- Vòng đời: Các đốt sán già rụng theo phân ra ngoài, trong đốt sán có chứa nhiều trứng sán.. Vật chủ trung gian kiến hoặc ruồi nuốt trứng, ấu trùng được nở ra trong đường tiêu hóa kiến r
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 31 Căn bệnh, ký chủ và vị trí ký sinh
Căn bệnh : do 3 loài sán dây gây ra: Raiillietina echoibothriada, R tetragona, R cesticillus, ngoài ra còn có 2 loài sán dây khác là Cotugnia digonopora và Davainea proglottina
Ký chủ trung gian: kiến, bọ cánh cứng, ruồi nhà, ốc cạn
Ký chủ cuối cùng: gà, gà rừng, gà tây, chim bồ câu và các loài chim thuộc bộ gà
Vị trí ký sinh:ruột non và ruột gà
Trang 4Hình 1.1 phần đầu của R tetragona
Trang 5Hình 1.2 Phần thân của R tetragon
Trang 62 Hình thái căn bệnh
* Loài Raiillietina echoibothriada
- Dài 250mm, rộng 1,2-4mm, đầu có 4 giác bám có từ 8 – 10 dẫy móc
- Lỗ sinh dục đơn tính, có từ 20 – 30 dịch hoàn, tử cung nằm trong lớp vỏ, có nhiều túi trứng, mỗi túi chứa khoảng 6- 12 trứng
- Tuyến dinh dưỡng ở sau buồng trứng
Trang 7* Loài R tetragona
- Dài 250mm, rộng 1- 4mm, đầu có 100 móc nằm thành 1 dãy, giác có nhiều móc nhỏ
Lỗ sinh dục nằm ở tất cả các đốt sán và hơi lệch về 1 phía
Tử cung chứa 6- 12 trứng.
Trang 8* loài R cesticillus
Dài 90- 130mm, rộng 1,5- 3mm, cấu tạo tương tự R tetragona nhưng các lỗ sinh dục không nằm về một phía mà nằm so le
Tử cung có ở tất cả các đốt và cũng nằm trong lớp vỏ, mỗi vỏ chỉ có một trứng
(nguồn: bệnh ký sinh trùng ở gia cầm,nhà xuất bản nông nghiệp)
Trang 93 Vòng đời
- Raiillietina echoibothriada và R tetragona cần ký chủ trung gian là kiến Pheidole
pallidula hoặc ruồi nhà
- Vòng đời: Các đốt sán già rụng theo phân ra ngoài, trong đốt sán có chứa nhiều trứng sán Đốt sán vỡ ra giải phóng trứng Vật chủ trung gian( kiến hoặc ruồi) nuốt trứng, ấu trùng được nở ra trong đường tiêu hóa kiến( ruồi), tiếp tục phát triển thành Cysticercoid
Gà ăn kiến (ruồi) mang Cysticercoid sẽ nhiễm sán dây
Trang 10 Thời gian hoàn thành vòng đời; 19- 23 ngày
Vòng đời R cesticillus tương tự như trên nhưng ký chủ trung gian là những côn trùng thuộc bộ cánh cứng 19 loài bọ hung thuộc giống Geotrupes, Carabus, Broscus,…
Và thời gian hoàn thành vong đời là 11 – 12 ngày
(Nguồn: bài giảng ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y )
Trang 13 Trong quá trình ký sinh sán dây tiết đôc tố, tác động đến hệ thần kinh Tiết độc tố àm
gà bị trúng độc
Sán thường ký sinh ở ruột gà với số lượng lớn, sán sẽ chiếm đoạt chất dinh dưỡng
của gà
Trang 14Hình 1.3 gà mắc bệnh sán dây
Trang 155.Dịch tễ học
* Động vật cảm nhiễm
Gà nhà, gà tây, bồ câu, gà rừng, các loài chim thuộc bộ gà
Gà ở các lứa tuổi đều bị nhiễm sán Nhưng gà con thì tỷ lệ và cường độ nhiễm cao hơn nhất là gà từ 1 – 3 tháng tuổi
Các giống gà nhập nội bị nhiễm sán nặng hơn các giống gà nội
Trang 17 Thời gian cuối mùa xuân đến đầu mùa thu rất phù hợp cho các loài kiến, ruồi nhà và
bọ hung phát triển
-> mùa này chính là mùa hoạt động và truyền bá của ấu trùng sán dây (M Orlov, 1962;
J Kaufmann, 1996)
Trang 18* Các điều kiện chăn nuôi và môi trường sống
điều kiện chăn nuôi và môi trường sống của gà có ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây
Gà nuôi nhốt tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ít hơn gà chăn thả vườn, vì gà thả vườn cào bới kiếm ăn nên hay tiếp xúc với côn trùng trung gian mang ấu trùng sán.-> Do vậy, chúng ta cần quan tâm đến việc phòng chống bệnh sán dây cho gà thả
vườn
Trang 19Hình 1.4 : sán dây ở ruột non của gà
Trang 21 Gà con mắc bệnh gầy yếu, chậm chạp, lông xù, ỉa chảy.
