Trong kho ảng thời gian gần 4 tháng thực tập tại công ty Cổ phầnG ạch Tuynen Phong Thu, em đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình t ại công ty cũng như hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH TUYNEN PHONG THU
NGUYỄN THỊ DUNG
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH TUYNEN PHONG THU
Lớp :K49B- Kế toán MSV: 15K4051014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trong kho ảng thời gian gần 4 tháng thực tập tại công ty Cổ phần
G ạch Tuynen Phong Thu, em đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
t ại công ty cũng như hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình về
đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
C ổ phần Gạch Tuynen Phong Thu”.
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành quá
trình th ực tập của mình Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến chị
Nguy ễn Thị Sáng (kế toán trưởng) đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em t ận tình trong quá trình em thực tập tại công ty.
Ti ếp đó em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo Khoa Kế
toán-Ki ểm toán, trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho em những
ki ến thức cần thiết để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình và
đó sẽ là hành trang cho sự nghiệp của em sau này.
Em xin g ửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Ngọc Thủy đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành tốt báo cáo khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Cu ối cùng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô khác, gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, chia sẽ kinh nghiệm và giải đáp
th ắc mắc để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Nội dung bài khóa luận gồm 3 phần:
Phần I: Trình bày lý do, mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp
nghiên cứu đề tài
Phần II: Trình bày nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương như sau
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
Trình bày các khái niệm kế toán và các quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu
Giới thiệu tổng quan đơn vị về lịch sử hình thành, đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
cơ cấu bộ máy quản lý, chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Phân tích tài sản nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018
Trình bày quy trình kế toán tiêu thụ và kế toán xác định kết quả kinh doanh thôngqua các mẫu hóa đơn, chứng từ và sổ chi tiết các tài khoản
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty
Nhận xét ưu nhược điểm của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Đưa ra các giải pháp của bản thân cho là cải thiện được quá trình tiêu thụ và khắc
phục được những thiếu sót trong quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại côngty
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5BĐSĐT Bất động sản đầu tư
UBND Ủy ban nhân dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Hình 2.1: Cổng Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu 35Hình 2.2: Bàn trưng bày sản phẩm của công ty 50
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Bảng kê tình hình lao động tại công ty 44Bảng 2.2 : Bảng phân tích biến động tài sản công ty 45Bảng 2.3 : Bảng biến động nguồn vốn công ty 47Bảng 2.4: Bảng phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2016-
2018 49
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Biểu 2.1- Phiếu xuất kho số 0002135……… 53
Biểu 2.2- Phiếu thu 1085 54
Biểu 2.3- Phiếu xuất kho 0002136 55
Biểu 2.4- Phiếu thu số 1086 56
Biểu 2.5- Hóa đơn GTGT của PXK 0002136 57
Biểu 2.6- Sổ chi tiết TK 511 58
Biểu 2.7- Sổ chi tiết TK 632 60
Biểu 2.8- Giấy đề nghị thanh toán cho nghiệp vụ chi tiền ngày 24/12/2018 61
Biểu 2.9- Phiếu chi số 891 62
Biểu 2.10- Sổ chi tiết TK 641 63
Biểu 2.11- Phiếu chi số 877 64
Biểu 2.12- Sổ chi tiết TK 642 65
Biểu 2.13- Phiếu thu số 685 66
Biểu 2.14- Sổ chi tiết tài khoản 515 67
Biểu 2.15- Phiếu chi số 898 68
Biểu 2.16- Phiếu thu số 935 69
Biểu 2.17- Sổ chi tiết TK 711 70
Biểu 2.18- Phiếu chi số 558 71
Biểu 2.19- Sổ chi tiết TK 811 72
Biểu 2.20- Sổ chi tiết TK 911 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm từ doanh thu 16
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính 24
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng 26
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác 30
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác 31
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Gạch Tuynen tại công ty 37
Sơ đồ 2.2:Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần gạch Tuynen Phong Thu 38
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 40
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức ghi sổ kế toán tại công ty 42
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ ghi sổ kế toán máy 43
Sơ đồ 2.6:Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ Phần Gạch Tuynen Phong Thu 59
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán TK 911 năm 2018 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu: 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc khóa luận 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .5
1.1 Kế toán tiêu thụ 5
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ 5
