1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ

72 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 669,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong gia công quốc tế thì lĩnh vực gia công hàng may mặc chiếm một vị trí kháquan trọng trong tổng sản phẩm quốc nội của nước ta… Những năm gần đây tuy có trảiqua những thăng trầm do sự

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -ĐỂ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP

MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ry GVHD:PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Lớp: K49C QTKD

Niên khóa: 2015-2019

Huế, tháng 12/2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài .1

2.Mục tiêu nghiên cứu .2

2.1 Mục tiêu chung .2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3.Đối tượng phạm vi nghiên cứu .2

4.Thời gian, địa điểm nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu .2

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 5

I Tổng quan về kế hoạch hóa trong doanh nghiệp 5

1 Khái niệm chung về kế hoạch hóa trong doanh nghiệp .5

2 Vai trò của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp 7

II Kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 8

1 Khái niệm kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 8

2.Vai trò kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 10

3 Phân loại kế hoạch 11

3.1 Theo góc độ thời gian .11

3.2Theo nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch 12

4 Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 12

5.1 Kế hoạch năng lực sản xuất 14

5.1.1 Xác định công suất 14

5.1.2 Dự báo nhu cầu sử dụng công suất 15

5.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất 17

5.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất 18

5.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất 19

6 Các nhân tố tác động đến công tác lập kế hoạch 22

6.1 Quan điểm các nhà lập kế hoạch và năng lực của họ 22

6.2 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh 22

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

6.3 Hệ thống mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp 23

6.4 Sự hạn chế của các nguồn lực 23

6.5 Hệ thống thông tin 23

III Cơ sở thực tiễn 23

1.Đặc trưng về ngành dệt may 24

2.Quy trình lập kế hoạch của công ty cổ phần 26 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ .26

I.Giới thiệu về công ty cổ phần may Vinatex Hương Trà 26

1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty .26

2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 27

3 Cơ cấu tổ chức của công ty CP May Vinatex Hương Trà 28

3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 29

II Hoạt động kinh doanh 30

1.Đặc điểm về thị trường kinh doanh 30

2 Tình hình lao động của công ty 32

3 Tình hình tài chính của công ty 34

4.Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị .37

5.Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm từ năm 2015 - 2017 .37

III.Thưc trạng công tác lập kế hoạch tại công ty CP May Vinatex Hương Trà .39

1 Các căn cứ lập kế hoạch .39

2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất 41

3.Nội dung của bản kế hoạch sản xuất 45

3.1 Kế hoạch năng lực sản xuất 45

3.2 Nội dung kế hoạch sản xuất tổng thể 46

3.3 Nội dung kế hoạch sản xuất tháng 47

3.4 Nội dung kế hoạch tiến độ sản xuất 50

4 Nguồn lực phục vụ cho công tác lập kế hoạch ở công ty .51

4.1 Năng lực cán bộ lập kế hoạch 51

4.2 Điều kiện về tổ chức 52

5.Đánh giá về công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty CP May Vinatex Hương Trà 52

5.1 Đánh giá về quy trình lập kế hoạch .52

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

5.1.1 Ưu điểm 52

5.1.2 Nhược điểm 53

5.2 Đánh giá về công tác lập kế hoạch sản xuất tổng thể 53

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY 55

1.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh .55

1.1 Thuận Lợi 55

1.2 Khó khăn : 55

2 Định hướng phát triển của công ty năm 2018 .56

2.1Công tác tuyển dụng- đào tạo 56

2.2 Công tác sản xuất 57

2.3 Công tác tiết kiệm – tiết kiệm chi phí 58

2.4 Công tác chăm lo đời sống 59

3 Các giải pháp hoàn thiện quá trình lập kế hoạch tại công ty 59

3.1 Các giải pháp về nguồn lực 59

3.1.1 Nâng cao năng lực cán bộ lập kế hoạch trong công ty .59

3.1.2 Giải pháp về chính sách lao động 60

3.1.3 Giải pháp kỹ thuật 61

3.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 63

3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch của công ty .63

4.Kiến nghị 64

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Biểu đồ Gantt cho việc hoàn thành nhiệm vụ 21

Bảng 2.2: Kế hoạch doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2018 30

Bảng 2.3 : năng lực hàng hóa của công ty năm 2018 31

Bảng 2.4 : Kết cấu lao động công ty CP May Vinatex Hương Trà 32

Bảng 2.5: Tình hình tài chính công ty CP May Vinatex Hương Trà .35

Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP May Vinatex Hương Trà 38

Bảng 2.7: Năng lực hàng hóa dự kiến năm 2018 .47

Bảng 2.8: kế hoạch sản xuất tháng 10/2018 trong chuyền 1 48

Bảng 2.9: kế hoạch sản xuất tháng 10/2018 trong chuyền 1 49

Bảng 2.10: kế hoạch sản xuất tháng 10/2018 trong chuyền 1 50

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất 14

Sơ đồ 1.2: Xác định định mức sản xuất bằng phương pháp đồ thị 16

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự lắp ráp sản phẩm 19

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ nhu cầu sản xuất 19

Sơ đồ 1.5: quy trình lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần 26 25

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của công ty CP May Vinatex Hương Trà .28

Sơ đồ 2.2 : Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại công ty CP may Vinatex Hương Trà .43

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu các loại sản phẩm trong kế hoạch sản xuất năm 2018 32

Hình 2.2: Cơ cấu tổng tài sản qua các năm 36

Hình 2.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn qua các năm 37

Hình 2.4: Cơ cấu doanh thu qua các năm 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài.

Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càngdiễn ra mạnh mẽ Mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng trở nên chặtchẽ và rất phức tạp, chúng tác động rất nhiều đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốcgia.Với thực tế cấp thiết trên đòi hỏi Việt nam Phải tích cực, chủ động tham gia hộinhập kinh tế với kinh tế khu vực và trên thế giới nhằm khai thác có hiệu quả những thếmạnh của nền kinh tế trong nước Bên cạnh những hoạt động kinh tế đối ngoại đem lạihiệu quả cao như xuất nhập khẩu hàng hóa, thì hoạt động gia công quốc tế cũng là mộtphương pháp hữu hiệu, vừa phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế nước ta hiệnnay đồng thời phù hợp với các đường lối, chính sách của đảng về phát triển côngnghiệp hóa

Trong gia công quốc tế thì lĩnh vực gia công hàng may mặc chiếm một vị trí kháquan trọng trong tổng sản phẩm quốc nội của nước ta… Những năm gần đây tuy có trảiqua những thăng trầm do sự biến động của tình hình nền kinh tế, chính trị thế giới, nhưngngành may mặc xuất khẩu ở Việt Nam đã nhanh chóng tìm được những bạn hàng tiềmnăng và ngày càng khẳng định được chính mình trên thị trường thế giới Để tìm hiểu kỹhơn về vấn đề gia công quốc tế, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua việc tìm hiểu hoạtđộng sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu tại công ty cổ phần may Vinatex HươngTrà

Hoạt động sản xuất là một trong những hoạt động đặc trưng của một doanhnghiệp sản xuất Hiệu quả kinh doanh của công ty CP may Vinatex Hương Trà phụthuộc vào hiệu quả sản xuất của chính bản thân công ty đó Chính vì vậy , công ty cầnhoạt động theo một trật tự nhất định, có kiểm soát và đảm bảo sử dụng tối ưu nguồnlực hiện có Công ty CP may Vinatex Hương Trà đã sử dụng một hệ thống các kếhoạch liên tiếp nhau để đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục

Trong thời gian thực tập tại phòng kế hoạch sản xuất của công ty, nhận thấy kếhoạch sản xuất của công ty là một tập hợp những kế hoạch nhỏ, đảm bảo cho sự vận hành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

hoạt động sản xuất tận dụng tối đa nguồn lực và không bị gián đoạn, tuy nhiên trong quytrình lập và quản lý thực hiện kế hoạch cũng có nhiều vấn đề bất cập Việc xây dựng

kế hoạch sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty Do

vậy, trong thời gian thực tập tại công ty tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: " Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất ở công ty CP May Vinatex Hương Trà".

