Tính cấp thiết của đề tài Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì Internet và Marketing online là một phầnkhông thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là động lực cho s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG MARKETING ONLINE CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Đức Trí
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Khanh
Mã sinh viên: 15K4021064
Lớp: K49D-QTKD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong suốt thời gian gắn bó với giảng đường Đại học tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ trong học tập cũng như trong cuộc sống từ rất nhiều người xung quanh.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đang công tác tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, những người đã luôn hướng dẫn, hỗ trợ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo - Ths Trần Đức Trí, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các cán
bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi có thể thực hiện được khóa luận này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đã luôn đồng hành, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, 12/2018
Sinh viên Nguyễn Đình Khanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN 4
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái niệm về Marketing 4
1.2 Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến) 4
1.2.2 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống 5
1.2.3 Tầm quan trọng của Marketing online 6
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp 6
1.2.3.2 Đối với khách hàng ……… ……6
1.2.4 Mô hình hành vi khách hàng trong Internet 7
1.2.5 Nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Marketing online 8
1.2.5.1 Nhân tố vĩ mô 9
1.2.5.2 Nhân tố vi mô 10
1.2.6 Các các công cụ của Marketing online 11
1.2.6.1 Website 11
1.2.6.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM) 12
1.2.6.3 Quảng cáo trực tuyến - Online Advertising 13
1.2.6.4 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing 15
1.2.6.5 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Social Media Marketing (SMM) 15
1.3 Vấn đề liên quan đến bất động sản 16
1.3.1 Khái niệm bất động sản 16
1.3.2 Đặc điểm thị trường bất động sản 16
1.3.3 Phân loại bất động sản 18
1.3.4 Khái niệm khu đô thị mới 18
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19
2.1 Thực trạng Marketing bất động sản hiện nay 19
2.2 Xu hướng Marketing tại các doanh nghiệp bất đống sản ở Việt Nam hiện nay .20
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY 23
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 23
2.1.1 Sơ lược về Công ty 23
2.1.2 Lịch sử hình thành 23
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 24
2.1.4 Mục tiêu hoạt động của Công ty 24
2.1.5 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 24
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức 24
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ 26
2.1.6 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 -2017 27
2.1.7.1 Đặc điểm khu đô thị An Cựu City 31
2.1.7.2 Tình hình kinh doanh dự án An Cựu City 34
2.1.8 Tình hình hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 35
2.2 Tình hình Marketing cho dự án An Cựu City 35
2.2.1 Phân tích thị trường 35
2.2.1.1 Thị trường BĐS trên cả nước 35
2.2.1.2 Thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế 36
2.2.2 Mục tiêu Marketing 37
2.2.3 Chiến lược Marketing 37
2.2.4 Tình hình triển khai ứng dụng hoạt động Marketing cho dự án An Cựu City 39
2.2.4.1 Hoạt động Markting truyền thống 39
2.2.4.2 Hoạt động Marketing online 41
2.2.4 Đánh giá cảm nhận của cán bộ nhân viên phòng kinh doanh đối với Marketing online tại IMG Huế 60
2.2.6 Các nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động Marketing online của IMG Huế 63
2.2.6.1 Nguồn nhân lực 63
2.2.6.2 Nguồn ngân sách tài chính 64
2.2.7 Cơ hội và thách thức khi ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City 64
2.2.7.1 Cơ hội 64
2.2.7.2 Thách thức 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ 67
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 67
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế .67
3.2.1 Thay đổi nhận thức về Marketing online 67
3.2.2 Xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ Marketing online 68
3.2.3 Xây dựng hệ thống Marketing online toàn diện 69
3.2.3.1 Xác định chiến lược 69
3.2.3.2 Xây dựng hệ thống dẫn dắt khách hàng mục tiêu 70
3.2.3.3 Xây dựng hệ thống nội dung khách hàng mục tiêu 72
3.2.3.4 Xây dựng sự hiện diện trực tuyến toàn diện 73
3.2.3.5 Xây dựng hệ thống thu hút khách hàng mục tiêu vào các tương tác trên các kênh Marketing online 73
3.2.3.6 Xây dựng hệ thống chuyển đổi khách hàng hiệu quả 74
3.2.3.7 Xây dựng hệ thống đánh giá, phân tích hoạt động Marketing online 74
3.2.3.8 Xây dựng kế hoạch theo thời gian cụ thể và thực hiện nó .75
3.2.4 Cải tiến nội dung, hình thức và cách thức sử dụng các công cụ Marketing online của Công ty .75
3.2.4.1 Website 75
3.2.4.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM) 77
3.2.4.3 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing 78
3.2.4.4 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Sosical Media Marketing (SMM) 79
3.2.4.5 Tiếp thị trên các trang rao vặt bất động sản 81
3.2.4.6 Giải pháp tổng thể 82
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
Danh mục tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Banner: Tấm bảng quảng cáo.
