1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

101 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các chính sách quản lí của doanh nghiệp thì kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sảnphẩm là một công cụ quan trọng và hiệu quả nhất cung cấp thông tin một cách chínhxác, đúng đắn cho b

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 195

NGUYỄN THỊ THÙY TRINH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

thì tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ, động viên từ các thầy cô, gia đình cũng nhưcác anh chị ở đơn vị thực tập.

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô của Trường Đạihọc Kinh Tế- Huế, các thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức bổ ích, liên quan đến chương trình học trong suốt thời gian tôi học tậptại trường

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo- Thạc sĩ Phan Xuân Quang Minh

đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình

Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong bộphận kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 đã tạođiều kiện cho tôi được thực tập tại công ty, dù bận rộn với công việc của mình nhưngcác anh, chị vẫn nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và cho tôi biết thêmnhiều kiến thức bổ ích trong quá trình thực tập tại công ty

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, dù bản thân đã có nhiều cố gắngnhưng do trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý thầy cô, các anh chị trong công ty để bàikhóa luận được hoàn thiện hơn và cũng để bản thân rút ra những kinh nghiệm cho bảnthân trong công việc sau này

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô và các anh chị ở công ty luôn dồidào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Trinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

15 KPCĐ Kinh phí công đoàn

16 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua ba năm 2016- 2018 31

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản- Nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2016- 2018 35

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua ba năm 2016-2018 38

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí NVL sử dụng theo quyết toán công trình 54

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 62

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 2.1: Mẫu phiếu nhập kho 48

Biểu 2.2: Mẫu hóa đơn GTGT 49

Biểu 2.3: Mẫu phiếu xuất kho: 50

Biểu 2.4: Mẫu Sổ cái tài khoản Nguyên vật liệu 51

Biểu 2.5:Mấu sổ nhật ký chung xuất kho NVL sử dụng cho công trình 52

Biểu 2.6: Mẫu sổ tổng hợp nhập- xuất– tồn 55

Biểu 2.8: Mẫu phiếu chi 58

Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương nhân công 59

Biểu 2.10: Sổ Cái chi phí NCTT 60

Biểu 2.11: Sổ nhật kí chung chi phí nhân công trực tiếp 61

Biểu 2.12: Sổ cái Chi phí sử dụng máy thi công 68

Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung chi phí sử dụng máy thi công 69

Biểu 2.14: Mẫu bảng chấm công: 72

Biểu 2.15: Mẫu Bảng thanh toán tiền lương: 73

Biểu 2.16: Mẫu phiếu chi: 74

Biểu 2.17: Mẫu sổ cái Chi phí SXC 75

Biểu 2.18: Mẫu sổ nhật ký chung khoản mục chi phí sản xuất chung 76

Biểu 2.19: Sổ chi tiết Tài khoản 154 78

Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 80

Biểu 2.21: Thẻ tính giá thành 81

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 14

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công 17

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 39

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 42

Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện một công trình, HMCT 45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

I.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 2

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

I.4 Phương pháp nghiên cứu 3

I.5 Kết cấu khóa luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 5

Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5

1.1 1.1.1 Đặc điểm ngành xây lắp chi phối đến việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 5

1.1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất 6

Khái niệm chi phí sản xuất 6

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất: 6

1.1.2.2 1.1.3 Tổng quan giá thành sản phẩm xây lắp 8

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 81.1.3.2.

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .9

Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp1.2

10

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 10

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 101.2.1.1

Chi phí nhân công trực tiếp 121.2.1.2

Chi phí sử dụng máy thi công 141.2.1.3

Chi phí sản xuất chung 181.2.1.4

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 21

1.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 23

Đánh giá theo chi phí dự toán 231.2.3.1

Đánh giá theo mức độ hoàn thành sản phẩm xây lắp 231.2.3.2

Đánh giá theo giá trị dự toán 241.2.3.3

1.2.4 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây

lắp 25

Đối tượng tính giá thành sản phẩm 251.2.4.1

Kỳ tính giá thành sản phẩm 251.2.4.2

Phương pháp tính giá thành xây lắp 251.2.4.3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TAI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 195 28

Khái quát tình hình chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và

2.1

Thương mại 195 282.1.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.3 Các công trình dự án đã hoàn thành 29

