1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế HOÀN THIỆN QUY TRÌNH LẬP VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

86 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 669,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc lập và phát hành Báo cáo kiểm toán cùng với những kiến thức thực tế có được, em đã chọn đề tài: “ Tìm hiểu quy trình lập và phát hànhBáo cáo kiểm to

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH LẬP VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

PHAN THỊ QUỲNH NHƯ

KHÓA HỌC: 2015 - 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH LẬP VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM

TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Sinh viên thực hiện :

PHAN THỊ QUỲNH NHƯ

Trang 3

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ Quý thầy cô, các anh chị và tất cả các bạn.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức để làm cơ sở nền tảng cho em có thể hoàn thành tốt đề tài này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với đến cô Phạm Thị Bích Ngọc là người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em chân thành cảm ơn cô và chúc cô dồi dào sức khoẻ Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến ban lãnh đạo công

ty cùng toàn thể các anh chị kiểm toán viên của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ động viên em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận.

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn anh chị Kiểm toán viên tại Công ty để báo cáo này được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các anh chị tại Công ty lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Hu ế, tháng 4 năm 2019 Sinh viên th ực hiện Phan Th ị Quỳnh Như

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AAC : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC

BCKT : Báo cáo kiểm toán

BCTC : Báo cáo tài chính

VACPA : Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

VAS : Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

VCSH : Vốn chủ sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mẫu H111- Xem xét hồ sơ năm trước về hành vi tuân thủ pháp luật 29

Bảng 2.2: Mẫu H112- Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước vè tính tuân thủ pháp luật 30

Bảng 2.3: Mẫu H113 – Soát xét các hành vi không tuân thủ pháp luật 32

Bảng 2.4: Mẫu H152 – Xác định các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ toán 38

Bảng 2.5: Mẫu H161 – TÌm hiểu và đánh giá khả năng hoạt động liên tục 45

Bảng 2.6: Mẫu H162 – Thủ tục kiểm toán bổ sung 48

Bảng 2.7: Mẫu H165 – Đánh giá khả năng hoạt động liên tục 49

Bảng 2.8: Mẫu B411 – Trao đổi với khách hàng 53

Bảng 2.9: Soát xét giấy làm việc chi tiết 56

Bảng 2.10: Mẫu B140 – Hình thành ý kiến kiểm toán 61

Bảng 2.11: Mẫu B110 – Phê duyệt phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 19

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Báo cáo tài chính công ty TNHH Kiểm toán và Kế

toán AAC 19

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

5.2 Phương pháp xử lý thông tin 3

6 Kết cấu của khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH LẬP VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Lý luận chung về kiểm toán Báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái niệm Kiểm toán Báo cáo tài chính 4

1.1.2 Đối tượng của Kiểm toán Báo cáo tài chính 4

1.1.3 Mục tiêu của Kiểm toán Báo cáo tài chính 5

1.1.4 Quy trình chung để tiến hành Kiểm toán Báo cáo tài chính 6

1.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 6

1.1.4.2 Thực hiện kiểm toán 6

1.1.4.3 Kết thúc kiểm toán 7

1.2 Lý luận chung về Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính 7

1.2.1 Khái niệm Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính 7

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính 7

1.2.3 Yêu cầu chung về lập và trình bày Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính 8

1.2.4 Các yếu tố cấu thành Báo cáo kiểm về toán Báo cáo tài chính 8

1.2.5.Trường Đại học Kinh tế HuếCác ý kiến kiểm toán 9

Trang 8

1.2.5.1 Ý kiến chấp nhận toàn phần 9

1.2.5.2 Ý kiến không phải chấp nhận toàn phần (ý kiến ngoại trừ) 9

1.2.5.3 Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến) 10

1.2.5.4 Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược) 10

1.2.6 Trình tự lập và phát hành Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính 11

1.2.6.1 Kiểm tra các nội dung khác 11

1.2.6.2 Xem xét nợ tiềm tàng 11

1.2.6.3 Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán 12

1.2.6.4 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục 12

1.2.6.5 Thu thập thư giải trình của nhà quản lý 13

1.2.6.6 Tổng hợp và đánh giá lại kết quả kiểm toán 13

1.2.6.7 Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán 14

1.2.6.8 Trao đổi với khách hàng 14

1.2.6.9 Soát xét Báo cáo kiểm toán trước khi phát hành 14

1.2.6.10 Hoàn chỉnh và công bố phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 16

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 16

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 16

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của AAC 16

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 17

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC19 2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 19

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận, cá nhân 20

2.1.5 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp 22

2.2 Giới thiệu khái quát quy trình chung để tiến hành một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 23

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 24

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 25

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 26

2.3 Thực trạng về quy trình lập và phát hành Báo cáo Kiểm toán về Báo cáoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.3.1 Khái quát chung về công ty cổ phần XYZ 26

2.3.2 Kiểm tra các nội dung khác 27

2.3.2.1 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan 27

2.3.2.2 Soát xét giao dịch với các bên có liên quan 34

2.3.2.3 Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết 35

2.3.2.4 Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (trước ngày phát hành Báo cáo kiểm toán) 36

2.3.2.5 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng 41

2.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 49

2.3.4 Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết 54

2.3.5 Hình thành ý kiến kiểm toán 61

2.3.6 Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán 64

2.3.7 Phê duyệt, phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 64

2.3.8 Soát xét lại Báo cáo kiểm toán trước khi phát hành 67

2.3.9 Hoàn chỉnh và công bố phát hành Báo cáo kiểm toán 67

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 70

3.1 Đánh giá thực trạng về quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính .70

3.1.1 Những ưu điểm 70

3.1.1.1 Về nhân sự 70

3.1.1.2 Về chuyên môn nghiệp vụ 70

3.1.1.3 Thủ tục soát xét Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính trước khi phát hành 71

3.1.2 Những vấn đề cần hoàn thiện 72

3.1.2.1 Xem xét các khoản nợ tiềm tàng 72

3.1.2.2 Đánh giá mức độ trọng yếu 72

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính 73

3.2.1 Xem xét các khoản nợ tiềm tàng 73

3.2.2 Đánh giá mức độ trọng yếu 73

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

3.1 Kết luận 75

3.2 Kiến nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị

trường và hội nhập kinh tế quốc tế, việc các thông tin tài chính có độ tin cậy, chính

xác và trung thực là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với các chủ thểtrong các hoạt động kinh tế Cho nên kiểm toán độc lập đã ra đời và trở thành nhucầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của cácdoanh nghiệp