2.Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về quy trình lập kế hoạch sản xuất của công ty, vận dụng lý thuyết vàthực hành, so sánh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện

2.2 Mục tiêu cụ thể

 trình bày rỏ nội dung quy trình lập kế hoạch sản xuất của công ty

 Đưa ra những nhận xét, đánh giá những nhân tố tác động đến công tác lập kếhoạch sản xuất Cũng như những đánh giá về chất lượng của bản kế hoạch tổng thể củacông ty

 Từ những điểm yếu trên đưa ra các giải pháp giúp cho công tác lập kế hoạchtrở nên hoàn thiện hơn và chất lượng bản kế hoạch được tốt hơn

3.Đối tượng phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch và công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty

CP May Vinatex Hương Trà

4.Thời gian, địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu: Từ 24/09/2018 đến 30/12/2018

Địa điểm nghiên cứu: Công ty CP May Vinatex Hương Trà

5.Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu tình hình lập và thực hiện kế hoạch sản xuất tại công ty CP MayVinatex Hương Trà bằng việc áp dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Phương pháp thống kê:

-Đối với dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu mà công ty cungcấp, trên các tạp chí, các trang web về ngành may mặc, trang web của công ty…

-Đối với dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được sàn lọc, làm sạch

để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp phân tích kinh doanh:

-Đối với số liệu thứ cấp: sử dụng các công cụ để tóm tắt và trình bày dữ liệubằng bảng biểu với các đại lượng thống kê mô tả như phần trăm, tổng số, giá trị trungbình

-Đối với số liệu sơ cấp: các thông tin dữ liệu sau khi thu thập, làm sạch và được

xử lý trên phần mềm Excel

Phương pháp tổng hợp và suy luận cùng với những quan sát thực tế hoạt độngsản xuất của công ty… nhằm giải quyết những khó khăn và tồn tại Từ đó đưa ra giảipháp nhằm hoàn thiện phương thức xây dựng kế hoạch này

Kết cấu đề tài: gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP MAY VINATEX HƯƠNG TRÀTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT.

I Tổng quan về kế hoạch hóa trong doanh nghiệp

1 Khái niệm chung về kế hoạch hóa trong doanh nghiệp.

Khi tìm hiểu về một khái niệm nào đó chắc chắn rằng sẽ có rất nhiều luồngthông tin khác nhau từ các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu vì góc độ nhìn nhận khácnhau và theo thời gian thì những khái niệm đó cũng sẽ được hoàn thiện hơn Kháiniệm kế hoạch hóa cũng có nhiều nghĩa khác nhau và đã từng là chủ đề có nhiều ý kiếntrái ngược, cho dù nó liên quan đến doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân Kế hoạchhóa đã từ lâu được sử dụng như một công cụ để thiết lập cũng như thực hiện các quyếtđịnh chiến lược, nó có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

Hiểu một cách tổng quát nhất “Kế hoạch hóa là một phương thức quản lý theomục tiêu, nó là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các qui luật

xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh

tế - kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo những mụctiêu thống nhất”

Kế hoạch hóa là hoạt động có chủ định của con người trên cơ sở nhận thứcnhững quy luật về kinh tế xã hội, quy luật tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế đểhiểu và nắm được bản chất hoạt động những quy luật đó trên cơ sở đó dự đoán sự pháttriển của chúng ở hiện tại và trong tương lai Từ đó tổ chức và quản lý các đơn vị kinh

tế - kỹ thuật phù hợp để vừa phát huy được thế mạnh của đơn vị mình, hạn chế khắcphục điểm yếu, vừa kịp thời thích ứng được với điều kiện môi trường bên ngoài, nắmbắt thời cơ, tránh rủi ro (nếu có) Đồng thời tác động đến những quy luật đó, biếnchúng trở thành công cụ phục vụ lợi ích cho mình

Như vậy kế hoạch hóa thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương laicủa đối tượng quản lý và các giải pháp để thực hiện Kế hoạch xác định xem phải làmgì? Làm thế nào? Khi nào làm và ai sẽ làm?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Kế hoạch hóa doanh nghiệp (DN) là phương thức quản lý DN theo mục tiêu.

Nó thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển phải đạt được trong mộtkhoảng thời gian nhất định của DN, những giải pháp, chính sách nhằm đạt được mụctiêu đặt ra với hiệu quả cao nhất Đồng thời tổ chức, thực hiện và theo giỏi, đánh giákết quả

Hiểu theo một cách tổng quát nhất “Kế hoạch hóa DN là một quy trình ra quyếtđịnh cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương lai của DN vàquá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó”

Công tác kế hoạch hóa nói chung và kế hoạch về doanh nghiệp nói riêng đều baogồm các hoạt động: Lập kế hoạch và công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điềuchỉnh và đánh giá kế hoạch Lập kế hoạch, đây là khâu quan trọng hàng đầu trong côngtác kế hoạch hóa doanh nghiệp Nó là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch

và đề xuất các chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc soạn lập kế hoạch là mộtbản kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiệncác công tác sau của kế hoạch hóa Bản kế hoạch doanh nghiệp là hệ thống các phươnghướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cầnthiết cho việc thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạchnhất định Quá trình soạn lập kế hoạch xác định cách thức trả lời câu hỏi chúng ta sẽ làmgì

Bản kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành thông qua những câu hỏimang tính bản chất của nó như sau: Trạng thái của doanh nghiệp hiện tại, kết quả vànhững điều kiện hoạt động kinh doanh? Hướng phát triển của doanh nghiệp? Làm thếnào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu

đề ra?

Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch: lànhững hoạt động tiếp sau của công tác kế hoạch hóa nhằm đưa kế hoạch vào thực tế hoạtđộng của doanh nghiệp Đây là quá trình tổ chức, phối hợp hoạt động của các bộ phận,các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp, triển khai các hoạt động khác nhau theo các mụctiêu kế hoạch đặt ra Quá trình kiểm tra, theo dõi, điều chỉnh kế hoạch giúp cho doanhnghiệp không chỉ xác định được những rủi ro trong hoạt động của mình mà còn có khả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

năng quản lý rủi ro với sự hỗ trợ của việc tiên đoán có hiệu quả và xử lý những rủi ro đótrong quá trình thực hiện mục tiêu đặt ra Công tác đánh giá sẽ là cơ sở giúp cho doanhnghiệp xây dựng những phương án kế hoạch tiếp sau một cách chính xác và sát thực hơn.