Call - to – action: Kêu gọi hành động
Comment: Bình luận
CPC: (Cost Per Click) chi phí cho mỗi khi ai đó bấm vào quảng
cáo được gọi là CPCCPI: (Cost Per Impression) là hình thức tính tiền quảng cáo dựa
vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên Website
Hosting: (Web Hosting) là không gian trên máy chủ dùng để chứa
files, dữ liệu, nội dung của một Website
Insight (Customer Insight) là những suy nghĩ, mong muốn ẩn sâu
bên trong ảnh hưởng đến quyết định mua hàngLanding page: Trang đích
Link: Một liên kết cầu nối giữa trang web này và trang Web
khác
Pop – up: Là một quảng cáo tự động nhảy ra trên trang Web
PPC: (Pay per click) hình thức xuất hiện trên trang tìm kiếm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7PPI: (Pay Per Inclusion) hình thức trả phí để duy trì sự có mặt
của trang Web trong hệ cơ sở dữ liệu
ROI: Chỉ số tỷ suất hoàn vốn trong hoạt động kinh doanh
Social Media: Một phương thức truyền thông đại chúng (xã hội) trên nền
tảng các dịch vụ trực tuyến, tức là những trang web trênInternet
VSM: (Video Search Marketing) hình thức quảng cáo thông qua
video clips ngắn được đưa lên Website được tối ưu để cóthể tìm kiếm được
Web 1.0: Thế hệ Web đầu tiên, người dùng chỉ được xem nội dung
trên Web
Web 2.0: Thế hệ Web thứ hai, người dùng có thể chỉnh sửa nội dung
trên WebWeb hosting Là một dịch vụ online giúp xuất bản website hoặc ứng
dụng web lên Internet
Web Page Trang web là một tập hợp các văn bản, hình ảnh, tệp tin tài
liệu thích hợp với World Wide Web và được thực thi ởtrình duyệt web
Web server Máy chủ web
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hành vi khác hàng trong thời đại Internet ……… … 7
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 25
Hình 2 2 Bản đồ vị trí Khu đô thị An Cựu City 31
Hình 2 3 Mô hình khu đô thị An Cựu City 31
Hình 2 4 Giao diện Website của IMG Huế 42
Hình 2 5 Giao diện Website do nhân viên IMG Huế sở hữu 44
Hình 2 6 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “an cựu city” trên Google 45
Hình 2 7 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “Khu đô thị Huế” trên Google 46
Hình 2 8 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “căn hộ cao cấp tại Huế” trên thanh công cụ tìm kiếm Google 47
Hình 2 9 Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang nhadepdattot.com 50
Hình 2 10 Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang Batdongsan.com.vn 51
Hình 2 11 Email gửi cho khác hhàng 54
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế (2015 – 2017) 28
Bảng 2 2 Quy mô dự án An Cựu City 32
Bảng 2 3 Tình hình kinh doanh dự án An Cựu City (12/2017) 34
Bảng 2 4 Tình hình đăng tin trên trang BĐS của phòng kinh doanh tại IMG Huế 49
Bảng 2 5 Tình hình gửi Email Marketing của phòng kinh doanh tại IMG Huế 53
Bảng 2 6 Tình hình sử dụng quảng cáo trực tuyến của phòng kinh doanh tại IMG Huế 55
Bảng 2 7 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh tại IMG Huế 56
Bảng 2 8 Tình hình đăng tin trên mạng xã hội của phòng kinh doanh tại IMG Huế ……57
Bảng 2 9 Tình hình đăng tin trên các mạng xã hội của phòng kinh doanh tại IMG Huế 58