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 30

2.1.5 Các nguồn lực của Công ty 31

Tình hình lao động 31

2.1.5.1 Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty 32

2.1.5.2 Tình hình kết quả hoạt động SXKD của công ty 36

2.1.5.3 2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 39

2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại 195 42

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 42

2.1.7.1 Chính sách kế toán áp dụng 43

2.1.7.2 2.1.8 Quy trình thực hiện một công trình, hạng mục công trình 45

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2.2 tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 45

2.2.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp tại công ty 45

2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 46

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

2.2.2.1 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 56

2.2.2.2 Kế toán chi phí máy thi công 62

2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung 70

2.2.2.4 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 77

2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 79

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.3.1 Đối tượng tính giá thành: 79

2.3.2 Kỳ tính giá thành: Cuối niên độ kế toán 79

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 195 82

Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu Tư và 3.1 Thương Mại 195: 82

3.1.1 Ưu điểm: 82

3.1.2 Hạn chế: 83

Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cà tính giá thành sản phẩm 3.2 xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu Tư và Thương Mại 195 83

3.2.1 Đánh giá về chứng từ sử dụng 83

3.2.2 Đánh giá về sử dụng tài khoản 83

3.2.3 Phương pháp hạch toán 84

Ưu điểm: 84

3.2.3.1 Nhược điểm 84

3.2.3.2 3.2.4 Đánh giá về sổ kế toán 85

Ưu điểm 85

3.2.4.1 Nhược điểm: 85

3.2.4.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 3.3 sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu Tư và Thương Mại 195 .85

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế Việt Nam trong thời kì hội nhập và phát triển với nền kinh tế quốc tếnhờ đẩy mạnh xuất khẩu và duy trì được nguồn đầu tư ổn định trong và ngoài nước,môi trường kinh doanh khá thông thoáng đã thu hút ngày càng nhiều nguồn nhân lựccho đầu tư phát triển, tạo động lực quan trọng góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam tăngtrưởng ở mức cao Bên cạnh những thuận lợi thì nền kinh tế cũng tiềm ẩn những rủi ro,thách thức cho các doanh nghiêp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những định hướng

và chính sách phù hợp, có hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nềnkinh tế

Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, tất cả các ngành nghề đều đóng gópđáng kể cho nền kinh tế quốc dân, đáng chú ý chính là ngành xây dựng cơ bản, chiếm

tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Hàng năm Ngành xây dựng đóng góp cho ngân sáchnhà nước hàng nghìn tỷ đồng Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn laođộng, nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụcho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tất cả các ngành kinh tế khácchỉ có thể phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới, nâng cấpcác công trình về quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất vàhiệu quả sản xuất Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả củacác hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các côngtrình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao Góp phần nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội Công nghiệp xây dựng giữvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹthuật của xã hội của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoátrong giai đoạn hiện nay nói riêng Nền kinh tế các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranhgay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề kinh doanh Trong kinh doanh thìmong muốn lớn nhất của các nhà đầu tư là lợi nhuận cao bù đắp các chi phí đã bỏ ra,bảo toàn vốn của doanh nghiệp để tái đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để hoàn thiện điều này ngoài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

các chính sách quản lí của doanh nghiệp thì kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sảnphẩm là một công cụ quan trọng và hiệu quả nhất cung cấp thông tin một cách chínhxác, đúng đắn cho bộ máy lãnh đạo, đưa ra các biện pháp, quyết sách tối ưu để tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩmđem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 và những kiến thức đã được học ở giảngđường đại học, tôi đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

ph ẩm xây lắp tại tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại 195”

làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

I.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp

- Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195

- Khái quát điểm mạnh, điểm hạn chế của công ty, đưa ra kiến nghị và đề xuấtbiện pháp nhằm nâng cáo hiệu quả trong công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành H ạng mục

“Cổng, hàng rào” thuộc công trình “Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng

nghi ệp vụ Công an tỉnh Thừa Thiên Huế” tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư

Xây dựng và Thương mại 195

Trang 14

- Về nội dung: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xây lắp Do hạn chế về mặtthời gian và những kiến thức còn hạn chế của bản thân nên khóa luận tậptrung nghiên cứu cách thức tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung để tiến

hành tính giá thành H ạng mục “Cổng, hàng rào” thuộc công trình “Trung

tâm hu ấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Công trình được thực hiện ngày 02/05/2018 và hoàn thành nghiệm thu đưavào sử dụng ngày 31/08/2018