Báo cáo kiểm toán độc lập có ý nghĩa lớn đối với những người quản lý cấp caocủa đơn vị; có thể là các cổ đông hiện hữu, các nhà đầu tư đang xem xét có nên đầu tư

vào đơn vị hay không; các tổ chức, cá nhân đang hoặc sẽ cho vay vốn; các cơ quan

quản lý nhà nước có liên quan Dựa vào kết quả kiểm toán, những người sử dụng báo

cáo tài chính được kiểm toán có được các thông tin khách quan, chính xác theo đó có

thể đánh giá một cách đúng đắn tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp làm cơ sở cho các quyết định kinh tế của mình Bên cạnh mục

tiêu chính là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính, các kiểm toán viên, thông qua quá

trình kiểm toán, còn có thể đưa ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệthống kiểm soát, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nói riêng cũng nhưhoạt động kinh doanh nói chung Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuỗi cũng của cuộckiểm toán, thể hiện ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính Qua đó, những

người sử dụng Báo cáo tài chính dựa vào ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính để đưa

ra các quyết định kinh tế của mình

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong số ít các công ty kiểmtoán đầu tiên ra đời ở Việt Nam Công ty là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tếPrimeGlobal có trụ sở chính tại Hoa Kỳ và đang từng bước khẳng định vị thế, uy tíncủa mình trong lĩnh vực kiểm toán độc lập tại Việt Nam Hiện nay, công ty đã có chinhánh và trụ sở ở cả ba tỉnh thành ở ba miền Bắc Trung Nam là Hà Nội, thành phố ĐàNẵng và thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán độc lập, thể hiện ý kiến vànhận xét của kiểm toán viên về các báo cáo tài chính đã được kiểm tra Nhận thức

được tầm quan trọng của việc lập và phát hành Báo cáo kiểm toán cùng với những

kiến thức thực tế có được, em đã chọn đề tài: “ Tìm hiểu quy trình lập và phát hànhBáo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán

AAC” với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm

toán về Báo cáo tài chính tại Công ty

Việc đi sâu tìm hiểu để có thể hoàn thiện quy trình, giúp cho Báo cáo kiểm toánkhi phát hành hạn chế được những sai sót, đem lại thông tin chính xác và hữu ích cho

người sử dụng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểmtoán Báo cáo tài chính, thực trạng quy trình lập và phát hành Báo cái kiểm toán Báocáo tài chính tại công ty AAC, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập

và phát hành Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kế toán và Kiểmtoán AAC

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính tai Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tại Công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC về Công ty XYZ

Về thời gian: Năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2017 về BCTC và được kiểm

toán vào năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập các tài liệu, quy trình mẫu, hồ sơ liên quan tới quy trình kiểm toán tạiCông ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC

- Thu thập số liệu, sổ sách tại Công ty CP XYZ

- Trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán tại các công ty

- Thu thập Giấy làm việcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

5.2 Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin,

dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Sau đó thông tin sẽ được tậphợp để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan, từ đó phát hiện những ưu,

nhược điểm của quy trình, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục

Phương pháp quan sát, phỏng vấn, thực hiện quy trình: Quan sát trực tiếp việctiến hành kiểm toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trựctiếp phỏng vấn các anh, chị KTV trong công ty để tìm hiểu về các thông tin liên

quan đồng thời quan sát việc thực hiện quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm toán

và thực hiện việc phát hành báo cáo khi có điều kiện

6 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quy trình lập và phát hành Báo cáo kiểm

toán về Báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng công tác Kiểm toán trong giai đoạn hoàn thành Kiểm

toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và phát hành Báo

cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH LẬP VÀ PHÁT

HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Lý luận chung về kiểm toán Báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm Kiểm toán Báo cáo tài chính

Các tác giả Alvin A Arens và James K Loebbecker trong giáo trình “Kiểm toán”

đã nêu một định nghĩa chung về kiểm toán như sau: “Kiểm toán là quá trình cácchuyên gia độc lập và có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các

thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận vàbáo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết

lập” (Theo Giáo trình Kiểm toán của PTS Vương Đình Huệ và PTS Đoàn Xuân Tiên

– Nhà xuất bản tài chính – 1996)

Theo đối tượng, kiểm toán bao gồm 3 loại: Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân

thủ, kiểm toán Báo cáo tài chính

“Kiểm toán Báo cáo tài chính là việc kiểm toán để kiểm tra và xác nhận tính trung

thực, hợp lý của BCTC cũng như việc BCTC có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực

kế toán được thừa nhận rộng rãi hay không Các Báo cáo tài chính thường được kiểm toánnhiều nhất là Bản cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, kể cả các bản ghi chú, thuyết minh, bổ sung Báo cáo tài chính.”

Kiểm toán BCTC là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của cáctài liệu, số liệu kế toán và BCTC của đơn vị kế toán phục vụ đối tượng có nhu cầu sửdụng thông tin trên BCTC của đơn vị Do BCTC bắt buộc phải được lập theo cácchuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán được sử dụng làm thước đo để nhận xét BCTC

1.1.2 Đối tượng của Kiểm toán Báo cáo tài chính

Các BCTC bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Bản thuyết minh BCTC

Các báo cáo này chứa đựng những thông tin tài chính và thông tin phi tài chính,

thông tin định lượng và thông tin không định lượng, phản ánh tình hình tài chính, kết

quả kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin cần thiết khác

để người sử dụng báo cáo tài chính có thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình và

kết quả kinh doanh của đơn vị

Cơ sở của báo cáo tài chính là các quy định về Kế toán , gồm cả quy định pháp lý

về Kế toán như: luật Kế toán, chuẩn mực Kế toán, chế độ Kế toán, và quy định về Kếtoán tại đơn vị như các quy định về hệ thống tài khoản, hình thức ghi sổ kế toán,

Ngoài ra cơ sở của BCTC còn bao gồm cả các quy định pháp lý khác có liên quanđến quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị như những quy định về sản

xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán sản phẩm, quản lý lao động, vật tư, nghĩa vụ đốivới ngân sách,…