Bảng 2 10 Đánh giá cảm nhận của CBNV phòng kinh tại IMG Huế đối với Marketing online 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì Internet và Marketing online là một phầnkhông thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là động lực cho sựphát triển của toàn xã hội
Với tốc độ lan truyền nhanh chóng của Internet thì Marketing online là mộtphương tiện tiếp thị sản phẩm một cách rất nhanh và ít chi phí Đối với phương thứcquảng cáo truyền thống, một clip quảng cáo trong vòng 1 phút, phải tốn hàng trămtriệu đồng nhưng lại không thể tiếp cận được các đối tượng mục tiêu cụ thể, bên cạnh
đó không thể xác định được nhu cầu của người tiêu dùng và hiệu quả không rõ ràng.Còn đối với quảng cáo trực tuyến, với tốc độ lan truyền nhanh chóng và rộng lớn nên
có thể góp phần đưa thương hiệu hiệu sản phẩm tiếp cận hàng triệu người trên thế giới,hơn thế nữa có thể dễ dàng đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing online dựa trên cáccông cụ của nền tảng Internet
Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế thuộc Tổng Công ty Cổ Phần Đầu tư IMG Làmột Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản là chủ yếu, đây là ngành kinhdoanh với giá trị tài sản lớn và đối tượng khách hàng cần có sự tiếp cận đặc biệt Đòihỏi doanh nghiệp phải có chiến lược xúc tiến, hoạt động Marketing phù hợp nhằm thuhút được đối tượng khách hàng tiềm năng, cũng nhu đảm bảo được doanh thu và lợinhuận cho Công ty
Vì vậy việc lựa chọn đúng chiến lược Marketing cũng như công cụ truyền thônghợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bất động sảnnói riêng nâng cao được hiệu quả kinh doanh Việc ứng dụng Marketing online vàohoạt động kinh doanh bất động sản được xem là một phương án hiệu hữu hiệu và cầnthiết nhất Xuất phát từ những lý do đó, cộng với thời gian thực tập tại Công ty Cổ
phần Đầu tư IMG Huế tôi đã hiểu và quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế” để làm khóa luận của mình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Về vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động Marketing,Marketing online và vấn đề về lĩnh vực bất động sản
Về vấn đề thực tiễn: Các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng Marketing onlinevào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản và của Công ty Cổ phầnĐầu tư IMG Huế
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động Marketing và Marketing online củaCông ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 – 2017
Đề xuất giải pháp, cũng như đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao ứng dụngMarketing online hiệu quả tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động Marketing online tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
CBNV phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
5 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi đểđiều tra tình hình ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Kết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tình hìnhkinh doanh, các thông tin về tình hình Marketing trong Công ty, các tài liệu có liênquan từ các bài báo, tạp chí và Internet.