2 Vai trò của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp

Kế hoạch hóa vừa là công cụ để thiết lập vừa là công cụ để thực hiện các quyếtđịnh chiến lược và là công cụ quản lý của các nhà quản lý Tuy nhiên trong từng thời

kỳ, từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì hình thức và vai trò của kế hoạch hóa lại đượcnhìn nhận khác nhau

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, kế hoạch hóa được thể hiện nhữngquyết định mang tính mệnh lệnh phát ra từ trung ương, hệ thống các chỉ tiêu kế hoạchpháp lệnh là cơ sở để điều tiết mọi hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanhcủa các DN Trong nền kinh tế thị trường khi mà nhà nước chỉ đóng vai trò là ngườigác cổng bảo vệ cho nền kinh tế, nền kinh tế tự điều tiết hoạt động theo các quy luậtnội tại: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật giá trị thặng dư,… Thì hệ thống kếhoạch hóa tập trung mệnh lệnh không còn phù hợp, nó trở thành trở ngại trên conđường phát triển của nền kinh tế cũng như chính các DN Nó kìm hãm tính năng độngsáng tạo của DN trong việc thích nghi với điều kiện thị trường, nền kinh tế mất độnglực để phát triển

Trong nền kinh tế thị trường,để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế rấtnăng động và cũng đầy biến động như hiện nay, kế hoạch hóa vẫn là cơ chế quản lýcần thiết, hữu hiệu nhất của các doanh nghiệp, đây là sự lựa chọn khôn ngoan chonhững doanh nghiệp muốn phát triển lớn mạnh và có chổ đứng trên thị trường Kếhoạch hóa có những vai trò chính được thể hiện cụ thể như:

Kế hoạch trong doanh nghiệp tập trung sự chú ý các hoạt động trong doanhnghiệp vào các mục tiêu, thị trường thường rất linh hoạt và thường xuyên biến độngnên kế hoạch và quản lý bằng kế hoạch giúp các doanh nghiệp dự kiến được những cơhội, thách thức có thể xảy ra để quyết định nên làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và

ai làm để thực hiện mục tiêu đã xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Kế hoạch giúp tổ chức quá trình hoạt động thông qua các mục tiêu định trước,giúp doanh nghiệp ứng phó những bất định và thay đổi của thị trường Lập kế hoạchhóa trong DN là dự kiến những vấn đề của tương lai, DN sẽ lường trước được các vấn

đề, các tác động bên ngoài có thể xảy ra trong thời gian tới (năm kế hoạch) Để ứngphó với những tác động đó, DN đưa ra các quyết định nên làm như thế nào, các giảipháp dự phòng,…Khi xảy ra những điều bất thường và những tình huống đã dự báotrước đó,

họ chỉ tập trung giải quyết vấn đề bất thường Nhờ vậy DN xử lý một cách chủ động,nhanh chóng và hiệu quả hơn

Công tác kế hoạch hóa tạo khả năng tác nghiệp trong doanh nghiệp Kế hoạchhóa doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt động có liênquan chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch vụcuối cùng Trên nền tảng đó, những nhà quản lý thực hiện các phân công, điều động,

tổ chức các hành động cụ thể, chi tiết theo đúng trình tự, bảo đảm cho sản xuất sẽkhông bị rối loạn và ít bị tốn kém

II Kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

1 Khái niệm kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Để hiểu khái niệm kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp thì trước tiên chúng taphải hiểu thế nào là lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất là vấn đề cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bỡi vì

nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai Chẳng nhữnglập kế hoạch là một chức năng quản lý cơ bản của các nhà quản lý ở mỗi cấp độ trong

tổ chức, mà các chức năng còn lại của nhà quản lý cũng phải dựa vào nó để tiến hànhcho tốt hơn

Lập kế hoạch có nghĩa là xác định trước xem làm cái gì, khi nào làm, ai làm,làm ở đâu, tại sao làm Việc lập kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại củachúng ta tới điểm mà ta muốn có trong tương lai Nó không chỉ bao gồm các sự việcmới mà còn có những sáng kiến hợp lý có khả năng sẽ làm cho các công việc có thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

xảy ra theo hướng mà không thể xảy ra khác đi Mặc dù ít khi có thể dự đoán chínhxác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho kế hoạch đã dựđịnh trước, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người sẽ đi đến chỗ

vô mục đích, mất phương hướng và phó thác cho may rủi Từ đó, ta có thể thấy rằng:

việc lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước, dự kiến trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản xuất Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các mục

tiêu: năng suất – chất lượng – thời gian giao hàng – lợi nhuận – uy tín của doanhnghiệp

Có thể hiểu một cách cụ thể hơn: việc lập kế hoạch sản xuất là xây dựng nên các công việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện

đã có sẵn và các điều kiện có thể đạt được nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà

sản xuất.

Kế hoạch sản xuất là một phần của kế hoạch kinh doanh, bản kế hoạch này sẽcho thấy được số lượng sản phẩm cần sản xuất và chi phí tương ứng với số lượng sảnphẩm sản xuất trong mỗi kỳ thông thường là quý và tuần

KHSX phải được xây dựng dựa trên các phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu vềsản phẩm trên thị trường để chắc chắn rằng sản phẩm của DN được thị trường chấpnhận Muốn lập KHSX phải dựa trên năng lực sản xuất, tối ưu hóa việc sử dụng cácnguồn lực sản xuất

Thường kế hoạch sản xuất phải xác định được các nội dung chính sau:

 Khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm: thông qua việc mô tả sản phẩm từ góc

độ sản xuất ta có thể biết được sản phẩm cần những chi tiết để hợp thành như thế nào, với

số lượng bao nhiêu để thực hiện kế hoạch bán hàng và chính sách dự trữ của công ty

 Các sản phẩm khác nhau được sản xuất tại mỗi đơn vị sản xuất: Mỗi sảnphẩm sẽ được quyết định xem sản xuất ở phân xưởng, sử dụng quy trình công nghệnào, chi tiết hoặc công đoạn nào, tự sản xuất hoặc gia công bên ngoài

 Sử dụng các yếu tố sản xuất: Máy móc, nhà xưởng Phải dùng những loại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

máy móc, thiết bị nào, công suất bao nhiêu, lấy thiết bị từ nguồn nào,cần nhà xưởngrộng bao nhiêu, bố trí như thế nào, kế họach khấu hao nhà xưởng, thiết bị,…Thườngthì việc xác định các yếu tố này được lập cho kế hoạch sản xuất dài hạn còn việc xácđịnh công suất của hệ thống máy móc, thiết bị do kế hoạch sản xuất hàng năm xácđịnh.

 Cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm: Nhu cầu sử dụng và tồn khonguyên vật liệu, chất lượng và số lượng nguyên vật liệu, nguyên vật liệu thay thế,phương thức cung cấp,…

 Các kế hoạch thêu ngoài nếu cần thiết

2.Vai trò kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

KHSX nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất DN có thể sản xuấtnhiều mặt hàng khác nhau ( ví dụ công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu có chủng loạihàng các mặt hàng rất đa dạng: bột canh, các loại kẹo, các loại bánh ), cũng có thể chỉsản xuất một loại sản nhưng để hoàn thiện sản phảm đó có thể còn phải trải qua nhiềucông đoạn Ví dụ để sản xuất một chiếc máy tính DN cần phải thêu gia công bên ngoàisản xuất các bộ phận: màn hình, ổ đĩa, bàn phím, con chuột,… trong mỗi bộ phận đólại được cấu tạo bỡi các linh kiện nhỏ hơn Khi có đủ các bộ phận, để được một chiếcmáy hoàn chỉnh phải tiến hành công đoạn lắp ráp, công đoạn này lại bao gồm nhiềucông đoạn nhỏ hơn, mỗi công đoạn lại yêu cầu trình độ tay nghề kỹ thuật nhất định