1.1.3 Mục tiêu của Kiểm toán Báo cáo tài chính

“Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử

dụng đối với BCTC, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC

có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày

báo cáo tài chính được áp dụng hay không” (theo Chuẩn mực kiểm toán số 200: Mụctiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toántheo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)

Ngoài ra mục tiêu kiểm toán còn giúp đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồntại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nộidung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phải phản ánh trung thực, cần thiết

và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúngchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.4 Quy trình chung để tiến hành Kiểm toán Báo cáo tài chính

1.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểmtoán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết khác cho kiểm

toán Trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Số 300 – Điểm 2 cũng nêu rõ “Kiểm toán

viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đã

được tiến hành một cách có hiệu quả”

Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toánphải được lập một cách thích hợp nhằm bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộckiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm tàng; đảm bảo cuộc kiểm

toán được hoàn thành đúng thời hạn Việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát

từ yêu cầu của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị cho hoạt động kiểm toán mà còn lànguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành Chuẩn mực

1.1.4.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằngchứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của kiểmtoán viên

Trong giai đoạn này, KTV sẽ sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thíchứng với đối tượng kiểm toán cụ thể, để thu thập bằng chứng kiểm toán

Đây là giai đoạn mà kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán được hình

thành từ các loại trắc nghiệm, là thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểmtra chi tiết Thủ tục kiểm toán được hình thành rất đa dạng và căn cứ vào kết quả đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đi đến quyết định sử dụng các thủtục khác nhau Nếu các đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ là có hiệu lực thì cáckiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện công việc với trắc nghiệm đạt yêu cầu, đồng thờivới việc xác minh thêm những sai sót có thể có Trong trường hợp ngược lại, kiểmtoán viên sẽ sử dụng trắc nghiệm độ vững chãi trên quy mô lớn Quy mô, trình tự cũng

như các phương pháp kết hợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và khả năngphán đoán của cá nhân kiểm toán viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương

trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lýcủa bảng khai tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy

1.1.4.3 Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán hay còn gọi là giai đoạn hoàn thành kiểm toán là giai đoạntổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập được để KTV hình thành ýkiến nhận xét trên BCKT

Kết thúc kiểm toán là lúc kiểm toán viên đưa ra kết luận kiểm toán: Các kết luậnnày nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán Để đưa ra được những ý kiến chínhxác, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc cụ thể như: xem xét các khoản nợtiềm tàng, các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, khả năng hoạt động liên tụccủa đơn vị, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc… Cuối cùng, kiểm toán viêntổng hợp kết quả, lập nên Báo cáo kiểm toán đồng thời có trách nhiệm giải quyết các

sự kiện phát sinh sau khi lập Báo cáo kiểm toán

Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà KTV sẽ pháthành loại báo cáo tương ứng

1.2 Lý luận chung về Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

“BCKT là báo cáo bằng văn bản do KTV và công ty kiểm toán lập và công bố để

thể hiện ý kiến chính thức của mình về BCTC của một đơn vị (tổ chức hoặc doanh

nghiệp) đã được kiểm toán” (theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: Báo cáo

kiểm toán về Báo cáo tài chính).

BCKT là sản phẩm của cuộc kiểm toán

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính

Đối với KTV: BCKT về BCTC là khâu cuối cùng trong quá trình thực hiện cuộc

kiểm toán BCTC để trình bày các kết luận sau cùng về BCTC đã được kiểm toán, bằngnhững ý kiến đánh giá của KTV về thông tin định lượng và trình bày BCTC theo quy

định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Đối với người sử dụng BCTC: khi sử dụng BCTC có BCKT về BCTC kèm theo,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Dựa trên cơ sở đó mà họ đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn, hiệu quả trong mốiquan hệ kinh tế với tổ chức hoặc doanh nghiệp có BCTC này.

Đối vơi đơn vị được kiểm toán: BCKT chấp nhận toàn phần sẽ góp phần làm tăng

độ tin cậy của thông tin trên BCTC

1.2.3 Yêu cầu chung về lập và trình bày Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chínhBáo cáo kiểm toán về BCTC được lập trình bày theo chuẩn mực kiểm toán Việt

Nam quy định về nội dung, kết cấu và hình thức

Theo quy định mang tính phổ biến của một quốc gia hoặc của Ủy ban về chuẩn

mực kiểm toán (IAPC) của Liên đoàn đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì Báo cáo kiểmtoán về Báo cáo tài chính được quy định viết dưới dạng văn bản và phải tuân thủ các

quy định cả về mặt nội dung và hình thức

Sự trình bày nhất quán về nội dung, kết cấu và hình thức để người đọc Báo cáokiểm toán về Báo cáo tài chính hiểu thống nhất và dễ nhận biết khi có tình huống bất

thường xảy ra

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính phải được đính kèm với Báo cáo tài chính

đã được phát hành

1.2.4 Các yếu tố cấu thành Báo cáo kiểm về toán Báo cáo tài chính

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy số 700 – Hình thành ý kiến kiểm toán

và Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, quy định:

- Tên và địa chỉ công ty kiểm toán

- Số hiệu BCKT

- Tiêu đề BCKT

- Người nhận BCKT

- Mở đầu của BCKT

 BCTC là đối tượng của cuộc kiểm toán, ghi rõ ngày và niên độ lập BCTC;

 Khẳng định rõ ràng việc lập BCTC là thuộc trách nhiệm của Giám đốc (hoặc

người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán trên các mặt: Tuân thủ chuẩn mực và

chế độ kế toán, các ước tính kế toán thích hợp;

 Trách nhiệm của KTV là kiểm tra các thông tin định lượng trên BCTC và

đưa ra ý kiến về BCTC dựa trên kết quả kiểm toán của mình;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán.