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá thông qua các số liệu thu thập được từbảng hỏi và các báo cáo kết quả kinh doanh cũng như các hoạt động triển khaiMarketing của Công ty
Phương pháp kiểm định Frequency đối với bảng hỏi điều tra bằng phần mềmSPSS 20
7 Bố cục đề tài
Phần 1 Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing và MarketingOnline trong lĩnh vực bất động sản
Chương II Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Đầu
tư IMG cho dự án An Cựu City
Chương III Giải pháp nâng cao ứng dụng hoạt động Marketing online cho dự án
An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
Phần III Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về Marketing
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (1960) cho rằng: “Marketing là toàn bộ hoạtđộng kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa
ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”
Theo Kotler (2007) cho rằng “Marketing là một dạng hoạt động của con ngườinhằm thảo mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
1.2 Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến)
Theo Mohammed và cộng sự (2001) cho rằng: “Online Marketing là quá trìnhxây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động trực tuyến
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi các ý tưởng, sản phẩm và dịch vụ nhằm đạtđược mục tiêu của cả hai bên”
Theo Lewis (2015) cho rằng: “Marketing trực tuyến là bất kỳ công cụ, chiến lượchay phương pháp Marketing nào có thể giúp khách hàng nhận diện được doanh nghiệpthông qua mạng Internet”
Nói tóm lại Marketing online (E-Marketing, hay Marketing trực tuyến) là việcứng dụng Internet và công nghệ thông tin để thực hiện các hoạt động Marketing nhằmđạt được mục tiêu đề ra
1.2.1 Đặc trưng Marketing online
Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing online là khách hàng có thể tương tácvới quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhàcung cấp khác…
Bên cạnh đó, trong Marketing trực tuyến thì khái niệm thị trường được mở rộngthành không gian thị trường, thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng Thị trường ởđây vẫn được hiểu là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng Tuy nhiên ngườimua hiện tại và hiện tại được mở rộng bằng Internet
Điều này xuất phát từ bản chất toàn cầu của Internet, cho phép thông tin về sảnphẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng
có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềmnăng được mở rộng hơn
(Nguồn: Trithuccongdong.net, 2018)
1.2.2 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống
So với Marketing truyền thống, Marketing online có nhiều lợi thế hơn hẳn vềnhiều mặt như phương thức sử dụng, giới hạn không gian, thời gian, phản hồi, chi phí
và lưu trữ thông tin
Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống Tiêu chí Marketing online Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet và các thiết bị
Đo lường Đo lường hiệu quả dễ dàng thông
qua các công cụ phân tích
Đo lường hiệu quả dễ dàng thôngqua các công cụ phân tích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin
1.2.3 Tầm quan trọng của Marketing online
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp
Marketing online rút ngắn được khoảng cách: Nhờ Internet mà người làmMarketing có thể tiếp cận được được với đối tác qua một vài thao tác nhỏ trên máytính mà không cần biết về khoảng cách địa lý Doanh nghiệp hay là người kinh doanhnhỏ lẻ có thể đưa sản phẩm của mình đi khắp thế giới, điều mà ít khi Marketing truyềnthống có thể làm được
Tiết kiệm được thời gian, chi phí, sức lực Có thể dễ dàng giao tiếp với kháchhàng nhằm hiểu và đáp ứng nhu cầu với khách hàng mong muốn, từ đó có thể nhanhchóng khắc phục lỗi, sai sót về sản phẩm và dịch vụ một cách thuận tiện Những ngườilàm Marketing online có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng24/7
Tạo dựng được uy tín với khách hàng Điều doanh nghiệp cần chỉ là có sản phẩmchất lượng còn Marketing online sẽ làm nhiệm vụ đưa sản phẩm doanh nghiệp đến vớingười tiêu dùng Công cụ Marketing online sẽ là bộ mặt của doanh nghiệp với giaodiện đẹp mắt, hình ảnh phù hợp, dễ sử dụng… sẽ giúp doanh nghiệp thu hút sự tintưởng và lựa chọn của khách hàng
Với xu hướng hiện đại hóa, toàn cầu hóa như hiện nay, Internet dường như phủsóng trên toàn thế giới, người người, nhà nhà sử dụng Internet để thỏa mãn nhu cầu cánhân như mua sắm, trao đổi là một việc làm rất dễ dàng và bình thường Vì thế đây là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15triển của các doanh nghiệp Đây là hình thức đơn giản, chi phí thấp nhưng lại manghiệu quả cao, giúp doanh doanh nghiệp dần có chỗ đứng trên thị trường kinh doanh.