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đã đề ra và đạt hiệu quả cao, trong bài đã kết hợp sử dụngnhiều phương pháp như sau:

Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên

cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài như: Giáo trình kế toán xây dựng, Giáotrình kinh tế Xây dựng (Phạm Anh Đức), Giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TSNghiêm Văn Lợi) …Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để nghiêncứu các văn bản, quy định của nhà nước trong doanh nghiệp

- Phương pháp quan sát: Đầu tiên là quan sát một cách tổng quan về cơ cấu tổ

chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Tiếp đến đisâu quan sát các công việc của bộ phận kế toán, các chứng từ kế toán Phươngpháp này giúp nắm được quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhânviên kế toán tại công ty

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu

tình hình thực tế tại công ty, thu thập thông tin, số liệu Đồng thời xác minhnhững thông tin tự tìm hiểu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếpnhà quản lý và các nhân viên kế toán của công ty

- Phương pháp ghi chép, in ấn: Ghi chép lại những điều quan sát được như: công

việc mà kế toán viên thực hiện hằng ngày, hằng tháng hoặc cuối mỗi quý, mỗi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

năm, quy trình luân chuyển chứng từ Ghi chép lại những thông tin được chia

sẻ từ kế toán hướng dẫn mình Tiến hành in ấn các tài liệu, các chứng từ cầnthiết phục vụ cho bài khóa luận

Phương pháp xử lý số liệu: Các công cụ được sử dụng để xử lý số liệu là phần

mềm excel, máy tính

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tương đối, số

tuyệt đối Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so sánh để xử

lý và phân tích biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này để phân tích tìnhhình biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động của công ty

- Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập

được và so sánh để tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình kinhdoanh của công ty

- Phương pháp sơ đồ: Phương pháp này sử dụng để vẽ các sơ đồ tập hợp chi phí,

các sơ đồ kết chuyển

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu đã thu thập

được, kết hợp các kiến thức đã học để hoàn thiện bài khóa luận

I.5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, danhmục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo thì bài khóa luận gồm có ba phầnchính như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195

CHƯƠNG 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

sản xuất và tính giá thành nói riêng Theo Giáo trình Kế toán chi phí của TS Huỳnh Lợi sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:

 Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: Mỗi sản phẩm xây lắp có những yêu

cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau

Do đó có sự khác biệt về dự toán thi công xây lắp, vật tư, lao động, máy mócthiết bị thi công và ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm xây lắp

 Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và thời gian thi công tương đối dài:

- Mỗi sản phẩm xây lắp thường có giá trị rất lớn vì vậy đòi hỏi phải huy độngvốn từ nhiều nguồn, tài trợ Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưatạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội.Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sửdụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình

- Quá trình thi công sản phẩm xây lắp thường kéo dài, có khi trải qua nhiều năm,chịu sự chi phối rất lớn bởi thời tiết trong quá trình thi công nên kì tính giáthường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà đượcxác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành haythực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước Việc xác định đúng đắn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công

và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất

 Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Mỗi sản phẩm xây lắp

thường có thời gian hữu dụng khá dài, do đó bắt buộc quá trình chuẩn bị, thicông, bàn giao sản phẩm xây lắp phải tuân thủ các quy trình, quy phạm trongxây dựng cơ bản do nhà nước ban hành

 Sản phẩm xây lắp gắn liền với những địa điểm cố định: Đặc điểm này làm cho

quá trình thi công xây lắp gắn với từng địa bàn nhất định làm phát sinh sự dichuyển lao động, vật tư, máy móc thi công Đây là nguyên nhân phát sinh tínhkhác biệt về chi phí lao động, vật tư, máy móc thiết bị trong từng quá trình thicông

1.1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất

Khái niệm chi phí sản xuất1.1.2.1

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây

lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vậthóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định củadoanh nghiệp xây lắp

CPSX của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chiphí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sảnphẩm xây lắp

Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh tronglĩnh vực sản xuất xây lắp nó là bộ phận cơ bản để hình thành nên giá thành sảnphẩm xây lắp

Phân loại chi phí sản xuất:

1.1.2.2

Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhautrong qua trình sản xuất của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây lắp cácCPSX được phân thành các loại sau:

- Phân loại theo các yếu tố chi phí:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên

liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị XDCB, dụng cụ mà doanh nghiệp đã

sử dụng cho hoạt động sản xuất

 Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích BHXH,

BHYT, KPCĐ của công trình, viên chức trong doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử

dụng trong doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch

vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạtđộng sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản

xuất-kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên như chi phí tiếp khách, hộihọp, hội nghị…

- Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm

 Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích

theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn

ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

 Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng

máy thi công trong việc thi công xây lắp như: Chi phí NVL dùng cho máy thicông, lương công nhân lái máy, khấu hao máy thi công, chi phí khác

- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công

- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công

 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng

sản xuất chính, hay từng đội xây lắp: tiền lương nhân viên quản lý, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý, công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân lái và phục vụ máy thi công, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

 Cách phân loại này có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theokhoản mục chi phí, tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức

và đề ra các biện pháp làm hạ giá thành sản phẩm

1.1.3 Tổng quan giá thành sản phẩm xây lắp

Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp1.1.3.1

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi: Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoànthành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định

Giá thành công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành là giá thànhsản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp1.1.3.2

Xuất phát từ đặc điểm của xây lắp là những công trình, HMCT, vật kiếntrúc… mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm đều có dự toán, thiết kế, dự toán thicông riêng và cũng có giá thành riêng, do đó cần phân biệt các loại giá thành:

 Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây,

lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quyđịnh của Nhà nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức

 Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ

thể ở một doanh nghiệp xây, lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, cácđịnh mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Khoản bù chênh lệch vượt dự toán

Trong đó:

- Mức hạ giá thành: là số tiết kiệm được do thực hiện các biện pháp cải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Khoản bù chênh lệch vượt dự toán: là các khoản bù phần chi phí chưa

được tính đến trong dự toán

 Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao

khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu

Giá thành thực tế không những bao gồm các chi phí theo định mức mà còn baogồm các chi phí thực tế phát sinh như: các khoản thiệt hại trong sản xuất, bộichi về vật tư… do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

 Giữa 3 loại giá thành này thường có quan hệ với nhau về lượng

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

- So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho thấy mức độ hạ giáthành kế hoạch của DN

- So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán, phản ánh chỉ tiêu tíchlũy của DN, để có thể dự định khả năng của DN trong năm tới

- So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoànthành định mức đã đề ra của DN với từng khối lượng xây lắp cụ thể

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau:

 CPSX là cơ sở để cấu thành nên giá thành sản phẩm, CPSX và GTSP đều giốngnhau về chất, đều biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóatrong quá trình thi công xây lắp Trong quá trình sản xuất thi công, CPSX xâylắp thể hiện hao phí trong kì của DN xây lắp, chi phí này phải được xem xéttrong mối quan hệ với kết quả của sản xuất đó là giá thành sản phẩm

 CPSX là căn cứ, cơ sở để tính GTSP, lao vụ, công việc đã hoàn thành CPSXtrước hết thể hiện theo các yếu tố chi phí, sau đó đến giai đoạn tính giá thành,chi phí được thể hiện theo khoản mục giá thành Mức tiết kiệm hay lãng phí cácnguồn lực sẽ ảnh hưởng tới giá thành dẫn đến kết quả lãi, lỗ khi thi công côngtrình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào hạch toán chi phí sản xuất Tổchức quản lí tốt giá thành chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức quản lí tốt chiphí sản xuất.

Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

1.2.

phẩm xây lắp

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (Giáo trình kế toán tài chính): Đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các CPSX phát sinh được tập hợp theophạm vi, giới hạn đó

Đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp có thể được xác định làsản phẩm, loại sản phẩm, toàn bộ quy trình công nghệ, từng đơn đặt hàng, từng côngtrình hay hạng mục công trình…

Đối tượng tập hợp CPSX là căn cứ để mở các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép banđầu, mở các tài khoản và tập hợp CPSX chi tiết theo từng đối tượng như công trình,giai đoạn xây dựng, sản phẩm… hoàn thành bàn giao hoặc chấp nhận thanh toán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp1.2.1.1

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm tất cả chi phí vật liệu sử dụng cho thi công xâylắp, cụ thể:

- Vật liệu chính: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép…

- Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dậy buộc, sơn…

- Các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực tế sản phẩm xây, lắp công trình hoặc giúp cho việc thực hiện

và hoàn thành khối lượng xây lắp

Vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp vào công trình đó, trườnghợp không tính riêng được thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, HMCT…theo các tiêu thức thích hợp như: khối lượng công việc, định mức tiêu hao…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành xây lắp Do vậy, việchạch toán chính xác chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng để xác định đúng, chính xác,hợp lý giá thành công tác xây lắp.

 Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

TÀI KHOẢN 621- CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu sử dụng trực tiếp chohoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ củadoanh nghiệp xây lắp

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

xây lắp, sản xuất công nghiệp , kinh

doanh dịch vụ trong kì kế toán

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết được nhập lạikho

- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giánguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động xây lắp trong kỳ vào

TK 154- CPSX kinh doanh dở dang

và chi tiết cho các đối tượng để tínhgiá thành công trình xây lắp GTSP

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệutrực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

=Tài kho ản 621 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

TK 152 TK 621 TK 154

Xuất kho NVL đưa vào sản xuất Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

được tính vào giá thành

hợp tác kinh doanh hợp đồng hợp tác kinh doanh

TK 3331

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp1.2.1.2

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương chính và tiền lương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

công nhân vận chuyển bố sỡ vật liệu trong mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị,kết thúc dọn hiện trường thi công

 Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

TÀI KHOẢN 622- CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí lao động trựctiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý vàcho lao động thuê ngoài theo từng công việc

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào

quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp, bao

gồm:

- Tiền lương, tiền công lao động

- Các khoản trích trên lương theo

quy định

- Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào TK 154- CPSX kinh doanh

dở dang

Tài kho ản 622 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Tạm ứng để thực hiện giá trị khoán Phần chi phí nhân công vượt mức

Chi phí nhân công sử dụng chung Phân bổ CPNC sử dụng chung cho

cho hợp đồng hợp tác KD hợp động hợp tác kinh doanh

TK 133 TK 3331

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công1.2.1.3

Chi phí sử dụng máy thi công trong sản phẩm xây dựng cơ bản nói chungthường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp

Máy thi công thường là những loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thicông xây lắp như: máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông…

 Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

TÀI KHOẢN 623: CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình Tài khoản này chỉ sử dụng đểhạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắpthực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy.

 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu chi, Hóa đơn GTGT

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương nhân công lái máy…

 Kết cấu:

Các chi phí liên quan đến máy thi công

- Chi phí NVL cho máy hoạt động

- Chi phí lương và các khoản phụ cấp

lương

- Tiền công của công nhân trực tiếp

điều khiển máy

- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa MTC

- Kết chuyển chi phí máy thi công vào

TK 154- CPSX kinh doanh dở dang

Tài kho ản 623 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6231- Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lương chính, lương phụ,

phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công

Tài khoản 6232- Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng,

dầu…), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công

Tài khoản 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng đê phản ánh CCDC lao động

liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tài khoản 6234- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao

máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xấy, lắp công trình

Tài khoản 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phí dịch vụ

mua ngoài như thuê ngoài để sửa chữa xe, máy thi công, chi phí điện nước, nước, tiềnthuê TSCĐ…

Tài khoản 6238- Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng

tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

 Phương pháp hạch toán:

Lương phải trả cho nhân công Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Chi phí sản xuất chung1.2.1.4.

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí đơn vị phải chi ra để phục vụ chungcho việc tổ chức thi công, phục vụ sản xuất, phục vụ quản lý và những chi phí kháckhông thể thiếu trong quá trình thi công

CP SXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận, đội CP SXC của từngphân xưởng, bộ phận, đội được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình, bộphận Trường hợp CPSXC liên quan đến nhiều công trình, HMCT, sản phẩm… thìphải phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp

 Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

TÀI KHOẢN 627- CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản này dùng để phản ánh CPSX của đội, công trường xây dựng gồm:

- Lương nhân viên quản lý đội xây dựng,

- Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên trựctiếp quản lý

- Vật liệu dùng chung ở đội thi công

- Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

- Chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quátrình sản xuất dở dang và những chi phí khác liên quan đến hoạt độngcủa đội…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Kết cấu:

Các chi phí SXC phát sinh trong kỳ:

- Lương nhân viên quản lý đội xây

dựng

- Tiền ăn giữa ca của nhân viên quản

lý đội xây dựng, của công nhân xây

lắp

- Các khoản trích BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ

- Khấu hao TSCĐ dùng chung cho

hoạt động của đội

- Các khoản ghi giảm chi phí SXC

- Kết chuyển chi phí SXC vào TK154- Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang

Tài kho ản 627 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương,

phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương…

Tài khoản 6272- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội xây

dựng như CP sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, chi phí lán trại tạm thời…

Tài khoản 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về CCDC xuất

dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng

Tài khoản 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ

dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng

Tài khoản 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các CP dịch vụ mua

ngoài cho hoạt động xây dựng: CP sửa chữa, CP thuê ngoài, CP điện, nước, điệnthoại…

Tài khoản 6278- Chi phí bằng tiền khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Phương pháp hạch toán

Chi phí nhân viên phân xưởng Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào giá thành sản phẩm

Chi phí dịch vụ mua ngoài Khoản chi phí SXC cố định không

phân bổ vào giá thành

Các khoản thu giảm chi

Trang 32

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

TÀI KHOẢN 154- CHI PHÍ SẢN, XUẤT KINH DOANH DỞ DANG

Tài khoản 154 dùng để hạch toán, tập hợp CPSX kinh doanh, phục vụ cho việctính gia thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Tài khoản dùng để tính phân bổ chi phí SXC cho từng công trình, hạng mụccông trình, sản phẩm… và tính giá thành sản xuất sản phẩm

 Kết cấu:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực

tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp,

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

hoàn thành bàn giao cho nhà thầu

chính chưa được tiêu thụ trong kỳ kế

toán

- Giá thành xây lắp hoàn thành bàngiao, hoặc bàn giao cho đơn vị nhậnthầu chính xây lắp

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụhoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính được xác định tiêu thụ trong

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

hoàn thành bàn giao cho nhà thầu

chính chưa được tiêu thụ trong kỳ kế

toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1541- Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm

xây, lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây, lắp dở dang cuối kỳ

Tài khoản 1542- Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản

phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiệnxây lắp…)

Tài khoản 1543- Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và

phản ánh giá trị dịch vụ dở dang cuối kỳ

Tài khoản 1544- Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp CP bảo hành CTXD, lắp

đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây, lắp còn DDCK

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

CPSX xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừa liên quan đến sản phẩmhoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm dở ở thời điểm cuối kỳ Để xác địnhCPSX cho sản phẩm xây lắp hoàn thành đảm bảo tính hợp lý thì cần phải xác định

phần chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở Theo Giáo trình Kế toán tài chính của

PGS.TS Nghiêm Văn Lợi việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo

Trang 35

Đánh giá theo giá trị dự toán1.2.3.3.

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng DDCK căn cứ vào giá trị

dự toán và khối lượng sản phẩm DDCK, được xác định theo công thức:

Trong đó:

- DCuối kỳ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- DĐầu kỳ:Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- C: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

- Zdtht: Giá thành dự toán các giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ

- Zdtdd: Giá thành dự toán các giai đoạn xây lắp DDCK theo mức độ hoàn thành

 Trường hợp SPDD là công trình, HMCT chưa hoàn thành

Trong trường hợp này, giá trị sản phẩm xây lắp DDCK chính là tổng chi phí sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.2.4 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành sản

phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm1.2.4.1

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (Giáo trình kế toán tài chính): đối tượng tính

giá thành là các sản phẩm, công việc, dịch vụ mà daonh nghiệp sản xuất ra cần được

tính giá thành và giá thành đơn vị.

Tính giá thành là việc xác định được giá thực tế của từng công trình, HMCT đãhoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng tính giá thành chi tiết

và tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng cụ thể đó là công trình, HMCT, giai đoạnxây dựng, sản phẩm… hoàn thành bàn giao và chấp nhận thanh toán

Kỳ tính giá thành sản phẩm1.2.4.2

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳsản xuất kéo dài, công trình, HMCT chỉ kéo dài khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sảnphẩm nên kỳ tính giá thành sản phẩm thường là thời điểm công trình, HMCT hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng

Phương pháp tính giá thành xây lắp1.2.4.3

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (Giáo trình kế toán tài chính): Tính giá thành

sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tượng giá thành theo từng khoảnmục chi phí, để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau:

 Tính giá thành s ản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn:

Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là khốilượng (hoặc giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, HMCT hoàn thành