 Phải nêu chuẩn mực kiểm toán và kế hoạch kiểm toán đã áp dụng để thựchiện cuộc kiểm toán;

 Phải nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà KTV đã thực hiện;

 Phải nêu rõ là cuộc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý để làm căn cứcho ý kiến của KTV

- Ý kiến của kiểm toán viên

- Địa điểm và thời gian lập BCKT

- Chữ ký và đóng dấu

1.2.5 Các ý kiến kiểm toán

1.2.5.1 Ý kiến chấp nhận toàn phần

BCKT đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần được trình bày trong trường hợp KTV

và công ty kiểm toán cho rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực vàchế độ kế toán Việt Nam hiện hành (hoặc được chấp nhận)

Trong trường hợp, BCTC được kiểm toán có những sai sót nhưng đã được KTV

phát hiện và đơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của KTV; BCTC sau khi điều chỉnh đó

được KTV đưa ra ý kiếm chấp nhận toàn phần

Khi đưa ra ý kiến trên BCKT là ý kiến chấp nhận toàn phần đối với BCTC được

lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý, trừ khi pháp luật có quy định khác, KTV phải

sử dụng mẫu câu sau: “Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên cáckhía cạnh trọng yếu, phù hợp với (khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính

được áp dụng)” Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: Hình thành ý kiến kiểm

toán và BCKT về BCTC.

1.2.5.2 Ý kiến không phải chấp nhận toàn phần (ý kiến ngoại trừ)

Được đưa ra trong trường hợp KTV cho rằng không thể đưa ra ý kiến chấp toàn

phần, và những phần không chấp nhận do không đồng ý với Giám đốc hay do côngviệc kiểm toán bị giới hạn, là quan trọng nhưng không liên quan tới một số lượng lớn

các khoản mục tới mức có thể dẫn đến ý kiến từ chối hoặc ý kiến trái ngược Cụ thể:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần “KTV trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi đã dựa

trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kếtluận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng khônglan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc Kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểmtoán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện(nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính.”

1.2.5.3 Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)

Được đưa ra trong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vi kiểm toán là

quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức

mà kiểm toán viên không thể cho ý kiến về BCTC

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần “Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiểm toán

viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, để làm cơ sở

đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có

của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có), có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báocáo tài chính Trong một số rất ít trường hợp liên quan đến nhiều yếu tố không chắcchắn, kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi mặc dù đã thu thập được đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến từng yếu tố không chắc chắn riêng biệt,

nhưng kiểm toán viên vẫn kết luận rằng không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo

tài chính do những ảnh hưởng tương tác có thể có của những yếu tố không chắc chắn

và những ảnh hưởng lũy kế của những yếu tố này đến báo cáo tài chính.”

1.2.5.4 Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược)

Được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan

trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ mà KTV chorằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sóttrọng yếu của BCTC

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần “Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán tráiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được,

kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọngyếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.”

1.2.6 Trình tự lập và phát hành Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2.6.1 Kiểm tra các nội dung khác

KTV sẽ tiến hành kiểm tra các nội dung khác như:

- Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan;

- Soát xét các bút toán tổng hợp;

- Kiểm toán năm đầu tiên – số dư đầu năm;

- Soát xét giao dịch với các bên có liên quan;

- Kiểm tra các thông tin khác có trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

- Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các phần hành đều được kiểm toán, nhằm hạn chế

rủi ro trong kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán một cách chính xác hơn

được xác định một cách đáng tin cậy.”

Các khoản nợ tiềm tàng bao gồm:

- Các vụ kiện đang chờ xét xử;

- Các tranh cải về thuế;

- Các giá trị bảo lãnh về sản phẩm mà doanh nghiệp đã cam kết với người tiêu dùng;

- Các bảo lãnh công nợ;

- Các thương phiếu đã chiết khấu;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.6.3 Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán

"Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán: Là những sự kiện phát sinh

kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc

mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán” Chuẩn mực kiểm toán

Việt Nam số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

Trong giai đoạn này, KTV phải “Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

về việc liệu các sự kiện phát sinh từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáokiểm toán cần được điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, đã được phảnánh phù hợp trong báo cáo tài chính đó theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài

chính được áp dụng hay chưa; Xử lý một cách thích hợp đối với những sự việc mà

kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán, mà nếu các sự việc này đượcbiết đến tại ngày lập báo cáo kiểm toán thì có thể làm cho kiểm toán viên phải sửa đổi

báo cáo kiểm toán.” Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560: Các sự kiện phát

sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

1.2.6.4 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục

“Một đơn vị được xem là hoạt động liên tục trong tương lai có thể dự đoánđược Báo cáo tài chính cho mục đích chung được lập trên cơ sở hoạt động liên tục,

trừ khi Ban Giám đốc có ý định hoặc do nguyên nhân khác buộc phải ngừng hoạt

động hoặc giải thể đơn vị Báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt có thể được lập

theo khuôn khổ hoặc không theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có

quy định về cơ sở hoạt động liên tục” – Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 570:

Hoạt động liên tục.

Mục tiêu cần đạt được trong giai đoạn này là: “Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp về tính hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà Ban Giám đốc đơn vị

được kiểm toán đã sử dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính; Dựa trên các bằng

chứng kiểm toán đã thu thập được, kết luận về việc liệu có còn yếu tố không chắc chắntrọng yếu nào liên quan tới các sự kiện hoặc điều kiện có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể

về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán; Xác định ảnh hưởng đến

báo cáo kiểm toán.” Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 570: Hoạt động liên tục.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.2.6.5 Thu thập thư giải trình của nhà quản lý

“Thư giải trình là các giải thích của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán được

thể hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên để giải trình và xác nhậnmột số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác Giải trìnhbằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo tài chính, các cơ sở dẫnliệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán Giải trình bằng văn bản trong một

số trường hợp gọi là “Thư giải trình” hoặc “Bản giải trình”.” Theo Chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam số 580: Giải trình bằng văn bản.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 580: Giải trình bằng văn bản- mục tiêu

kiểm toán trong giai đoạn này yêu cầu KTV phải: “Thu thập giải trình bằng văn bảncủa Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) vềviệc Ban Giám đốc và Ban quản trị khẳng định rằng họ đã hoàn thành trách nhiệmtrong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và cung cấp đầy đủ thông tin cho kiểmtoán viên; Hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác liên quan đến báo cáo tài chínhhoặc các cơ sở dẫn liệu cụ thể của báo cáo tài chính bằng cách thu thập giải trình bằng

văn bản nếu kiểm toán viên xác định là cần thiết hoặc nếu các chuẩn mực kiểm toán

Việt Nam khác có yêu cầu; Có biện pháp xử lý thích hợp đối với các giải trình bằng

văn bản của Ban Giám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp), hoặc nếu BanGiám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp) không cung cấp các giải trình bằngvăn bản mà kiểm toán viên yêu cầu.”