Do đó, một phân xưởng hay một nhóm thợ không thể đảm nhiệm tất cả các công việc,các dây chuyền sản xuất cũng chỉ sử dụng được với một số công đoạn sản xuất nhấtđịnh Kế hoạch sản xuất sẽ xác định rõ từng loại mặt hàng, khối lượng của từng loạisản phẩm được sản xuất ở đâu sao cho thích hợp với khả năng sản xuất của từng đơn

vị, đồng thời đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị sản xuất đảm bảo hoạtđộng sản xuất kịp tiến độ đặt ra

KHSX tác động đến việc xây dựng các kế hoạch khác Cụ thể, kế hoạch nhân

sự sẽ dựa vào yêu cầu sử dụng lao động trong kế hoạch sản xuất để dự báo nhu cầu vềnhân sự trong năm kế hoạch KHSX cũng dựa vào kế hoạch nhân sự để xác định năngsuất sản xuất của DN,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

KHSX là công cụ để kiểm soát tiến độ thực hiện Ngoài những nội dung cơ bảnnêu trên của một bản KHSX (khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm, cung ứng nguyênvật liệu và bán thành phẩm, sử dụng các yếu tố sản xuất, phân công sản xuất), bản KHSXcũng chỉ rõ những nội dung: số lượng mỗi sản phẩm hay bộ phận của sản phẩm, khi nàobắt đầu sản xuất và khi nào giao hàng hoàn thành, có biện pháp để đảm bảo tiến độ đề ra.

Như vậy sự có mặt của KHSX giúp doanh nghiệp sử dụng các yếu tố nguồn lựcmột cách tối ưu nhất cho hoạt động sản xuất, trở thành nhân tố quan trọng nhất đảm bảo

sự thành công của DN, với các yêu cầu của quản lý sản xuất: tạo ra những sản phẩm cóchất lượng tốt, đảm bảo hệ thống sản xuất hoạt động trơn tru và quản lý tốt các nguồn lực

3 Phân loại kế hoạch

Hệ thống kế hoạch hóa trong doanh nghiệp là tổng hợp của nhiều loại kế hoạchkhác nhau nhưng lại có mối quan hệ hết sức chặc chẽ với nhau theo một định hướngnhất định nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp đặt ra Các kế hoạchcủa doanh nghiệp được phân chia thành các tiêu thức khác nhau và mỗi tiêu thức phânloại lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau

3.1 Theo góc độ thời gian

Thể hiện việc phân đoạn kế hoạch theo thời gian cần thiết để thực hiện chỉ tiêuđặt ra

 Kế hoạch dài hạn: trong khoảng thời gian là 10 năm Quá trình soạn lập kếhoạch dài hạn được đặc trưng bởi: môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường

mà doanh nghiệp đã có mặt; dự báo trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ; chủ yếu nhấnmạnh các ràng buộc về tài chính; sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để

dự báo

 Kế hoạch trung hạn: trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm, nhằm cụ thể hóanhững mục tiêu của kế hoạch dài hạn

 Kế hoạch ngắn hạn: thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến

độ hoạt động có thời hạn dưới một năm như: kế hoạch quý, tháng, Kế hoạch ngắn hạnbao gồm các phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp cần thiết đểđạt được mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Việc phân chia thời hạn của các kế hoạch chỉ mang tính tương đối, nhất là trongđiều kiện thị trường hiện nay luôn thay đổi một cách nhanh chóng, chứa đựng nhữngyếu tố khó có thể hoặc không thể lường trước.

3.2 Theo nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch

 Kế hoạch chiến lược: là định hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cảithiện ,củng cố vị trí cạnh tranh của mình và những phương pháp cơ bản để đạt được

Kế hoạch tác nghiệp được thể hiện cụ thể ở những bộ phận kế hoạch riêng biệttrong tổng thể hoạt động kinh doanh như: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch marketing, kếhoạch tài chính, nhân sự của doanh nghiệp

4 Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Kế hoạch sản xuất giúp DN trả lời các câu hỏi: sản xuất bao nhiêu, sản xuất cái

gì, khi nào sản xuất, dựa trên các ràng buộc về nhân sự, về cung ứng, về khả năng lưukho, luồng tiền Ta sẽ có quy trình lập KHSX được xây dựng như sau:

Đầu tiên, cán bộ lập kế hoạch xác định các căn cứ nhất định để lập KHSX Xuấtphát từ các căn cứ này, để xây dựng các kế hoạch bộ phận trong kế hoạch sản xuất chung

Các căn cứ quan trọng đó là:

 Chiến lược kinh doanh trong dài hạn

 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong năm trước, kỳ trước

 Dự báo nhu cầu thị trường

 Năng lực sản xuất của DN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

 Cân đối quan hệ cung cầu

Sau khi xác định các căn cứ trên cán bộ kế hoạch bắt tay xây dựng kế hoạch sảnxuất Một bản kế hoạch sản xuất chung bao gồm các bản kế hoạch bộ phận: Kế hoạch nănglực sản xuất, kế hoạch sản xuất tổng thể, kế hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch nhu cầu sảnxuất, kế hoạch tiến độ sản xuất Trong mỗi kế hoạch bộ phận sẽ xây dựng các chỉ tiêu riêng,các chỉ tiêu này được xây dựng dựa vào các kế hoạch trước đó và các mối ràng buộc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch sản xuất

5 Nội dung của một kế hoạch sản xuất

5.1 Kế hoạch năng lực sản xuất

Năng lực sản xuất của một DN là một trong những căn cứ quan trọng mà bất cứmột DN nào khi lập kế hoạch không thể bỏ qua

Bởi năng lực sản xuất thay đổi hàng năm, có sự thay đổi này là do điều kiện sản xuất,trình độ người lao động, phương pháp sản xuất, tuổi thọ của hệ thống máy móc… Nótác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất của nhà máy, nên doanh nghiệp phải xácđịnh lại năng lực sản xuất của mình trước khi lập KHSX

5.1.1 Xác định công suất

Công suất thiết kế là mức sản lượng sản xuất tối đa của một hệ thống sản xuấttrong một thời kỳ nhất định Thường đối với các doanh nghiệp sản xuất, công suấtđược đo trực tiếp bằng sản lượng tối đa trong một khoảng thời gian và họ thường sửdụng các thiết bị của mình ở mức thấp hơn công suất lý thuyết để các nguồn lực củadoanh nghiệp không bị căng ra tới mức giới hạn Do đó họ không sử dụng công suất lýthuyết làm cơ sở cho việc hoạch định năng lực sản xuất thay vào đó họ dùng “ côngsuất thực tế” của nhà máy

Công suất thực tế là công suất mà DN mong muốn đạt được trong điều kiện sảnxuất hiện tại Nhứng điều kiện này bao gồm: cách bố trí hệ thống, điều kiện về nhiệt

Kế hoạch năng lực sản xuất

Kế hoạch sản xuất tổng thể

Kế hoạch chỉ đạo sản xuất

Kế hoạch nhu cầu sản xuất

Kế hoạch tiến độ sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

độ, độ ẩm, trình độ tay nghề của người lao động…Công suất lý thuyết thường thấp hơncông suất thực tế.