Căn cứ vào CPSX tập hợp trong kỳ theo từng công trình, HMCT và căn cứ vàokết quả đánh giá sản phẩm xây lắp DDĐK và DDCK để tính giá thành các giai đoạnxây lắp hoàn thành:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

= Đầ ỳ+ + ố ỳ

Trong đó:

Z: Giá thành sản phẩm xây lắp

DĐầu kỳ: Chi phí dở dang đầu kỳ

C: Chi phí phát sinh trong kỳ

DCuối kỳ: Chi phí dở dang cuối kỳ

- Ưu điểm: Tính toán tương đối đễ dàng, chính xác

- Nhược điểm: Phải tập hợp đầy đủ chi phí của từng công trình, HMCT, Chi phí

trực tiếp phait được tập hợp ngay, chi phí chung phải được phân bổ theo nhữngtiêu thức thích hợp

 Tính giá thàn h theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiệnnhận thầu xây lắp các công trình, giai đoạn công việc phức tạp theo đơn đặt hàng

Trường hợp một đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT thì sau khi tính giá thành chođơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng HMCT bằng cáchcăn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của cácHMCT:

- Ưu điểm: Tính toán đơn giản

- Nhược điểm: Trong bảng tính giá thành không phản ánh riêng các chi phí sản

xuất đã chi ra trong tháng trước đó, do đó không phản ánh riêng kết quả sảnxuất trong kỳ đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Tính giá thành theo phương pháp định mức: Phương pháp này áp dụng trong

trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện phương pháp kế toán CPSX và tínhGTSP theo định mức

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đượcduyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm

- Tổ chức hạch toán riêng biệt, phân tích chênh lệch giữa CPSX thực tế càđịnh mức để đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm CPSX và hạgiá thành sản phẩm xây lắp

- Khi có thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lạigiá thành định mức và xác định số chênh lệch CPSX do thay đổi địnhmức

- Ưu điểm: Kiểm tra thường xuyên kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các

định mưc kinh tế kỹ thuật, phát hiện kịp thời các khoản chi phí vượt định mức

- Nhược điểm: Thực hiện tương đối khó khăn do khâu định mức và theo dõi

phần chênh lệch thoát ly định mức rất phức tạp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TAI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 195

Khái quát tình hình chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây

2.1.

dựng và Thương mại 195

2.1.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại195

- Trụ sở chính: 15 Lê Minh, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế

- Điện thoại: +84 (234) 3978195 Fax: +84 (234) 3978195

- Hình thức sử dụng vốn: Vốn cổ phần

- Vốn điều lệ: 32.000.000.000 đồng (Ba mươi hai tỷ đồng)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

những nhiệm vụ cấp thiết của Chính phủ nói chung và Thành phố Huế nói riêng nhằmđóng góp cho đất nước những công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ

sở, đường dây và trạm điện, giao thông thuỷ lợi …

Trong suốt quá trình thành lập và phát triển, đến nay Công ty CP Xây Dựng

195 đã vươn lên trở thành một Công ty có thương hiệu và uy tín, có chỗ đứng vữngchắc trên thị trường xây dựng địa phương Đã tham gia thi công các công trình xâydựng trên địa bàn TT- Huế và một số tỉnh lân cận Các công trình do Công ty thi côngđều đạt chất lượng tốt, đáp ứng được mọi yêu cầu kỹ - mỹ thuật, được các Chủ đầu tưđánh giá cao

Công ty CP Xây Dựng 195 từ ngày thành lập đến nay luôn luôn hoàn thành vàvượt mức kế hoạch được giao Với một đội ngũ cán bộ, kỹ sư, kiến trúc sư và côngnhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao, được trang bị đầy đủ thiết bị

và dụng cụ thi công tiên tiến

- Gói thầu số 05 (giai đoạn 1), gói thầu số 09 (giai đoạn 2) Công trìnhDoanh trại Ban chỉ huy Quân sự huyện Nam Đông/ Bộ chỉ huy quân sựtỉnh Thừa Thiên Huế

- Gói thầu số 11: Công trình Doanh trại Ban CHQS huyện Phong Điền/

Bộ CHQS tỉnh Thừa Thiên Huế

- Gói thầu sô 04: Toàn bộ phần xây lắp Công trình: Cột mốc biên giới ViệtNam- Lào, hạng mục cột mốc đại 645 (dịch chuyển)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/04/2021, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w