1.2.6.6 Tổng hợp và đánh giá lại kết quả kiểm toán

Sau khi hoàn thành thủ tục kiểm toán đối với các phần hành, KTV tiến hành tổnghợp các kết quả kiểm toán Để xem xét, liệu bằng chứng kiểm toán đã được tổng hợp

đầy đủ, đảm bảo cho kết luận là các thông tin trên BCTC được trình bày trung thực,

hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu hay chưa

Nếu xét thấy chưa thu thập đầy đủ bằng chứng để đưa ra kết luận về tính trungthực trong BCTC của đơn vị được kiểm toán, thì KTV sẽ tiến hành thu thập thêmbằng chứng kiểm toán bổ sung Trường hợp không thể thu thập thêm bằng chứng,KTV sẽ lựa chọn ý kiến nhận xét thích hợp trong BCKT Và thư quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Mục đích chủ yếu của quá trình này là xem xét lại chương trình kiểm toán để đảmbảo là tất cả các phần hành đã được hoàn thành chính xác, có bằng chứng chứng minh.Tất cả các mục tiêu kiểm toán đều được thỏa mãn.

1.2.6.7 Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán

Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm toán, Trưởng đoàn lập dự thảo

báo cáo kiểm toán

Lập dự thảo BCKT về BCTC là công việc không thể thiếu đối với mỗi cuộc kiểmtoán, nhằm đảm bảo sự thống nhất chung về BCKT sẽ được phát hành giữa đơn vị

được kiểm toán với công ty kiểm toán

1.2.6.8 Trao đổi với khách hàng

Sau khi đưa ra BCKT dưới dạng dự thảo, KTV sẽ gửi cho khách hàng để lấy ýkiến, đồng thời thảo luận với khách hàng Cuộc thảo luận xoay quanh vấn đề về nhữngsai phạm mà KTV đã phát hiện được trong quá trình kiểm toán và đã được trình bàytrên BCKT bản dự thảo

1.2.6.9 Soát xét Báo cáo kiểm toán trước khi phát hành

Trước khi được phát hành, BCKT sẽ được trưởng phòng trực tiếp của KTV có

trách nhiệm phát hành BCKT và BGĐ công ty kiểm toán tiến hành soát xét

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910: Công tác soát xét Báo cáo tài chính

thì “Mục tiêu của công tác soát xét báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công

ty kiểm toán dựa trên cơ sở các thủ tục soát xét, để đưa ra ý kiến kết luận là không (hoặccó) phát hiện ra sự kiện trọng yếu nào làm cho kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính

đã không được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kế toánđược chấp nhận), xét trên mọi khía cạnh trọng yếu (đảm bảo vừa phải) Công tác soát

xét báo cáo tài chính không cung cấp tất cả các bằng chứng kiểm toán và cũng không

đưa ra sự đảm bảo hợp lý như một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.”

Các nguyên tắc cơ bản chi phối công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn

mực kiểm toán Việt Nam số 910: Công tác soát xét Báo cáo tài chính “Khi thực hiện

công tác soát xét báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc đạo

đức nghề nghiệp theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán số 200 - Mục tiêu và nguyên

tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán viên và công ty kiểm toánTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

phải thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực này.Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp trong quá trình lập kếhoạch và thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính và phải luôn ý thức rằng có thểtồn tại những tình huống dẫn đến sai sót trọng yếu trong các báo cáo tài chính Để có

được ý kiến về sự đảm bảo vừa phải trong báo cáo kết quả công việc soát xét báo cáo

tài chính, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, bằng cách điềutra, thu thập thông tin và thực hiện các thủ tục phân tích, nhằm có được căn cứ cho ýkiến của mình.”

1.2.6.10 Hoàn chỉnh và công bố phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

Sau khi thảo luận và đi đến thống nhất với khách hàng, KTV bắt đầu tiến hànhlập, hoàn chỉnh và phát hành BCKT chính thức bao gồm đầy đủ các nội dung chính

theo quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Tên tiếng Anh: Auditing and Accounting CO., Ltd AAC

- Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh Tòa nhà Hoàng Đan (Tầng 4), 47 – 49 Hoàng

Sa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của AAC

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và

Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu

vào tháng 3 năm 1995 AAC là một trong số rấ ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời

và hoạt động tại Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ tài chính thành công ty trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008,

AAC trở thành thành viên tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal có trụ sở chính tạiHoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới

Hiện nay AAC có văn phòng chính tại Thành phố Đà nẵng, có hai chi nhánh tạiThành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội AAC hiện có đội ngũ hơn 170 nhânviên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đại học và trên đại học, 15% đã được côngnhận là chuyên gia kế toán, thạc sỹ kinh tế từ các trường đại học trong và ngoài nước

(như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ ) Theo công bố của VACPA từ 2009 đến nay, AAC

luôn nằm trong top 10 công ty kiểm toán có số lượng kiểm toán viên cấp quốc gia đông

đảo nhất tính trên hơn 170 công ty kiểm toán và tư vấn đang hoạt động tại Việt Nam

AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấnthuế, tư vấn tài chính - đầu tư, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng AAC được phép kiểmtoán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành

có quy chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm KTV độc lập có điều kiện như: Kiểmtoán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các công ty đại chúng, các

tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

AAC hoạt động theo phương châm “Chất lượng trong từng dịch vụ” và luôn đề

cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trongcác giao kết dịch vụ Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những ngườiquan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực vàcác giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp

AAC hiểu rằng: “Lợi ích và niềm tin của khách hàng là thước đo của chất lượng

dịch vụ của AAC” Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, đội nguc cán bộ và

nhân viên của AAC luôn phấn đấu không ngừng trong việc cải thiện và nâng cao chất

lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và lợi ích

của khách hàng

Với lợi thế là thành viên của Tổ chức kiểm toán PrimeGlobal, AAC có điều kiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

toán và tư vấn của AAC được đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ theo các tiêu chuẩn

quốc tế của PrimeGlobal Điều đó mang lại cho AAC khả năng cung cấp các dịchchuyên ngành với chất lượng vượt trội