1.2.3.2 Đối với khách hàng
Tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian vàcông sức, họ không cần phải đến các cửa hàng, siêu thị, hay bất kỳ địa điểm cung cấpdịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa Họ có thể ngồi ở nhà để xemxét, so sánh, lựa chọn và đưa ra quyết định mua sản phẩm
Người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các thông tin về các sản phẩm dịch vụ cũngnhư thông về các doanh nghiệp
Khách hàng có thể được chăm sóc tốt hơn, do đặc thù của các công cụ Marketingonline có thể tương tác được giữa khách hàng và các doanh nghiệp 24/24 Như vậy khi
sử dụng hình thức Marketing này thì khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gầnnhau hơn
1.2.4 Mô hình hành vi khách hàng trong Internet
Sau mô hình “sự thay đổi hành vi người tiêu dùng” (AIDMA – Attention,Interest, Desire, Memory, Action được Roland Hall đề xuất năm 1920, Dentsu (Công
ty quảng cáo Nhật Bản, có chi nhánh tại Việt Nam vào năm 2003) đã thu hẹp quy trìnhdịch chuyển tâm lý (AIDMA) còn hành động (Action) lại được mở rộng thành tìmkiếm (Search), hành động (Action) và chia sẻ (Share) để thích hợp hơn với nhu cầuMarketing hiện đại
Với mô hình này, người tiêu dùng sẽ trải qua các giai đoạn: tham gia, thích thú,tìm kiếm, hành động và chia sẻ
Trang 16Attention: Đây là bước đầu tiên cần phải thực hiện để thu hút mọi người biết đếnsản phẩm của doanh nghiệp Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới có cơ hội để ngườidùng tìm hiểu và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Có nhiều cách để thu hút sự chú
ý của người dùng như: viết bài PR, thuê chỗ đặt Banner…
Interest: Khiến người dùng chú ý mới chỉ là thành công bước đầu, nếu bạn khônggiữ được sự quan tâm của họ thì mọi cố gắng sẽ thành vô nghĩa Vậy thì bước tiếp theo làphải tạo dựng sự thích thú cho khách hàng Đây là lúc cần sáng tạo nội dung, biến nhữngthông tin khô khan thành thứ mà nhiều người thấy hứng thú Bạn có thể thực hiện việcnày bằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sản phẩm, cảmnhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giới thiệu, sản phẩm dùng thử…Search: Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm kiếm thông tin Đây
là cơ hội để bạn có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìmkiếm là những khách hàng đang có nhu cầu Khi người dùng đã cảm thấy hứng thú vớisản phẩm, dịch vụ mà bạn cung cấp thì chắc chắn họ sẽ tìm thêm những thông tin kháctrên mạng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Đây là lúc để bạn điều hướng họ vềWebsite bán hàng của mình, biến họ trở thành một vị khách tiềm năng Muốn vậy thìtrang Web phải nằm trong vị trí đầu của kết quả tìm kiếm trên các công cụ phổ biếnnhư Google, Yahoo…
Action: Sau khi truy cập vào trang Web và tìm kiếm thông tin, người dùng sẽquyết định thực hiện một hành động nào đó, như là: mua hàng, đặt hàng, gọi điện, gửiEmail, điền thông tin và có thể là rời bỏ trang Bạn muốn khách hàng làm gì, hãy sửdụng lời kêu gọi hành động (CTA – Call To Action) ở cuối trang Web để điều hướnghành động của họ
Share: Tâm lý người tiêu dùng là thích chia sẻ giá trị cho bạn bè, người thân Saukhi trải nghiệm điều gì đó, họ thường có xu hướng chia sẻ cho những người xungquanh Với sự bùng nổ mạnh mẽ của mạng xã hội, mỗi cá nhân được kết nối với nhiềungười Khi ai đó chia sẻ, bạn bè của họ sẽ nhìn thấy Nếu những chia sẻ đó được nhiềungười thích hoặc bình luận, thông tin sẽ được lan truyền cho nhiều người Qua đó,nhiều người sẽ biết Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóng thích sản phẩm Khicần mua hàng, họ sẽ tìm kiếm và truy cập vào Website của bạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Tương tự như Marketing truyền thống, thì Marketing online khi hoạt động trongthị trường cũng đều chịu sự tác động và ảnh hưởng từ các nhân tố trong môi trườngkinh doanh.