5.1.2 Dự báo nhu cầu sử dụng công suất

Thông thường, việc xác định nhu cầu công suất phải trải qua hai bước: Đầu tiên

DN cần tiến hành dự báo nhu cầu theo những phương pháp truyền thống, sau đó nhữngkết quả dự báo này sẽ được sử dụng để xác định nhu cầu công suất Khi quy mô côngsuất đã được dự báo, bước tiếp theo sẽ xác định quy mô gia tăng cận biên của côngsuất

Nếu không dự đoán được về nhu cầu công suất, doanh nghiệp có thể sử dụng các

mô hình xác suất Một trong những kỹ thuật hay được áp dụng trong điều kiện nhu cầukhông chắc chắn là lý thuyết ra quyết định, trong đó sử dụng cây ra quyết định Theophương pháp này DN có thể đưa ra một số phương án trang bị năng lực sản xuất theocác quy mô khác nhau Mỗi phương án có kết cục tùy theo cái gọi là trạng thái tự nhiêncủa thị trường Sau đó tính toán “giá tri tiền tệ kỳ vọng” (EMV) của từng phương án Nóphụ thuộc vào mỗi trạng thái của thị trường, so sánh các EMV với nhau rồi ra quyếtđịnh

5.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể

Nội dung của kế hoạch sản xuất tổng thể trả lời cho DN các câu hỏi: sản xuấtbao nhiêu? Theo thời gian, cùng với những cách thức tốt nhất để vừa đáp ứng nhu cầuvừa giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất hoặc để đạt được mục tiêu chiến lược củacông ty thông qua việc điều phối quy mô sản xuất, mức độ sử dụng lao động, sử dụnggiờ phụ trội và các yếu tố kiểm soát khác

Có nhiều phương pháp để xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể, nhưng thôngthường DN hay sử dụng phương pháp đồ thị Phương pháp này có nhiều ưu điểm: dễhiểu, dễ sử dụng, không yêu cầu sử dụng quá nhiều số liệu, sử dụng ít biến số, chophép so sánh được nhu cầu dự báo và công suất hiện tại

Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau

 Xác định nhu cầu cho mỗi kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Xác định công suất giờ chuẩn, giờ phụ trội.

 Xác định chi phí lao động, chi phí lưu kho

 Tính đến chính sách của DN với lao động hoặc mức lưu kho

 Khảo sát các kế hoạch và ước lượng chi phí

Số lượng công nhân được tính theo công thức:

Trong đó: SL là sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong một ngày trong kỳ

D là định mức giờ công /sản phẩm

T là thời gian sản xuất trong một ngày

Mức sản xuất trung bình được xác định theo công thức:NC =

Trong đó: là mức sản xuất trung bình theo thười gian

là sản lượng dự kiến sản xuất theo nhu cầu đã dự báo

T là thời gian sản xuất

Chi phí nhân công được tính theo công thức: C×T×C

Trong đó: C là chi phí nhân công trong giờ

C là phí tuyển và đào tạo trên 1 đơn vị sản phẩm

T là thời gian sản xuất

SL

Nhu cầu trung bình

T

Sơ đồ 1.2: Xác định định mức sản xuất bằng phương pháp đồ thị

Thường thì giữa nhu cầu sản xuất trung bình và sản lượng dự kiến theo thời gian

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

có sự chênh lệch với nhau Dựa vào đây công ty có thể có rất nhiều sự lựa chọn cho mình.

Hoặc là chọn sản xuất với quy mô trung bình, không cần thêu ngoài hoặc làmthêm giờ Lựa chọn phương án này, công ty chủ động trong sản xuất tiết kiệm đượcchi phí sản xuất Nhưng nhược điểm lớn nhất là không đáp ứng được nhu cầu của thịtrường vào những thời điểm lượng tiệu thụ tăng cao, còn những tháng lượng tiêu thụthấp sẽ dẫn đến tồn kho thành phẩm nhiều làm tăng chi phí lưu kho

Hoặc công ty có thể sản xuất với mức sản lượng dự kiến thấp, nếu thiếu sẽ thuêngoài Nhược điểm của phương án này khiến công ty phụ thuộc quá nhiều vào bênngoài trong hoạt động sản xuất trong khi DN lại chưa huy động hết toàn bộ năng lựcsản xuất của mình

Hoặc công ty sẽ sản xuất theo nhu cầu của từng tháng kết hợp với thuê ngoài vàlàm thêm giờ để thỏa mãn nhu cầu Lựa chọ phương án này, họ không những đáp ứngđược nhu cầu thị trường mà lại giảm được lượng tồn kho không cần thiết và giảm sựphụ thuộc của mình vào bên ngoài

Với 3 lựa chọn trên, nhà lập kế hoạch phải xác định tổng chi phí cho từngphương án Họ thường lựa chọn phương án nào mà có chi phí thấp nhất kết hợp vớiđặc điểm sản xuất, thế mạnh của công ty mình Với những công ty sản xuất sản phẩm

có giá trị lớn, cồng kềnh, khối lượng lớn trên một dây truyền sản xuất liên tục như sảnxuất xi măng, than…thì không thể chọn cách sản xuất ở mức thấp nhất còn lại thuêngoài Vì họ phải đối mặt với rủi ro sản phẩm chất lượng kém làm mất uy tín trên thịtrường

Sau khi so sánh giữa các phương án sản xuất trong những điều kiện sản xuấtnhất định, công ty phải chọn cho mình một phương án sản xuất tối ưu nhất để đưa vàosản xuất tổng thể

5.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất

Kế hoạch chỉ đạo sản xuất xác định các chỉ tiêu số lượng sản phẩm trong mộtthời gian nhất định để đáp ứng nhu cầu của kế hoạch sản xuất tổng thể

Kế hoạch sản xuất tổng thể lập dưới dạng tổng quát cho nhóm sản phẩm, nó liên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

quan đến việc xác định các thông tin: cần hoàn thành bao nhiêu sản phẩm, khi nào phảihoàn thành, những thông tin này chỉ mang tính định hướng Bộ phận sản xuất chỉ biết

là đến một thời điểm xác định t nào đó họ phải hoàn thành được một khối lượng sản

phẩm là bao nhiêu Họ chưa thể định hình được là cụ thể những mặt hàng nào, sốlượng từng mặt hàng đó, sản xuất theo lô hay đơn chiếc,…Thông qua kế hoạch chỉ đạosản xuất, các phân xưởng biết rõ được trong từng tháng phải hoàn thành bao nhiêu sảnphẩm, bao nhiêu bán thành phẩm, cho chúng ta biết cần chuẩn bị những gì để thỏamãn nhu cầu và đáp ứng kế hoạch sản xuất tổng thể

Như vậy kế hoạch chỉ đạo sản xuất là sự cụ thể hóa kế hoạch sản xuất tổng thể,

nó cho biết loại sản phẩm nào sản xuất dứt điểm trong từng tháng Loại sản phẩm nàosản xuất đều trong các tháng, theo tính chất mùa vụ hay đơn hàng Đồng thời kế hoạchchỉ đạo snr xuất chỉ là sự thể hiện kế hoạch sản xuất tổng thể trên chương trình chỉ đạosản xuất tương ứng thích hợp với khả năng sản xuất của các đơn vị thỏa mãn tốt nhấtcho các dự báo kế hoạch

5.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất

Kế hoạch nhu cầu sản xuất được lập ngay sau khi xây dựng kế hoạch sản xuấttổng thể và kế hoạch chỉ đạo sản xuất, nó xác định nhu cầu các phương tiện, các yếu tốsản xuất: lao động, máy móc thiết bị,…Phục vụ cho hoạt động sản xuất

Phương pháp hay được sử dụng trong công tác lập kế hoạch nhu cầu sản xuất làphương pháp MRP (phương pháp tính nhu cầu phụ thuộc) Trước tiên, phương phápnày đòi hỏi người làm kế hoạch phải xác định được nhu cầu độc lập, nhu cầu phụthuộc

Nhu cầu độc lập là những nhu cầu về sản phẩm cuối cùng, các chi tiết, các linhkiện phụ tùng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Nhu cầu này không phụ thuộcvào kế hoạch tính toán của DN mà phụ thuộc vào khách hàng và thị trường

Nhu cầu phụ thuộc là nhu cầu phát sinh từ nhu cầu dộc lập Có nghĩa là nhu cầuphụ thuộc được tính toán từ nhu cầu độc lập thông qua việc phân tích sản phẩm thànhcác bộ phận, các chi tiết, các cụm linh kiện, vật tư, nguyên phụ liệu Phương pháp phổ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

biến nhất để tính nhu cầu phụ thuộc là phương pháp MRP.