Phương châm phục vụ của AAC là luôn quan tâm đến quyền lợi thiết thực của quý

khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc tronghoạt động sản xuất kinh doanh Luôn sát cánh cũng với quý khách hàng và kịp thờicung cấp các ý kiến tư vấn, các giải pháp tối ưu cho quý khách trong công tác quản lý

và điều hành Các dịch vụ chuyên ngành của AAC được xây dựng trên nền tảng: Sự

hiểu biết sâu sắc về đặc điểm ngành nghề, môi trường đầu tư và kinh doanh của cácdoanh nghiệp; Đội ngũ nhân viên có trình độ, được đào tạo bài bản và giàu tâm huyết;Các quy trình nghiệp vụ được thiết kế và biên soạn phù hợp với khuôn khổ pháp lý vàcác yêu cầu mang tính kỹ thuật của từng dịch vụ; Sự kết hợp linh hoạt giữa kiến thức

và kinh nghiệm, giữa phương tiện kỹ thuật hiện đại và khả năng xét đoán mang tínhnghề nghiệp của các chuyên gia kiểm toán và tư vấn

Hoạt động của AAC được đông đảo khách hàng trong nước và quốc tế thừa nhận

và tín nhiệm, được các cơ quan Nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng đánhgiá cao về năng lực, chất lượng dịch vụ cũng như đóng góp cho cộng đồng Qua việc

AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán tốt nhất

Việt Nam và được trao cúp “Thương mại dịch vụ - Top Trade Services” AAC được

Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch, bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêubiểu”; được Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứngkhoán Việt Nam (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm Thông tin Tín dụng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm

yết uy tín”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chú thích: Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Báo cáo tài chính công ty TNHH Kiểm toán và Kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận, cá nhân

Những người làm công tác chuyên môn của công ty bao gồm: Ban Giám đốc,

Trưởng phó phòng, Quản lý, Kiểm toán viên chính, Trợ lý kiểm toán viên cấp 3

(trợ lý cao cấp), Trợ lý kiểm toán viên cấp 2, Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (trợ lýmới vào nghề)

- T ổng giám đốc:

 Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng BộTài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty;

 Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty;

 Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty;

 Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quantrọng cao;

 Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện;

 Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý;

 Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểmtoán hoặc ủy quyền lại

- Phó giám đốc:

 Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự,

hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ;

 Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề

được phân công và ủy quyền;

 Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình

- K ế toán trưởng:

 Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác

kế toán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quy

định của pháp luật như: Lập báo cáo tài chính, công khai số liệu tài chính, tổ chức vận

dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ

kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả những thông tin quản lý, tài chính, lập các kếhoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán;

 Quản lý tiền mặt, tính lương, thực hiện công việc thanh toán, quan hệ với ngân

hàng, khách hàng…

- Giám đốc phòng, chủ nhiệm kiểm toán (Trưởng, phó phòng):

 Giám đốc phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan

trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty Giám đốc phòng giữ vai trò lãnh đạo trongban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, banquản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về: Vấn đề liên quan đếnnhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính;

 Chủ nhiệm kiểm toán là người tham mưu trực tiếp cho giám đốc phòng, thaymặt giám đốc phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian giám đốc phòng đivắng và thực hiện các công việc do giám đốc phòng uỷ quyền

- Ki ểm toán viên chính:

 Là những người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận tương

đương;

 Có trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý, nhân viên;

 Thực hiện các hợp đồng kiểm toán lớn hoặc các vụ việc đặc biệt khác sau đóbáo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán;

 Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự chocác cuộc kiểm toán;

 Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

- Tr ợ lý kiểm toán viên:

 Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhà

nước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia Tùy vào năng lực

thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp:

 Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, đượctrúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó Theo thông lệ, những

người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và nhữngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

ngườicó trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm

việccho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề;

 Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai

năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó;

 Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán cho nhữngcông ty nhỏ

2.1.5 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp

AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấnthuế, tư vấn tài chính - đầu tư, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng:

- Các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán của AAC bao gồm:

 Kiểm toán báo cáo tài chính;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

 Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Kiểm toán nội bộ;

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;

 Các dịch vụ khác về kiểm toán

- AAC cung cấp các dịch vụ về thuế:

 Tư vấn thuế trọn gói;

 Soát xét và đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ thuế;

 Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;

 Tư vấn thực hiện các quy định về tránh đánh thuế hai lần;

 Lập kế hoạch và cấu trúc thuế;

 Tư vấn về các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng tương lai, các quyếtđịnh tài chính;

 Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;

 Các dịch vụ tư vấn khác về thuế.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Trong công tác kế toán AAC cung cấp các dịch vụ chuyên ngành sau đây:

 Ghi chép và giữ sổ kế toán;

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

 Tư vấn lập Báo cáo tài chính;

 Tư vấn chuyển đổi Báo cáo tài chính theo IAS, IFRS;

 Tư vấn lựa chọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán;

 Các dịch vụ khác về kế toán

- Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư của AAC bao gồm:

 Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;

 Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ;

 Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;

 Soát xét các báo cáo tài chính cho mục đích mua bán – sáp nhập;

 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;

 Tư vấn thủ tục mua bán, giải thể doanh nghiệp;

 Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác

- Các dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng của AAC bao gồm:

 Đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng;

 Đào tạo kiểm toán viên nội bộ;

 Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

 Đào tạo kỹ năng thực hành kế toán;

 Các khóa học về thuế;

 Hỗ trợ tuyển dụng, tổ chức thi tuyển kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ;

 Dịch vụ đăng ký giấy phép lao động và tiền lương;

 Các dịch vụ đào tạo khác theo yêu cầu

2.2 Giới thiệu khái quát quy trình chung để tiến hành một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Việc tổ chức công tác kiểm toán tại AAC cho các cuộc kiểm toán đều tuân

theo quy định chung gồm 3 bước:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Lập kế hoạnh kiểm toán bao gồm tất cả các công việc nhằm tạo ra được cơ sở

pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công tác kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán bao gồm tất cả công việc thực hiện chức năng xác minh của

kiểm toán để khẳng định được thực chất của đối tượng và khách thể kiểm toán cụ thể

- Kết thúc kiểm toán bao gồm các công việc đưa ra các kết luận kiểm toán, lập

BCKT và giải quyết các công việc phát sinh khi lập BCKT

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là bước cần thiết nhằm tạo mọi tiền đề và cơ sở pháp lý cho công tác kiểmtoán Sau khi đã ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng, quy trình thực hiện theo quyđịnh của Chuẩn mực kiểm toán và kế toán Việt Nam