1.1.2 Các phương pháp tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.4 Một số tài khoản sử dụng trong quá trình tiêu thụ 6
1.2 Doanh thu 6
1.2.1 Khái niệm doanh thu 6
1.2.2 Xác định doanh thu 8
1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 8
1.2.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 9
1.2.5 Phân loại doanh thu 9
1.3 Chi phí 9
1.3.1 Giá vốn hàng bán 9
1.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 10
1.3.3 Chi phí bán hàng 10
1.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.3.5 Chi phí khác 10
1.4 Lợi nhuận 11
1.5 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 11
1.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.5.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 23
1.5.6 Chi phí bán hàng 25
1.5.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
1.5.8 Kế toán chi phí khác 29
1.6 Thu nhập khác 30
1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 32
1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN PHONG THU 35
2.1 Tổng quan về đơn vị 35
2.1.1 Tổng quan về đơn vị 35
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.3 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh 36
2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 38
2.1.5 Tổ chức bộ máy phòng Tài chính- Kế toán 39
2.1.6 Tổ chức ghi sổ tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu 40
2.1.7 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 42
2.1.8 Các nguồn lực của công ty 43
2.1.8.1 Tình hình lao động 43
2.1.8.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 44
2.1.9 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 48
2.2 Đặc điểm công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 50
2.2.1 Phương thức tiêu thụ sản phẩm 50
2.2.2 Tính giá nhập kho, xuất kho thành phẩm tại công ty 52
2.3 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 52
2.3.1 Kế toán tiêu thụ 52
2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 52
2.3.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.3.2 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 60
2.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng: 60 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.3.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 78
3.1 Nhận xét công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 78
3.2 Một số giải pháp 79
3.2.1 Đối với công tác kết toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 79
3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 79
3.2.3 Tổ chức lực lượng bán hàng 80
3.2.4 Xây dựng chính sách giá hợp lý hơn, mang tính cạnh tranh cao hơn 81
3.2.5 Nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc khách hàng 81
3.2.6 Nghiên cứu và định vị thị trường mục tiêu trong thời gian tới 82
3.2.7 Xây dựng và phát triển thương hiệu công ty 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
3.1 Kết luận 84
3.2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, với nền kinh tế mở cửa ngày càng sâu rộng, xu thế toàn cầu hóa và hộinhập nền kinh tế quốc tế đã tạo cho các doanh nghiệp nước ta nhiều cơ hội nhưng cũng
đặt ra không ít thách thức Đây là động cơ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
Qua thời gian thực tập và làm việc tại công ty, bản thân em đã biết và hiểu hơn vềcông tác của kế toán tại đơn vị, qua đó em nhận thấy rằng với nền kinh tế sản xuấtngày càng phát triển thì không thể thiếu bộ phận kế toán Do đó tổ chức công tác kếtoán mua bán hàng hoá là yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Ngay từ khi mới ra đời, kế toán được xem là công cụ quan trọng của hệ thống quản líkinh tế, cùng với các công cụ quản lí khác giúp doanh nghiệp quản lí một cách có hiệuquả nhất quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, trong đó kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh là một bộ phận kế toán quan trọng phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ giúp cho
doanh nghiệp có được thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đang được ưa chuộng từ đó giúp cho các cấp lãnh đạo có cơ sở phân
tích, đánh giá đưa ra chiến lược ngắn, trung và dài hạn, làm cơ sở để lựa chọn phương
án kinh doanh, phát triển đầu tư có lợi nhất cho doang nghiệp, góp phần cho sự tồn tại
và định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Bởi vậy, cải tiến và hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng trong các doanh nghiệp luôn được đặt ra với mục đích tốt nhất nhằm
có một bộ phận kế toán năng động sử lý công việc hiệu quả, áp dụng hợp lý các cộngnghệ khoa học trong quá trình vận hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Côngtác kế toán này cũng làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng
đắn và đáng tin cậy
Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã học ở
trường vào thực tế để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân Áp dụng phương pháp
thu thập và ghi chép chứng từ trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần GạchTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13công ty, em đã chọn đề tài: " Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đối với bản thân