1.2.5.1 Nhân tố vĩ mô
Môi trường kinh tế:
Sức mua trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, tiết kiệm, tìnhhình nợ và tín dụng Những biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, lạm phát,giảm phát… đều ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng
Môi trường văn hóa – xã hội:
Theo nghĩa rộng môi trường văn hóa là phần môi trường do con người sáng tạo
Là một tổng thể phức tạp bao gồm các nhân tố, nhân khẩu, điều kiện kinh tế, thể chế,các tập tính thói quen, kiến thức khoa học kỹ thuật, các giá trị lòng tin xã hội và cácnhân tố, chính trị, luật pháp Các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động Marketing củadoanh nghiệp trên các khía cạnh
Môi trường nhân khẩu:
Một trong những yếu tố chính của nhân khẩu học đó là dân số, bao gồm quy mô
và tốc độ tăng trưởng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia, hay sự phân bố dân
số theo độ tuổi và dân tộc, trình độ học vấn, mô hình hộ gia đình, sự di chuyển của dân
số trong khu vực
Môi trường tự nhiên:
Hiện nay, các vấn đề về môi trường ngày càng nhận được sự quan tâm không chỉ
từ chính quyền các cấp mà cả từ cộng đồng Cơ hội đang chờ đợi những doanh nghiệp
có thể dung hòa giũa việc phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường Các doanh nghiệpnhận ra sự cần thiết phải tích hợp các vấn đề môi trường vào chiến lược của kinhdoanh của doanh nghiệp Xu hướng thay đổi môi trường tự nhiên khiến các nhàMarketing phải nhận thức được các tình trạng như: thiếu nguyên liệu, chi phí sử dụngnăng lượng tăng, tăng mức độ ô nhiễm và vai trò của chính quyền các cấp đang thayđổi
Môi trường chính trị - pháp luật:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Môi trường chính trị (bao gồm các đường lối, chính sách, cấu trúc chính trị, hệthống quản lý – hành chính) và môi trường luật pháp (bao gồm các bộ luật và sự thểhiện của các quy định) có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đôngMarketing của doanh nghiệp.
Môi trường công nghệ:
Các nhà Marketing online cần phải theo kịp các xu hướng phát triển của khoahọc kỹ thuật, nhất là sự phát triển mạnh mẻ của Internet Khi môi trường công nghệthay đổi một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa, do đó doanhnghiệp phải luôn tích cực đào tạo lực lượng lao động của mình
1.2.5.2 Nhân tố vi mô
Môi trường vi mô chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Những yếu tố thuộc môi trường vi mônhư cạnh tranh, khách hàng, công chúng, môi trường nội bộ doanh nghiệp…
Đối thủ cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên nhiều lĩnhvực Quan điểm Marketing chỉ ra rằng, để thành công, người làm Marketing phải xácđịnh được nhu cầu, ước muốn của khách hàng mục tiêu và mang lại sự hài lòng chokhách hàng một cách có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh Chiến lược Marketing củadoanh nghiệp phải thích nghi không những đối với khách hàng mà còn cả đối với đốithủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phân tích cạnh tranh trước khi soạn thảo và thựchiện hoạt động Marketing và phân tích cạnh tranh là một trong những nội dung quantrọng của phân tích môi trường vi mô
Khách hàng:
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là nền tảng cốt lõi của hoạt động Marketing,
do đó phân tích để thấu hiểu nhu cầu, hành vi mua sắm của khách hàng là cơ sở quantrọng để xây dựng chiến lược Marketing cũng như những quyết định mang tính tácnghiệp
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng lựa chọn tìm kiếmthông tin và tương tác thường xuyên đến một số kênh trực tuyến nào đó, ảnh hưởnglớn đến quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19phải đảm bảo được rằng thông tin về mọi hoạt động, sự kiện, sản phẩm, dịch vụ củamình sẽ luôn được cập nhật một cách nhanh chóng và bắt kịp xu hướng.