- Xem xét chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ: KTV tìm hiểu

thông tin sơ bộ về khách hàng thông qua thông tin đại chúng, qua các hồ sơ kiểm toán,

qua các KTV tiền nhiệm

- Năng lực chuyên môn của nhóm kiểm toán sắp thực hiện kiểm toán có đảmbảo để tiến hành cuộc kiểm toán đó hay không

- Khả năng tuân thủ các chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp của nhóm kiểm

toán (nguy cơ tư lợi, nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ về sựu bào chữa, nguy cơ từ sự

quen thuộc)

- Đánh giá kiểm soát và xử lý rủi ro cuộc kiểm toán: KTV đánh giá hệ thốngKSNB ở cấp độ doanh nghiệp để xác minh tính hiện hữu của hệ thống KSNB và làm

cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp

vụ của khách hàng Được thực hiện qua các bước sau: Thu thập hiểu biết về hệ thốngKSNB của KH; Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát; Thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát và lập bảng đánh giá hệ thống KSNB

- Đặt ra các câu hỏi để đánh giá hệ thống kế toán, thuế, chính sách kế toán ápdụng, chu trình…

- Lập thảo luận và ký kế hợp đồng kiểm toán: sau khi chấp nhận KH, hai bêntiến hành thảo luận và ký kết hợp đồng kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Đội ngũ nhân viên kiểm toán được lựachọn là những nhân viên kiểm toán có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Kế hoạch tổng thể (chi tiết thêm phần khoanh vùng rủi ro, chỉ dẫn cụ thể chocông tác kế toán) Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, KTV chia côngviệc cần làm thành các bước nhỏ sau:

Thu thập thông tin cơ sở của KH: Gồm các thông tin về bộ máy quản lý, ngànhnghề và hoạt động kinh doanh, quy trình kế toán…

Các thủ tục phân tích đánh giá trọng yếu và rủi ro: KTV phân tích sơ bộ BCTC

về trọng yếu và rủi ro kiểm toán Đánh giá và khoanh vùng trọng yếu và rủi ro đối vớitừng phần hành, khoản mục để chuẩn bị cho chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán: Trên cơ sở kế hoạch tổng thể, KTV xây dựng chương

trình kiểm toán cụ thể cho từng phần hành kiểm toán Trong quá trình thực hiện kiểmtoán, các KTV sẽ phải tuân theo quy trình kiểm toán và chỉ được thay đổi trong các

trường hợp đặc biệt

Xác định và phân bổ mục trọng yếu: Việc xác định trọng yếu của Công ty dựa

trên hai mặt là quy mô và tính hệ trọng của thông tin tài chính Sau khi xác định đượcmục trọng yếu các KTV thực hiện phân bổ trọng yếu cho từng khoản mục làm căn cứ

để thực hiện kiểm toán

2.2.2 Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, theo kế hoạch và chương trình kiểm toán đã được thiết kế,

các KTV thực hiện kết hợp các phương pháp và các thủ tục kiểm toán để thu thập và

đánh giá các số liệu tài chính

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán

để làm cơ sở tin cậy cho những nhận xét đánh giá trong từng phần BCTC được kiểm

toán Khi cần thiết, KTV có thể sử dụng các tư liệu của chuyên gia để làm bằng chứngkiểm toán (tuy nhiên KTV phải tự khẳng định được trình độ, năng lực và trình độ củacác chuyên gia) Bằng chứng kiểm toán có thể từ bên thứ ba cung cấp thường có mức

độ tin cậy cao hơn, cùng với những xác nhận, giải trình của nhà quản lý Trong trường

hợp nếu bằng chứng kiểm toán có sai lệch với giải trình của nhà quản lý thì KTV phảitiến hành điều tra cụ thể

Việc phân tích, đánh giá trong quá trình kiểm toán được thực hiện một cách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

đủ, khách quan và giúp cho việc lập BCKT được chính xác, có độ tin cậy cao hơn.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Các kết luận kiểm toán đưa ra chịu sự soát xét của ba cấp quản lý gồm trưởngnhóm kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán và cuối cùng là của Ban Giám đốc phụ tráchtổng thể cuộc kiểm toán Mục đích của các cấp soát xét là đảm bảo Báo cáo kiểm toán

đưa ra không bị sai lệch, trình bày đúng với thực trạng của Công ty được kiểm toán

Ý kiến kiểm toán: được nêu ra sau khi cuộc kiểm toán kết thúc Có thể là ý kiếnchấp nhận toàn phần, không chấp nhận toàn phần hoặc từ chối đưa ra ý kiến, tùy thuộcvào bằng chứng kiểm toán và kết quả của cuộc kiểm toán đã được KTV thu thập đượctrong quá trình kiểm toán

2.3 Thực trạng về quy trình lập và phát hành Báo cáo Kiểm toán về Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.3.1 Khái quát chung về công ty cổ phần XYZ

Công ty CP XYZ là khách hàng thường xuyên của AAC

Công ty CP XYZ là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000503 ngày 13/12/2004 của Sở Kế hoạch và

Đầu tư thành phố Đàng Nẵng

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

- Hoạt động tư vấn quản lý

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Trang 36

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và hệ thống

Chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán vàtrình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam

- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần cóthể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân giaquyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.3.2 Kiểm tra các nội dung khác

2.3.2.1 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan

KTV, trợ lý KTV có kinh nghiệm và có đủ năng lực là những người được ưu tiênthực hiện giai đoạn kiểm toán này, sau đó được soát xét bởi trưởng nhóm kiểm toán

Thời điểm thực hiện: KTV sẽ thực hiện trong quá trình kiểm toán tại đơn vị

“Kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định

có liên quan đối với đơn vị được kiểm toán, phát hiện các trường hợp, sự kiện khôngtuân thủ pháp luật và xem xét ảnh hưởng cảu các trường hợp, sự kiện đó đối với

BCTC” theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 250: Xem xét tính tuân

thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Thủ tục kiểm toán chủ yếu được sử dụng là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra cáctài liệu liên quan Cụ thể:

- KTV sẽ tiến hành tìm hiểu tổng quan về pháp luật và các quy định có liênquan đối với doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có) để tìm hiểu về việc tuân thủpháp luật và các quy định của đơn vị trong quá khứ (mẫu H111);

- KTV sẽ xác định các chính sách và thủ tục mà đơn vị đã xây dựng và thựchiện để ngăn ngừa, phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định (mẫuH112);

- KTV sẽ tiến hành xem xét để xác định các trường hợp không tuân thủ phápluật và các quy định thông qua các thủ tục kiểm toán (xem xét giấy chứng nhận

ĐKKD, các biên bản họp BGĐ, trao đổi với BGĐ,…), KTV sẽ tiến hành điền vào mẫu

công ty nhằm xác định các trường hợp không tuân thủ pháp luật và các quy định Sau

đó tiến hành soát xét lại các dấu hiệu có thể cho thấy hành vi không tuân thủ pháp luật

(theo mẫu H113)

Tại Công ty CP XYZ, sau quá trình kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy

định có liên quan, KTV đánh giá Công ty không có hành vi vi phạm tính tuân thủ pháp

luật và các quy định liên quan Do công ty CP XYZ là khách hàng thường xuyên nênviệc kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan được đánh giá là tốt.Việc kiểm toán phần hành trên được tiến hành theo quy trình và mẫu được quy địnhbởi quy trình kiểm toán của AAC và theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 2.1: M ẫu H111- Xem xét hồ sơ năm trước về hành vi tuân thủ pháp luật

A Mục tiêu

Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có) để tìm hiểu về việc tuân thủ pháp luật

và các quy định của đơn vị trong quá khứ

B Nguồn gốc số liệu

Hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)

Công việc thực hiện:

Nội dung Có/

Không

Ghi chú/ Mô tả (nếu câu trả lời là

“Yes”)

Tham

chiếu

1 Hồ sơ kiểm toán năm trước có phát hiện

hành vi không tuân thủ pháp luật nào

3 Các hành vi không tuân thủ pháp luật ở

mục 1 có khả năng xảy ra rủi ro đối với

BCTC năm nay không, công ty đã xử lý

như thế nào?

Không

4 Công ty có ban hành chính sách, quy

định nhằm ngăn chặn đối với hành vi

không tuân thủ pháp luật không, đó là

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Người lập: Minh 10/01/2017

Khách hàng: Công ty CP XYZ Soát xét 1: K Anh 25/02/2017

Kỳ kết thúc: 31/12/2017

Nội dung: Xem xét hồ sơ năm trước về hành vi tuận thủ pháp luật H111

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 2.2: M ẫu H112- Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước vè tính tuân thủ

Điều lệ công ty, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động

C Công việc thực hiện:

Phỏng vấn BGĐ công ty về việc tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quancủa Công ty; đánh giá tính đầy đủ, thích hợp cuả chính sách/thủ tục của đơn vịnhằm ngăn ngừa, phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định:

Ông Trương Công Giới/TGĐ Ngày phỏng vấn:12/01/2018

Nội dung phỏng vấn:

Không

Ghi chú/ Mô tả (nếu câu trả lời là “Có”)

Tham chiếu

1 Công ty có biện pháp để đảm bảo nắm bắt

kịp thời yêu cầu của pháp luật và các quy

định liên quan, đồng thời đảm bảo các thủ

tục hoạt động được thiết kế để đáp ứng

các yêu cầu đó?

Có Quy chế công việc quy định

bộ phận nào có liên quan đến

bộ phận chuyên môn phảinắm vững các quy định phápluật có liên quan

2 Phỏng vấn BGĐ Công ty về việc tuân thủ

pháp luật và các quy định có liên quan

của Công ty; đánh giá tính đầy đủ, thích

hợp của chính sách/thủ tục của đơn vị

nhằm ngăn ngừa, phát hiện hành vi không

tuân thủ pháp luật và các quy định

3 Công ty có xây dựng, công bố và thực

hiện các quy định, hướng dẫn nội bộ để

đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy

định liên quan không?

Có Công ty quy định các hình

thức phạt đối với các hành vikhông tuân thủ pháp luậttrong nội quy công ty

4 Công ty có biện pháp để đảm bảo tất cả

nhân viên đều được tập huấn và nắm rõ

các quy định, hướng dẫn đó không?

Có Bộ phận liên quan phải cử

người có chuyên môn tham

gia các cuộc tập huấn vềthuế, về các quy định phápluật rồi phản ánh lại cho bộphận chuyên môn trong cáccuộc họp

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Người lập: Minh 10/01/2017

Khách hàng: Công ty CP XYZ Soát xét 1: K Anh 25/02/2017

Kỳ kết thúc: 31/12/2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

5 Công ty có theo dõi việc tuân thủ các

6 Công ty có sử dụng dịch vụ tư vấn pháp

luật để hổ trợ việc nắm bắt các yêu cầu

của pháp luật và các quy định không?

Có Các yêu cầu về chính sáchthuế luôn quan trọng với

công ty, BTGĐ đánh giá

quan trọng và luôn cho cácthành viên phòng kế toán đi

tậ huấn chính sách thuế vàtruyền đạt lại

7 Công ty có tổ chức lưu trữ đầy đủ các

văn bản pháp luật và các quy định quan

trọng phải tuân thủ trong lĩnh vực hoạt

động của mình và những tài liệu về các

khiếu nại tranh chấp (nếu có)?

Có Các văn bản pháp luật phảiluôn được lưu trữ đầy đủ tại

các bộ phận chuyên trách vàchỗ lưu trữ thuận lợi cho việctìm kiếm Các tài liệu khiếunại luôn được lưu trữ tại các

bộ phận phụ trách

8 Công ty có tổ chức bộ máy thực hiện

việc giám sát tuân thủ không (Bộ phận

kiểm toán nội bộ; Ban kiểm soát; Bộ

phận quản lý việc tuân thủ pháp luật…)

Có Công ty có ban kiểm soát

phụ trách việc giám sát cáchoạt động quan trọng vàthực hiện kiểm tra định kỳ(3 tháng 1 lần), biên bảnkiểm tra đợc trình cho

ĐHĐCĐ thường niên

9 Thực tế Công ty đã xảy ra/đã phát hiện

bất kỳ hành vi không tuân thủ pháp luật

và các quy định hay chưa? Hậu quả và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/04/2021, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w