Giúp cho bản thân có cơ hội được tiếp xúc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tạidoanh nghiệp, đồng thời là điều kiện tốt để bản thân đưa những kiến thức trên nền lýthuyết vào thực tế tại công ty, củng cố và hoàn thiện những cái đã biết và tích lũy bổsung những điều chưa được học Rút ra những kinh nghiệm nghề nghiệp để đó là vốnkiến thức, là hành trang để bản thân tự tin hơn khi bước vào nghề Kế toán trong tươnglai
Đối với chủ thể nghiên cứu
Nghiên cứu công tác về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm:
- Cung cấp thông tin về tình hình cũng như là phương thức tiêu thụ sản phẩm tại công
ty, phục vụ cho việc xem xét, đánh giá và đưa ra định hướng tiêu thụ sản phẩm phùhợp
- Cung cấp thông tin về doanh thu từ đó xác định được doanh thu, chi phí đưa ra
được lợi nhuận và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của công ty để phục vụ cho quá trìnhquản lý sản xuất và điều hành hoạt động tại công ty
- Cung cấp thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty nhằm
đảm bảo đưa ra định mức chi phí phù hợp để đưa đến lợi nhuận mục tiêu mong muốn
3 Mục tiêu nghiên cứu
- M ục tiêu tổng quát
Đề tài chủ yếu tập trung vào mục tiêu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thunhằm hiểu được quy trình tiêu thụ sản phẩm, hạch toán doanh thu cũng như cách xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- M ục tiêu chi tiết
Nghiên cứu về mặt lý thuyết kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14những ưu điểm và nhược điểm Từ đó rút ra nhận xét của bản thân và dựa vào thựctrạng tìm hiểu được, nêu lên những giải pháp mà bản thân thấy sẽ giúp cải thiện đượcnhững nhược điểm trong tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài “K ế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
ph ần Gạch Tuynen Phong Thu” bao gồm:
- Phương pháp hạch toán tiêu thụ, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh
- Phương thức tiêu thụ sản phẩm, quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh
5 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu:
- Phương thức tiêu thụ sản phẩm, quy trình tiêu thụ sản phẩm, quy trình xác định
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong
Thu
Không gian nghiên cứu
Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu
Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập từ ngày 01/01/2019-21/04/2019
Số liệu kế toán là báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 và một số nghiệp vụ
trong năm 2018
6 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp như sau:
- Phương pháp kế toán: bằng những kiến thức ngành kế toán đã được trang bị, căn
cứ các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, hạch toán nghiệp vụ
- Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên, liên tục
ngay từ khi bắt đầu làm đề tài Tiến hành quan sát trực tiếp công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu nói chung
và tại phòng Kế toán nói riêng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15+ Số liệu sơ cấp: Quan sát, phỏng vấn nhằm thông tin thực tế về tình hình doanh
nghiệp, về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Làm rỏ nhữngthắc mắc và những vấn đề chưa biết thông qua việc trao đổi với các nhân viên phòng
kế toán
+ Số liệu thứ cấp: nghiên cứu tài liệu, dùng để thu thập thông tin liên quan đến đề tài
nghiên cứu qua giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán, trang web… để làm cơ sở nềntảng tìm hiểu thực tiễn tại Công ty
- Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu các năm thông qua báo cáo tài chính 3 năm
gần nhất Từ đó đưa ra kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phương pháp thống kê, mô tả: Bằng những thông tin và tài liệu thu thập được Mô
tả lại bộ máy kế toán, bộ máy quản lý, công tác kế toán tiêu thụ… Sử dụng những bút
toán định khoản, sơ đồ chữ T, hệ thống chứng từ và sổ tài khoản để trình bày đề tài
Bằng những kiến thức và ngôn ngữ bản thân để hoàn chỉnh nội dung đề tài
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, hỏi và trao đổi trực tiếp với nhân viên công
ty
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Bằng kiến thức đã học, tổng hợp lại số
liệu thu thập được, chọn lọc những tài liệu liên quan, xử lý lại, đánh giá thực trạng củanội dung nghiên cứu
7 Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Phong Thu
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhtại công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Kế toán tiêu thụ
1.1.1 Khái ni ệm tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thôngbằng hình thức bán hàng Trong quá trình này phát sinh các mối quan hệ về chuyểngiao sản phẩm hàng hóa và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng và quá trìnhnày phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyểnbốc dở, các nghiệp vụ về thanh toán
Quá trình tiêu thụ được coi là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức làkhi quyền sỡ hữu về hàng hóa đã chuyển từ người bán sang người mua
Trong giai đoạn tiêu thụ, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất sẽđược thực hiện và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận
Cuối kì xác định được doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính ra đượcdoanh thu thuần
Sau khi xác định được giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp, các khoản thu khác, chi phí khác, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả kinhdoanh trong kỳ hạch toán
(Theo trang web học kế toán thuế thành phố Hồ Chí Minh)