Phương pháp tính toán nhu cầu sản xuất MRP dựa theo định mức:

Để sản xuất sản phẩm A,B,C trước hết cần phải xác định nhu cầu cấp I (bộ phận A1),xác định tiếp nhu cầu cấp II (ví dụ như linh kiện M ), nhu cầu cấp III (linh kiện rờiN1)…Các cấp nhu cầu này được xác định thông qua việc phân tích kết cấu sản phẩm.Trình tựu lắp ráp sản phẩm (A,B,C) được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự lắp ráp sản phẩm

Để phục vụ cho việc tính toán, các nhu cầu cấp I,cấp II, cấp III được tổng hợp theokiểu một ma trận Đông thời DN cũng sẽ lập kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng củatừng tháng và chúng cũng được thể hiện dưới dạng ma trận Căn cứ vào thời gian củacác đơn hàng, xác định thời gian cần thiết để lắp ráp sản phẩm từ nhu cầu cấp I (ví dụ

là 1), nhu cầu cấp II (giả sử là 2), nhu cầu cấp III (giả sử là 3) Khi đó nhu cầu các cấpđược tính toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ nhu cầu sản xuất

5.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất

Kế hoạch tiến độ sản xuất giúp DN trả lời cho câu hỏi: khi nào bắt đầu hoặc kếtthúc một nhiệm vụ sản xuất cụ thể Thông qua kế hoạch tiến độ sản xuất DN có thể

Các bộ phận

( )

1

Sản phẩmA,B,C

Linh kiện rời( )3

Linh kiện( )2

Nhu cầu cấp II (6) (6)=(2)×(5)

Nhu cầu cấp III (7) (7)=(3)×(6)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

theo dõi thời gian của từng bước, thứ tự các bước thực hiện các công việc.

Có rất nhiều phương pháp để lập kế hoạch tiến độ sản xuất như phương phápđiều kiện sớm, phương pháp điều kiện muộn, phương pháp biểu đồ GANTT…

Phương pháp điều kiện sớm

Theo phương pháp này DN sẽ bắt đầu nhiệm vụ sản xuất sớm nhất ngay khi cóthể, nhờ vậy mà DN chủ động lập kế hoạch, chủ động sản xuất, đồng thời sử dụng tối

ưu máy móc thiết bị, nhân công Song nhược điểm lớn nhất của phương pháp nàykhiến cho lượng tồn động sản phẩm lớn, làm tăng chi phí lưu kho

Phương pháp điều kiện muộn

Bắt đầu sản xuất muộn nhất khi có thể (bằng cách lấy thời hạn đơn hàng bù trừthời gian chu kỳ sản xuất) Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phươngpháp trước đó nhưng khi sử dụng phương pháp này cũng đem lại rủi ro cao Nếu cótình huống bất thường diễn ra gây chậm trễ ở khâu nào đó thì có thể sẽ không hoànthành sản phẩm đúng hạn

Hai phương pháp trên, mức độ chính xác dựa vào số lượng của đơn hàng, bản chấtcông việc và bốn tiêu chuẩn sau:

 Giảm thiểu thời gian hoàn thành

 Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng

 Giảm thiểu tồn kho sản phẩm dở dang

 Tối đa mức sử dụng công suất

Nếu đơn hàng quá nhiều với số lượng lớn thì DN không thể áp dụng được phươngpháp điều kiện muộn, nên sử dụng phương pháp điều kiện sớm để đảm bảo thờigian giao hàng Còn đối với những sản phẩm có trình độ công nghệ, kỹ thuật caonếu áp dụng phương pháp điều kiện muộn có thể dẫn đến vì muốn đảm bảo đúngthời hạn giao hàng mà có thể làm chất lượng của sản phẩm không được đảm bảo…

Phương pháp biểu đồ GANTT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Đây được xem là phương pháp tiến bộ nhất và được sử dụng rộng rãi trong cáccông ty Nó được áp dụng cho những sản phẩm không quá phức tạp, phương pháp tiếnhành qua các bước:

 Phân tích nhiệm vụ sản xuất thành các bước công việc

 Thiết lập mối quan hệ giữa các bước công việc

 Thể hiện mối quan hệ này trên công cụ trực quan

Nhìn vào biểu đồ GANTT, DN có thể theo dõi tiến độ thực hiện chương trìnhsản xuất, xác định thời gian hoàn thành toàn bộ chương trình sản xuất đồng thời biếtđược khoảng thời gian dự trữ của công việc

Ví dụ: một phân xưởng phải hoàn thành các chi tiết A,B,C,D theo các ràng buộc:thời gian sản xuất A=2h, B=5h, C=3h, D=7h Và các mối liên hệ giữa các công việc: B

và D thực hiện sau A, C sau B và D

BẢNG 1.1: Biểu đồ Gantt cho việc hoàn thành nhiệm vụ

là rút ngắn thời gian hoàn thành các công việc A, D và C, rút ngắn thời gian của Bkhông có tác dụng vì C chỉ thực hiện được sau khi B và D được hoàn thành Mà thờigian để hoàn thành công việc D nhiều hơn thời gian hoàn thành công việc B

Để có được một bản kế hoạch thực sự chất lượng Đòi hỏi các bộ phận trongquy trình lập kế hoạch phải sử dụng đúng phương pháp và tận dụng hết nguồn lực của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

mình, đồng thời phải có sự phối hợp nhịp nhàng trong từng bộ phận của công tác lập

kế hoạch

Hiện nay, việc lập kế hoạch sản xuất tại đa số các DN vừa và nhở ở Việt Nam,trong đó có công ty cổ phần may Vinatex Hương Trà vẫn còn nhiều hạn chế Do đó,hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất là vấn đề vô cùng cần thiết mà hầu như tất

cả các DN cần thực sự quan tâm trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay

6 Các nhân tố tác động đến công tác lập kế hoạch

6.1 Quan điểm các nhà lập kế hoạch và năng lực của họ

Việc lập kế hoạch là do các cán bộ kế hoạch xây dựng, ngoài những yếu tố tácđộng khách quan thì các kế hoạch vẫn sẽ bị chi phối bởi quan điểm chủ quan củanhững cán bộ làm công tác lập kế hoạch Thường những nhà lập kế hoạch có tư tưởnglạc quan thì họ có khuynh hướng đưa ra móc chỉ tiêu kế hoạch khá cao so với tình hìnhsản xuất thực tế DN Còn đối với những nhà lập kế hoạch luôn sợ không đạt chỉ tiêu