Nếu bị nặng, nhiều con bị chết Gà lớn có hiện tượng thiếu máu, mào tái, khó thở,
gà thường vươn cao cổ
Do viêm ruột, lúc đầu gà ỉa chảy, sau táo bón.Trong phân có thể lẫn máu và các đốt sán
Trang 22 Gà mệt mỏi ít vận động, thích đứng ủ rủ trong bóng tối
Gà con bị nhiễm thể cấp tính có thể bỏ ăn, hôn mê, lên cơm động kinh và chết.
Trường hợp nặng có thể liệt chân, có những cơn động kinh, gà bỏ ăn, gầy yếu
(Nguồn: NXB Nông nghiệp, 2002)
Trang 23Hình 1.5 Sán dây ở phân gà và gà bị bệnh sán dây
Trang 24Hình 1.6 Giun đũa lẫn với sán dây lớn trong ruột của gà
Trang 25Hình 1.7 Sán dây lớn (trái) và sán dây nhỏ( phải)
Trang 26Hình 1.8 Gà bị tiêu chảy trong phân có lẫn nhiều loại sán dây
Trang 288 Điều trị
Phác đồ 1: dùng 0,2g Nilosamid/kg TT, dùng liên tục 2 ngày liền
- Phác đồ 2: Một gói Mebendazonl 10% (2g) tẩy cho 4kg thể trọng
(Nguồn: Kinh tế V.A.C Chuyên đề dân tộc thiểu số và miền núi (số 14) 3/4/06)
Phác đồ 3: dùng Praziquantel liều 10mg/ kgTT, trộn vào thức ăn, tỷ lệ sạch sán 90 –
95 %
Trang 29 Phác đồ 4: dùng Arecolin liều 0,003 g/kg TT, pha thành dung dịch 0,1% , cho thuốc vào thực quản bằng ống cao su.
(nguồn: bài giảng ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y)
Phác đồ 5: dùng Hexachlorophen liều 50- 100mg/kgTT, cho uống, hiệu quả dật 90% nhưng sau khi cho uống 3 – 7 ngày sản lượng trứng giảm
(Nguồn: bài giảng ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y)
Trang 30- Phác đồ 6: dùng bột hạt cau với liều 0,5g/gà Hạt cau có tác dụng làm tê liệt sán dây, đồng thời tăng co bóp dạ dày ruột để tống sán ra ngoài.
- Phác đồ 7: dùng Mebendazol liều 3-6mg/kg thể trọng dùng trong 7 ngày trộn thức ăn 12g/1 tạ thức ăn hỗn hợp, cho ăn trong 10 ngày (nếu dùng Mebenvet thì trộn 120g/1 tạ thức ăn).
(Nguồn: NXB Nông nghiệp, 2002)
Trang 329 Phòng bệnh
- Định kỳ tẩy sán cho gà, lần đầu khi 1 tháng tuổi và cứ 2-3 tháng/lần bằng các loại thuốc Mebendazol 10%, 1 gói 2g tẩy 4kgTT.
Thực hiện quy trình vệ sinh chuồng trại, ủ phân để tiêu diệt mầm bệnh.
Phun các loại thuốc để diệt ruồi nhặng, ốc sên, bọ hung… trong vòng quanh khu vực nuôi.
(Nguồn: Kinh tế V.A.C Chuyên đề dân tộc thiểu số và miền núi (số 14) 3/4/06 )
Trang 33 Cách ly đàn gà con và gà trưởng thành, nuôi ở chuồng và sân chơi sạch sẽ.
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, cầm bổ sung đạm, khoáng và các vitamin A, D, E, vitamin nhóm B
( nguồn: Bệnh ký sinh trùng ở gia cầm, nhà xuất bản nông nghiệp)
Trang 3410 Tài liệu tham khảo
Trang 35Thank you for watching