1.1.2 Các phương pháp tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu th ụ trực tiếp: người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp khi đã thanh toán tiền hàng
hoặc đã chấp nhận thanh toán Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách
hàng được xác định tiêu thụ ngay
- Tiêu th ụ gửi bán: nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho khách hàng mà giao
cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã
ký, kể cả trường hợp đã gửi hàng cho các đại lý bán
(Theo trang web học kế toán thuế thành phố Hồ Chí Minh)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtheo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng; cùng với cácchi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
- Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ
về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
- Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu của quản lý
1.1.4 M ột số tài khoản sử dụng trong quá trình tiêu thụ
Tài khoản 111- Tiền mặtTài khoản 112- Tiền gửi ngân hàngTài khoản 131- Phải thu khách hàngTài khoản 138- Phải thu khác
Tài khoản 155- Thành phẩmTài khoản 157- Hàng gửi đi bánTài khoản 214- Hao mòn TSCĐTài khoản 334- Phải trả người lao độngTài khoản 338- Phải trả, phải nộp khácTài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thuTài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản 641- Chi phí bán hàngTài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệpTài khoản 911- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
1.2 Doanh thu
1.2.1 Khái ni ệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
- Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ
tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do người mua hàng hóa, dịch vụ;lãi cho thuê tài chính
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn
mác thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn;…
- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra
không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ
dụng cụ đã phân bổ hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từviệc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
Một số thuật ngữ liên quan đến doanh thu như:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Giá trị hàng hóa bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người
mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.2.2 Xác định doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác”:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 Việt Nam “Doanh thu và thu nhập khác”:
Đối với doanh thu bán hàng thì sẽ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ sẽ được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó
được xác định một cách tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định
khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcác dịch vụ đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.2.4 Nguyên t ắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 Việt Nam “Doanh thu và thu nhập khác”:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một loại giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghinhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10,16,24 của chuẩn mực doanhthu và thu nhập khác
1.2.5 Phân lo ại doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 Việt Nam “Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu được
chia thành các loại như sau:
- Doanh thu bán hàng: bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột hoặc nhiều kỳ kế toán
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu
1.3 Chi phí
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thể hiểu
theo một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong một kỳ nhất định Nguyên lý chung nhận thức về chi phí
Hoặc chi phí là những phí tổn phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanhnghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động làmgiảm VCSH Tiêu chuẩn định tính, định lượng chi phí
1.3.1 Giá v ốn hàng bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ hay hiểu một
cách đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm Và có liên quan đến quá trình
bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp
1.3.2 Chi phí ho ạt động tài chính
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng bán chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, dự phòng tổn thất đầu tư
vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
1.3.3 Chi phí bán hàng
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hoá và cung cấp dịch vụ Bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển…
1.3.4 Chi phí qu ản lý doanh nghiệp
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm cácchi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp,…), BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN, chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê
đất; thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài và chi phí
bằng tiền khác
1.3.5 Chi phí khác
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Chi phí khác là khoản chi khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng củadoanh nghiệp Về cơ bản chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chiphí hoạt động bất thường Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.