đề ra và lo lắng về nhiều thứ ít liên quan thì họ có khuynh hướng đưa ra các mốc chỉtiêu khá thấp hoặc ở mức trung bình làm cho hoạt động sản xuất thiếu động lực đểphấn đấu Ngoài ra năng lực của nhà lập kế hoạch ảnh hưởng rất nhiều đến công táclập kế hoạch cho công ty Một bản kế hoạch tốt phải được những người có chuyênmôn tốt, phải là người có khả năng tổng hợp thông tin cao, có tầm nhìn xa, có kiếnthức và được trải nghiệm qua thực tế

6.2 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh

Lập kế hoạch là quá trình chuẩn bị để đối phó với sự thay đổi và những tìnhhuống không chắc chắn của môi trường kinh doanh mà chủ yếu là môi trường kinh tế

và môi trường ngành Môi trường càng bất ổn thì kế hoạch càng mang tính định hướng

và ngắn hạn bấy nhiêu Công việc của cán bộ lập kế hoạch là phải đánh giá tính chất

và mức độ không chăc chắn của môi trương kinh doanh để có giải pháp triển khaithích hợp Với những lĩnh vực có mức độ không chắc chắn thấp thì việc xây dựng kếhoạch ít phức tạp và ngược lại những lĩnh vực có mức độ không chắc chắn cao thì đòihỏi kế hoạch phải được xây dựng rất linh hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

6.3 Hệ thống mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của DN Là cái đích đến mà mỗi bản

kế hoạch đều phải hướng tới Nếu mục tiêu của công ty là muốn mở rộng sản xuất thìtất yếu nhà lập kế hoạch phải dựa vào mục tiêu đó cùng với khả năng sản xuất của DN

để xây dựng một bản kế hoạch phù hợp với xu hướng mở rộng đó Nhà lập kế hoạchphải dựa vào hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp để lập kế hoạch cho phù hợp.6.4 Sự hạn chế của các nguồn lực

Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ

sở vật chất,…Sự khan hiếm nguồn lực nhiều khi còn làm giảm mức tối ưu của cácphương án được chọn

Trước tiên là nguồn nhân lực Thực tế lao động ở nước ta lực lượng lao động thừa

về số lượng nhưng lại yếu về chất lượng Số lượng lao động có trình độ quản lý , tay nghềcao còn thiếu rất nhiều, lực lượng lao động trẻ ít kinh nghiệm vẫn cần đào tạo còn nhiều.Nguồn lực tài chính lại là yếu tố giới hạn việc lựa chọn các phương án tối ưu

Cơ sở vật chất , máy móc khoa học cũng là một nguồn lực hạn chế Thực tế cácdoanh nghiệp ở nước ta có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu, lạc hậu, trình độkhoa học công nghệ còn thấp, việc ứng dụng công nghệ phục vụ công tác sản xuất cònrất hạn chế làm ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng bản kế hoạch

6.5 Hệ thống thông tin

Trong quá trình lập kế hoạch , thông tin sẽ giúp cho cán bộ lập kế hoạch có đượccác quyết định đúng đắn và kịp thời.Trong nền kinh tế thị trường thì thông tin là quantrọng nhất, là cơ sở cho công tác lập kế hoạch Khi lập kế hoạch cán bộ kế hoạch cầndựa vào thông tin về các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực và mối quan hệ tối ưu giữachúng Đồng thời trong quá trình thực hiện kế hoạch chúng ta cần phải dựa vào cácthông tin phản hồi để có những điều chỉnh thích hợp

III Cơ sở thực tiễn

Quá trình thực hiện công tác lập kế hoạch sản xuất nói chung và đối với công ty

cổ phần may Vinatex Hương Trà nói riêng đòi hỏi giải quyết nhiều vấn đề liên quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

phức tạp Vì vậy để có thể thực hiện được các mục tiêu kinh doanh đề ra, trong quátrình xây dựng và thực hiện công tác lập kế hoạch sản xuất, chúng ta nên tham khảotình hình ngành dệt may hiện tại của nước ta và tham khảo quy trình lập kế hoạch sảnxuất của một số công ty đi trước.

Công nghiệp phụ trợ gồm: phụ kiện, máy móc thiết bị ngành

Hiện nay, ngành dệt may Việt Nam cần sử dụng khoảng 8 tỷ vải để sản xuấttrong đó nguồn vải trong nước chỉ đáp ứng được 16,4% còn lại là nhập khẩu Trái vớitốc độ tăng trưởng thấp của sản xuất vải trong nước, giá trị vải ngoại nhập lại tăngmạnh trong giai đoạn 2005-2016 Cụ thể, năm 2016 kim ngạch xuất khẩu vải đạt 9,4 tỷUSD tăng 16,9% năm 2013 Về cơ cấu thị trường nhập khẩu vải năm 2016 nhập từTrungQuốc chiếm 49,5%, Hàn Quốc 19,6%, Đài Loan 14,8%, Nhật Bản 5,9% vàHồng Kông 2,7%

Lĩnh vực công nghiệp phụ liệu, hỗ trợ phát triển không tương xứng khiến ViệtNam phải nhập khẩu một lượng lớn cho khâu may Ngoài vải, Việt Nam còn phải nhậpkhẩu thêm các vật liệu khác như cúc, khuy, khóa kéo, chỉ may,… để hoàn chỉnh sảnphẩm Việc đầu tư chưa đúng mức vào nội địa nguyên phụ liệu ngành may cũng nhưtính chất gia công của khâu may là nguyên nhân chính khiến ngành dệt may phụ thuộclớn vào nguồn cung nguyên liệu nhập khẩu

Về phương thức sản xuất: Mặc dù Việt Nam trong nhóm 5 quốc gia xuất khẩuhàng dệt may, nhưng các doanh nghiệp chủ yếu là các nhà thầu phụ cho các nhà thầumay trong khu vực, hầu như không thực hiện quá trình thiết kế và xây dựng thươnghiệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

CMT (Cut Make Trim – gia công thuần túy)

FOB (Free on Broad – mua nguyên liệu, bán thành phẩm)

Tổng giá trị tạo ra từ hai phương thức trên của Việt Nam chiếm hơn 95% tổnggiá trị kim ngạch xuất khẩu, trong đó CTM chiếm 75,3% và FOB là 21,2%

2.Quy trình lập kế hoạch của công ty cổ phần 26

Trình tự lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần 26 được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: quy trình lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần 26

Ban nghiệp vụ các xí nghiệpChủ tịch hội đồng quản trị và TGĐCác phòng ban toàn công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ.

I.Giới thiệu về công ty cổ phần may Vinatex Hương Trà

1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.

Công ty CP may Vinatex Hương Trà là đơn vị sản xuất kinh doanh hàng maymặc, trực thuộc công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Vinatex Sáng 17/7/2012, tại CụmCông nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, Công ty CP Đầu tư phát triển Vinatex tổ chức

lễ động thổ xây dựng Nhà máy may Vinatex Hương Trà Dự án nhà máy may VinatexHương Trà được thực hiện bởi Công ty TNHH Vinatex Hương Trà, là sự hợp tác củaCông ty CP Đầu tư Phát triển Vinatex và Công ty CP Dệt May Huế - một doanhnghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam đóng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.Đây là nhà máy thứ 3 trong chuỗi các nhà máy trong chương trình phát triển 300chuyền may của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Vinatex Trong những năm qua, với

sự nỗ lực của công nhân viên, công ty đã vượt qua được những khó khăn ban đầu,đang phát triển bền vững, khẳng định được vị trí của mình trên thị trường

 Tên giao dịch: HUONG TRA VINATEX GARMENT JOINT STOCKCOMPANY

 Mã số thuế: 3301519436

 Đươc thành lập : 26 tháng 11 năm 2013

 Địa chỉ: Lô CN3 cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế

 Điện thọai: +84 054 3779902 Fax : +84 054 3779900

 Phó Giám Đốc : Lê Thanh Liêm

 E-mail : thanhliem@vinatexhuongtra.com.vn

 Diện tích: 66.000 m2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Số lao động: 746 người.

