Chuyên đề 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm Brucellosis TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Khoa: Chăn nuôi thú y... Đặt vấn đề Bệnh sảy thai truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm mạn tính chung cho nhiều
Trang 1Chuyên đề 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Khoa: Chăn nuôi thú y
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
II NHỮNG NGHIÊN CỨU CHUNG
1 Lịch sử và địa dư bệnh
2 Nguyên nhân
3 Truyền nhiễm học
4 Cơ chế sinh bệnh
5 Bệnh tích
6 Chẩn đoán
7 Phòng bệnh
8 Điều trị
III. Kết luận
Trang 3I Đặt vấn đề
Bệnh sảy thai truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm mạn tính chung cho
nhiều loài động vật và người, do vi khuẩn Brucella gây ra Tổ chức y tế
thế giới WHO xếp bệnh vào nhóm nguy cơ III Đặc điểm chung của bệnh
là gây viêm, hoại tử ở một số cơ quan phủ tạng, đường sinh dục và gây
nên hiện tượng sảy thai, sát nhau, sổi.
II Những nghiên cứu chung
1 Lịch sử và địa dư bệnh
Nhà bệnh lý học David Bruce là người đầu tiên xác định bệnh vào năm
1887 Vi khuẩn gây bệnh, sau đó được mang tên ông (Brucella) và bệnh
được gọi là Brucellosis.
2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh sảy thai truyền nhiễm do vi khuẩn Brucella gây nên.
Trang 4Brucella là trực khuẩn, vi
khuẩn bắt màu Gram (-)
Vi khuẩn Brucella
được chia thành 3 nhóm:
- Brucella abortus:
gây bệnh chủ yếu trên bò
- Brucella suis: gây
bệnh chủ yếu trên lợn
- Brucella
melitensis: gây bệnh chủ
yếu cho dê và cừu Có thể gây cho bò, chó,lạc đà, người
Trang 5• Sức đề kháng
Vi khuẩn Brucella có sức đề kháng tương đối cao,nhất là ở nhiệt độ
lạnh.
Ở nhiệt độ thường có thể tồn tại 4 tháng trong sữa, nước tiểu và đất
ẩm ướt.
Các chất sát trùng thông thường có thể diệt vi khuẩn một cách dễ dàng: formol diệt vi khuẩn từ vài phút đến 1 giờ, nước vôi 5% diệt vi
khuẩn sau 2 giờ.
3 Truyền nhiễm học
Bệnh có thể lây trực tiếp hay gián tiếp qua 3 con đường chính:
- Lây chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống, sữa có
nhiễm mầm bệnh.
- Lây qua giao phối dịch cơ quan sinh dục.
- Lây qua da và đường hô hấp.
Trang 64 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn Brucella trú ngụ tại các hạch lâm
ba, sinh sản, phát triển vào máu, gây ra những cơn sốt đầu tiên.
Tiếp theo đó lan tới các cơ quan Nếu con cái đang chửa thì gây sảy thai hay chết lưu Con đực gây viêm thừng dịch hoàn và dịch hoàn
Trang 7Dịch hoàn bị viêm do vi khuẩn Brucella Bê con bị chết lưu do vi khuẩn Brucella
Trang 85. BỆNH TÍCH.
Bệnh tích ở các loài gần
giống nhau Những con bị
viêm khớp thì xoang bao
khớp có nhiều dịch nhày, đục, hơi sánh
- tủy xương nhạt màu, có
từng đám hạt hoại tử màu tro xám.
Trang 9Con cái bị sảy thai, nước ối
bẩn, đục, lẫn máu và màng giả
Nếu sảy thai ra cả bọc thì thai
dày lên, trên bề mặt phủ lớp
chất nhờn, bẩn
Núm rốn sưng to Trường hợp
nặng núm nhau sưng to, mềm
Toàn bộ bề mặt phôi thai phủ
một lớp vàng đục Dịch thẩm xuất tại nhau và bào thai
Trang 10• Gan, lách, thận của thai
bị viêm, xuất huyết và hoại tử.
