- Tiểu cầu thận bị dịch rỉ viêm thâm nhiễm, - Bệnh gây ảnh hưởng đến quá trình siêu lọc của thận dẫn đến phù do tích nước.. BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH- Do vi trùng từ các ổ viêm khác trong
Trang 1BỆNH NỘI KHOA
CHỦ ĐỀ:
BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
Trang 2NHÓM
Trang 31, Đặc điểm
2, Nguyên nhân
3, Cơ chế sinh bệnh
4, Triệu chứng
5, Bệnh tích
6, Chẩn đoán
7, Điều trị
8,Tài liệu tham khảo
NỘI DUNG
Trang 4BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
1 Đặc điểm
- Vị trí viêm: viêm ở tiểu cầu thận hoặc tổ chức
xen kẽ của tiểu cầu thận.
- Tiểu cầu thận bị dịch rỉ viêm thâm nhiễm,
- Bệnh gây ảnh hưởng đến quá trình siêu lọc của
thận dẫn đến phù do tích nước.
- Cơ thể bị nhiễm độc các sản phẩm của quá trình
trao đổi chất.
- Bệnh thường kế phát ở các bệnh khác.
Trang 5BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
2 Nguyên nhân.
- Do kế phát từ 1 số bệnh:
+ Bệnh truyền nhiễm: dịch tả lợn, đóng dấu, nhiệt thán,
phó thương hàn, …
+ bệnh kí sinh trùng đường máu: tiên mao trùng, biên
trùng
+kế phát từ 1 số bệnh nội khoa: viêm dạ dày ruột,viêm
gan, suy tim…
Trang 6BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
- Do vi trùng từ các ổ viêm khác trong cơ
thể đến thận: viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc,….
- Do bị nhiễm độc hóa chất, nấm mốc, độc
tố thực vật
- Gia súc bị cảm lạnh,bị bỏng
Trang 7BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
3 Cơ chế sinh bệnh.
- Kích thích của bệnh nguyên gây rối loạn thần
kinh trung khu => A/h đến cơ năng thần kinh vận mạch, mao quản toàn thân co thắt=> giảm tính
thẩm thấu của mao quản thận, chất độc tích lại
trong tiểu cầu gây nên viêm
- Tiểu cầu viêm, lớp tế bào nội bì sưng và tróc ra,
tế bào bạch cầu thâm nhiễm=> mao quản cầu
thận co thắt =>ure huyết, gây trúng độc.
Trang 8BỆNH VIÊM THẬN CẤP
TÍNH
- Do sự co thắt mạch quản, chất renin đc sản
sinh ra, kết hợp với hyper tensinogen trong huyết tương thành hypertensin làm tăng huyết áp.
- Sự bài tiết nước tiểu bị trở ngại, muối
NaCl tích lại gây phù toàn thân, trong
nước tiểu có albumin, tế bào thượng bì,
hồng cầu,bạch cầu và các loại trụ niệu
Trang 9BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
4 Triệu chứng.
- Gia súc sốt cao, đau vùng thận con vật đi lại khó
khăn, lưng cong, sờ vùng thận con vật có phản
ứng đau
- Tiểu nhiều ở thời kì đầu giai đoạn sau ít, nước
tiểu đục, đôi khi có máu
- Hl ure trong máu tăng gây trúng độc,hôn mê, nôn
mửa, ỉa chảy,
Trang 10BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
- Xét nghiệm nước tiểu có protein niệu,
huyết niệu, trụ niệu và tế bào biểu mô tiểu cầu thận.
- Trong máu số lượng bạch cầu tăng tỷ
lệ bạch cầu trung tính tăng
Trang 11BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
5 Bệnh tích
- thận sưng, mặt ngoài sung huyết, hoặc lấm tấm xuất
huyết
- Màng ngoài thận dễ bóc , trong mao quản của tiểu cầu
thận có protid đông đặc
- Hệ thống nội bì sưng to làm cho tiểu cầu thận phình to, tế
bào thượng bì của thận tiểu quản bị thoái hóa và thoái
hóa mỡ
Trang 12B NH VIÊM TH N C P TÍNH Ệ Ậ Ấ
Trong mao quản của tiểu cầu thận có protid đông đặc
Trang 13B nh tích c a b nh viêm Th n c p tính ệ ủ ệ ậ ấ
Trang 14BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
6 Chẩn đoán.
- Căn cứ vào các đặc điểm của bệnh : phù, huyết áp cao
giãn tim, albumin niệu,…
Chẩn đoán phân biệt:
+ Viêm thận cấp tính và mạn tính: không đau vùng thận,
hàm lượng pr trong nc tiểu rất nhiều., không có htg cao
H/áp
+ Sỏi thận: không có hiện tượng sốt
+ Viêm bể thận không có hiện tượng phù, không cao
h/áp,vùng thận rất mẫn cảm, nước tiểu đục có nhiều dịch nhầy
Trang 15BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
7 điều trị
• Hộ lý: cho g/s nghỉ ngơi, tránh cho vật ăn nhiều muối và hạn chế cho uống nước.
• Dùng kháng sinh để tiêu viêm, diệt khuẩn Gentamycin: 5-10 mg/kgTT, tiêm bắp
Lincomycin: 10- 15 mg/kg TT, tiêm bắp
Penicillin + novocain(0,25%) tiêm tĩnh
mạch
Trang 16BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
• Dùng các thuốc lợi niệu, giải độc,
tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
• Đề phòng hiện tượng thận nhiễm mỡ hoặc thoái hóa, giảm viêm:
prednisolon 200-300 mg/con cho
uống hoặc tiêm dưới da