 Số máy móc thiết bị: 900

 Ngành kinh doanh chính: May trang phục

 Phương thức sản xuất chính : nhận gia công hàng áo xuất khẩu

 Sản phẩm chính: Blazer, coat, suit, jacket, trouser, chino pants

 Năng lực sản xuất mỗi tháng: 80,000 sản phẩm áo suit nữ, áo coat và jacketnam nữ

 Khách hàng chủ yếu: Sainbury,Primark, Denny, Topshop, George,…

2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn

Bằng khát vọng và chiến lược đầu tư - phát triển bền vững VINATEX IDCphấn đấu trở thành một Tổng Công ty may mặc hàng đầu của Việt Nam và khu vực.Với năng lực sản xuất lớn và hiện đại cùng phương thức kinh doanh tiên tiến và hiệuquả

Trang 33

nhiệm cao.

Không ngừng cải tiến: luôn tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để xây dựng một tổchức có trình độ tổ chức điều hành và hoạt động tiên tiến và hiệu quả nhất nhằm cungcấp các sản phẩm tốt nhất

3 Cơ cấu tổ chức của công ty CP May Vinatex Hương Trà

Tổ cắt

Liên chuyền trưởng tổ 2

Liên chuyền chuyền trưởng tổ 1

Ủi-Hoàn Thành- Giao

Hàng

KCS Chuyền KCS Cắt KCS NPL

KCS Hoàn Thành

Phòng HCNS

Phòng Kế Toán

Y Tế Nhà Ăn Bảo Vệ Nhân Sự NVHC Trưởng KCS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám Đốc công ty: là người đại diện cho pháp nhân của công ty, là người điều

hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, là ngườiphụ trách chung và điều hành trực tiếp các vấn đề về tài chính, công tác nhân sự, kếhoạch phát triển, sản xuất,…của công ty Định hướng các chính sách tồn tại và pháttriển để thực hiện các quyền quyết định qua việc hoạch định chính sách, ra quyết địnhhành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Phó Giám Đốc hành chính: là người thực hiện công tác ngoại giao với đối tác

bên ngoài đồng thời quản lý các phòng ban ở công ty

Phó Giám Đốc kỹ thuật: là người xem xét, chịu trách nhiệm về mẫu mã mà

khách hàng đặt, kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi giao cho khách hàng

Có 5 phòng ban:

Phòng hành chính, lao động tiền lương: tuyển dụng và đào tạo, quản lý đào

tạo theo chức năng nhiệm vụ của công ty quy định Tổ chức thực hiện các chính sáchchế độ đối với người lao động như tiền lương, BHXH, BHYT và các chế độ khác nhưđiều kiện ăn ở, vệ sinh, y tế Bảo vệ trật tự an ninh và tài sản của công ty

Phòng kế toán: quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, và thực hiện chế độ hạch toán

theo quy định của công ty ghi chép tập hợp chi phí, quyết toán và báo cáo quyết toántheo chế độ nhà nước quy định Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Xây dựng kế hoạch vốn, cân đối và khai thác nguồn vốnkịp thời, có hiệu quả để phục vụ sản xuất

Phòng Kế hoạch-sản xuất: tham mưu với ban giám đốc Công ty công tác xây

dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong công ty theo định hướng phát triển của tổngcông ty, tổ chức sản xuất chung trong phạm vi toàn công ty, công tác điều độ sản xuất,thống kê kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý, mua sắm và dự trữ các loại vật tư phục

vụ sản xuất Xây dựng kế hoạch tổ chức công tác điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất,thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Phòng kỹ thuật: Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các sản phẩm theo

đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sảnphẩm xuất xưởng, quản lý về an toàn kỹ thuật trong sản xuất, kết hợp với phòng kế hoạchtheo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra

Phòng Cải tiến – KCS: Xây dựng, quản lý và phát triển các quy trình chất

lượng tại phân xưởng, tiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệm chuẩn bị cho sản phẩmmới trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt, tiến hành kiểm tra các công đoạn sản xuất vàthành phẩm trước khi đóng gói

II Hoạt động kinh doanh

1.Đặc điểm về thị trường kinh doanh

Bảng 2.2: Kế hoạch doanh thu tiêu thụ của công ty năm 2018

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rõ, trong tổng doanh thu tiêu thụ của công ty thìdoanh thu gia công chiếm 97%, thu nhập tài chính và thu nhập khác chiếm 3% còn lại

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty nhận gia công hàng xuất khẩu maymặc, khách hàng chủ yếu của của công ty là Carmel Ngành may mặc xuất khẩu có rấtnhiều đối thủ cạnh tranh, kể cả đối thủ trong nước và ngoài nước, mặc dù vậy công ty

có sự hậu thuẩn từ công ty Tổng IDC do vậy việc tìm kiếm nguồn hàng ít gặp khókhăn hơn Nhưng để tồn tại trong ngành với rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn nhỏ, công

ty nên đa dạng hóa các hình thức nhận gia công

Hình thức nhận nguyên liệu giao sản thẩm: bên nhận gia công sản xuất sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

phẩm từ nguyên liệu và bán thành phẩm thuộc quyền sở hữu của bên đặt gia công, sau

đó giao sản phẩm và nhận tiền công Theo phương thức này, bên nhận gia công có lợithế là không phải bỏ vốn ra mua nguyên phụ liệu, không những thế, nếu thực hiện sửdụng tiết kiệm nguyên phụ liệu so với định mức thì bên nhận gia công còn có thểhưởng số nguyên phụ liệu còn dư ra đó Tuy nhiên hình thức gia công này hiệu quảkinh tế không cao vì bên nhận gia công chỉ hưởng tiền công gia công

Hình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm: Theo hình thức này, bên đặt gia công

sẽ cung cấp các mẫu mã, tài liệu kỹ thuật cho bên nhận gia công theo hợp đồng để tiếnhành sản xuất và sau đó sẽ mua lại thành phẩm Bên nhận gia công có thể mua nguyênphụ liệu theo hai cách: mua theo sự chỉ định của bên đặt gia công hoặc tự tìm nhà cungcấp nguyên phụ liệu Đây là hình thức phát triển cao của gia công xuất khẩu, đem lại hiệuquả cao cho bên nhận gia công Ưu điểm của phương pháp này là bên nhận gia công cóthể chủ động trong việc mua nguyên phụ liệu, không phụ thuộc vào bên đặt gia công Đặcbiệt nếu tự mua nguyên liệu hoàn toàn thì sẽ giảm được chi phí sản xuất, nâng cao hiệuquả kinh tế Mặt khác, bên nhận gia công còn có thể mở rộng thị trường nguyên phụ liệuthông qua việc xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu do bên đặtgia công chỉ định Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là nếu không mua nguyênliệu do bên đặt gia công chỉ định thì làm sai hợp đồng Còn nếu tự mua thì lại bị ép giá

Công ty lại đang kinh doanh chủ yếu theo hình thức thứ nhất do đó muốn doanhthu tăng thì buộc phải có nhiều đơn hàng và đội ngũ lao động lành nghề cao

Bảng 2.3 : năng lực hàng hóa của công ty năm 2018

Ngày đăng: 09/04/2021, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w