1.4 Lợi nhuận
Theo giáo trình “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2008”):
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp nhận
được sau các hoạt động sản xuất kinh doanh Là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quảkinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
1.5 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.5.1 K ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ
kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công
ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Kết cấu tài khoản 511
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
- Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 -Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 -Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 -Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 -Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 -Doanh thu khác
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Chứng từ: Phiều xuất kho, phiếu thu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24(2b) (2c)
(3)
(4a)
(4b)
(5a) (5b)
(6)
(7)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25 Giải thích sơ đồ
(1) Ghi nhận doanh thu đã bán:
(1a) Phản ánh theo giá bán chưa có thuế của đối tượng chịu thuế Các khoản thuế giánthu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu ( kể
cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp )
(1b) Đối với trường hợp không tách được khoản thuế phải nộp thì ghi nhận doanh thugồm cả thuế, định kỳ xác định thuế và ghi giảm doanh thu
(2) Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp
(2a) Ghi nhận doanh thu theo giá trả tiền ngay chưa thuế
(2b) Ghi nhận phần chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp
(2c) Ghi nhận tiền lãi bán trả góp
(3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế theo phương pháp trực tiếp
(4) Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương xứng
(4a) Doanh thu hàng hoá, thành phẩm đem trao đổi
(4b) Gía trị hàng hoá nhận được
(5) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong nội bộ của doanh nghiệp
(5a) Ghi nhận doanh thu khi thực bán ra bên ngoài (phản ánh doanh thu )
(5b) Ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
(6) Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiếtkhấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác địnhdoanh thu thuần
(7) Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bịtrả lại
Kết cấu tài khoản 521
Bên N ợ:
- Số chiết hấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
- Phiếu thu, phiếu xuất kho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Giải thích sơ đồ
(1) Khi phát sinh các khoản chiếu khấu thương mại
(1a) Phản ánh khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giá vốn hàng bán, hàngbán bị trả lại
(1b) Giảm các khoản thuế phải nộp
(2) Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(3) Hàng bán bị trả lại
(3a) Khi nhận lại sản phẩm, hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên
(3b) Khi nhận lại sản phẩm, hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(4) Ghi nhận lại sản phẩm
(4a) Giá thành sản phẩm, hàng hoá đưa đi tiêu thụ
(4b) Giá thành sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ trong kỳ
(5) Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng
1.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh các chi phí
liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu tài khoản
a Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên:
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bên Nợ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hoa hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường tráchnhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT:
- Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ
- Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá
BĐSĐT
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ
- Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý trong kỳ
- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ
- Chi phí trích trước đối với hàng hóa BĐS được xác định là đã bán
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối hàng hóa BĐS được xác định là đã bán
- Khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
được tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
b Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Doanh nghiệp thương mại:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ của TK 911
Doanh ngiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định
là đã bán trong kỳ vào Bên Nợ TK 911
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Giải thích sơ đồ
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
(2) Thành phẩm sản xuất gửi đi bán không qua nhập kho
(3) Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Thành phẩm, hàng hoá xuất kho gửi đi bán
(5) Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ thành tiêu thụ trong kỳ
(7) Thành phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ
(1) Các khoản doanh thu tài chính phát sinh
(1a) Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư
(1b) Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
TK 3387
TK 413
(1c)(1d)(1e)(1f)
(1g)(1h)(1i)
(1k)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34(1f) Lãi bán khoản đầu tư.
(1g) Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằngngoại tệ (Trường hợp bên Có TK tiền ghi theo TGGS)
(1h) Lãi tỷ giá
(1i) Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
(1k) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(2) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
1.5.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635- Chi phí tài chính
Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổnthất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tàichính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính
Giải thích sơ đồ
(9)(8)
(11)(5)
(7a)(7)(6)
TK 911
(2b)(2a)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36(2) Lỗ về bán các khoản đầu tư.
(2a) Tiền thu bán các khoản đầu tư
(2b) Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết
(3) Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vịkhác
(4) Chiết khấu thanh toán cho người mua
(5) Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua trả chậm, trả góp
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Trang 38(5) Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ khuyến mại quảng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếutặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp.
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí hoa hồng
(8) Các khoản thu giảm chi
(9) Hoàn nhập dự phòng phỉ trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
(10) Kết chuyển chi phí bán hàng
1.5.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40(2) Chi phí lương, tiền công phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, tiền ăn ca và cáckhoản trích theo lương.
(3) Chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(5) Dự phòng phải trả về tái cơ cấu có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác
(6) Dự phòng phải thu khó đòi
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(7a) Thuế GTGT (nếu có)
(7b) Thuế GTGT đàu vào không được khấu trừ
(8) Thuế môn bài, tiền thuế dất phải nộp NSNN
(9) Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanhnghiệp
(10)Các khoản thu giảm chi
(11)Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dụ phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải lập dự phòng năm nay
(12)Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
(13)Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.8 Kế toán chi phí khác
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811- Chi phí khác
Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: cuối kì kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK
911
Trường Đại học Kinh tế Huế