• Bầu vú con cái: hạch vú
bị viêm sưng, trên bề mặt bầu vú có những điểm hoại tử màu trắng xám, sữa thì có màu
vàng
Trang 11• Con đực: tăng sinh dịch hoàn và thừng dịch hoàn Tới giai đoạn sau dịch hoàn teo, có
những hạt hoại tử lổn nhổn.
Trang 13Bệnh tích trên bào thai: vỏ bọc thai dày lên có nhiều điểm xuất huyết Trên cuống và nhau thai có nhiều điểm hoại tử dạng hạt màu vàng trắng, bờ mặt đục, biến màu, mềm nhũn, có mủ.
Trang 146 CHẨN ĐOÁN 6.2 Chẩn đoán vi khuẩn học
Bệnh phẩm lấy là máu, sữa, tinh dịch, lách gan, hạch
lympho, bào thai chết.
Có 3 phương pháp:
+ nhuộm vi khuẩn + nuôi cấy vi khuẩn + tiêm động vật thí nghiệm
6.1 Chẩn đoán lâm
sàng
Khó xác định, tuy nhiên
nếu trong đàn có những
co sảy thai giữa hoặc
cuối thời kỳ chửa thì
phải cách ly và theo dõi
Triệu chứng: viêm khớp,
viêm dịch hoàn,sảy thai
hoặc con đẻ ra yếu
Trang 156.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Có thể sử dụng các phản ứng như
phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm
phản ứng kết hợp bổ thể
phản ứng ELISA
phản ứng ngưng kết vòng sữa
6.4 Chẩn đoán dị ứng
Dùng cho đàn chưa sử dụng vacxin, sử dụng kháng nguyên chuẩn là Brucellin
Thực hiện: với bò, cừu tiêm 0,1 ml brucellin vào trong da khấu đuôi, sườn hoặc cổ Với lợn thì tiêm với 0,2 ml đọc kết quả sau 48-72h Kết quả: chỗ da tiêm sưng dày lên, sung huyết hoặc thủy thũng được coi là dương tính
Trang 167 PHÒNG BỆNH
7.1 Vệ sinh
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sử dụng các loại hóa chất sát trùng.
- Ở những cơ sở nhân giống và khi nhập sống: kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học
- Nên kiểm tra gia súc trước khi dùng làm giống.
- sữa và các sản phẩm từ sữa cần hấp tiệt trùng.
- Không tạo đàn bò mới từ những bê được
đẻ ra bởi những đàn mẹ bị bệnh.
- Định kỳ kiểm tra mẫu máu và sữa nhằm phát hiện sớm bò mang mầm bệnh Bò bệnh phải loại thải giết thịt là biện pháp tốt nhất để tránh lây lan.
- Gia súc mới nhập về phải cách ly khoảng
30 ngày để theo dõi và chỉ cho nhập đàn khi xét nghiệm âm tính và đã tiêm vacxin
Trang 177.2 Phòng bệnh bằng
vacxin
Tiêm phòng vacxin cho bê hậu bị lúc 2-4 tháng tuổi hoặc 4-12 tháng.
• Cho bò: Brucella abortus chủng S19, chủng RB51
• Cho lợn: Brucella suis S2
• Cho cừu dê: Bucella
melitensis
• Cho ngựa: chưa sáng
chế ra
Trang 188 ĐIỀU TRỊ
Có thể điệu trị nhưng tốn
kém, hiệu quả điều trị
không cao, đòi hỏi thời
gian kéo dài Do đó, người
ta thường không tiến hành
điều trị mà thường áp
dụng chương trình làm
sạch bệnh rồi giết thịt
Cừu: dùng tetracyline hoặc
dihydrostreptomycin
Chó: dihydrostreptomycin
Hoặc doxycyline
Với người: yêu cầu dùng kháng sinh sớm, dùng
doxycyline + dihydrostreptomycin
Trang 19III Kết luận Đây là bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, vì vậy trong quá trình lấy bệnh tích để xét nghiệm, xử lí các trường hợp sót, sát nhau cần hết sức lưu ý, trước và sau khi thực hiện cần sát trùng
dụng cụ và tay để tránh nhiễm bệnh
Trang 20Thank for watching