• Công chúng:
Giới công chúng bao gồm tất cả các lực lượng, các tổ chức mang tính xã hội, các
cơ quan thông tin và ngôn luận… Có thể tác động đến quá trình ra quyết địnhMarketing của doanh nghiệp Giới công chúng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăncho hoạt động Marketing của doanh nghiệp Công chúng bao gồm các giới chủ yếusau: Giới tài chính, công luận, chính quyền, tổ chức hoạt động xã hội, công chúng điaphương, nội bộ doanh nghiệp
• Môi trường nội bộ doanh nghiệp:
Tất cả các doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu Phân tích các yếu tố củamôi trường Marketing trong nội bộ của doanh nghiệp để phát hiện ra các điểm mạnh,điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp Khi xem xét môi trường Marketing nội
bộ doanh nghiệp, người ta thường xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa các phòng banchức năng như Marketing, tài chính, kế toán, nhân sự, sản xuất, hệ thống thông tin…Phòng Marketing cùng các phòng ban khác đều phải chia sẻ trách nhiệm trong việcthấu hiểu nhu cầu của khách hàng và tạo ra giá trị cho khách hàng
1.2.6 Các các công cụ của Marketing online
1.2.6.1 Website
Là một tập hợp các trang Web (Web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video.Flash… Thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ(subdomain) Trang Web được lưu trữ (Web hosting) trên máy chủ Web (Web server)
có thể truy cập thông qua Internet
Website có thể được chia làm 4 loại: trang Web cá nhân, trang Web thương mại,trang Web chính phủ và trang Web của tổ chức phi lợi nhuận
Một Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản đó là: Nội dung, tính tương tác
và bố cục Website Một Website hiệu quả là một Website tận dụng và kết hợp được bayếu tố đó một cách hợp lý
Các thế hệ cơ bản bao gồm thế hệ Web 1.0 và thế hệ Web 2.0:
Thế hệ Web 1.0: Về cơ bản là một kho dữ liệu gắn với một chút thương mại điện
tử - một thư viện với một cửa hàng Các Web được thiết kế và kiểm soát hoàn toàn bởi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20người sở hữu trang Web Người sở hữu trang Web truyền phát thông tin Với các nộidung trên Web người dùng chỉ xem và đọc, không thể tương tác và tiến hành chỉnh sửatrên Web (Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008).
Thế hệ Web 2.0: Là thế hệ thứ hai của Web Web 2.0 là một thế hệ “chia sẻquyền lực”, nó quan tâm đến người dùng muốn gì, và để người dùng sửa đổi một cáchhợp lý Nội dung Web 2.0 về cơ bản được phi tập trung, tức là cung cấp những gìngười sử dụng yêu cầu, chứ không phải là những gì mà những người thiết lập Webnghĩ họ muốn Web 2.0 tăng tính cộng đồng và nội dung được tạo ra bởi khách hàng(Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008)
1.2.6.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM)
SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing dịch sang tiếng Việt cónghĩa là Marketing trên công cụ tìm kiếm Hiểu cách đúng thì SEM là hình thứcMarketing online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm Google, Yahoo, Bing… SEMbao gồm cả SEO và nhiều công cụ khác như là PPC, PPI…
SEO: Theo Kent (2004) “Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là một phần khôngthể thiếu của một Website để được xếp hạng cao trong công cụ tìm kiếm nhằm thu hútkhách hàng tiềm năng” SEO là quá trình tối ưu hóa mã nguồn của Website, giúpWebsite thân thiện hơn với các công cụ tìm kiếm tăng lượt truy cập qua từ khóa tìmkiếm từ đó tăng số lượng người truy cập tới Một Website được làm SEO tốt, đồngnghĩa nó luôn được xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng công cụ tìmkiếm để tìm nội dung mà họ cần SEO cũng có thể bao gồm các loại mục tiêu khác nhaukhi tìm kiếm như: tìm ảnh, tìm từ khóa, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác.PPC (Pay Per Click): PPC là viết tắt của Pay Per Click, một mô hình Marketingtrên Internet, trong đó các nhà quảng cáo phải trả phí mỗi khi một trong số các quảngcáo của họ được nhấp Về cơ bản, đó là cách mua lượt truy cập vào trang Web Quảngcáo công cụ tìm kiếm (Search Engine Advertising) là một trong những hình thức phổbiến nhất của PPC Nó cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho vị trí đặt quảngcáo trong liên kết được tài trợ của một công cụ tìm kiếm (chủ yếu là Google) khi ai đótìm kiếm từ khóa liên quan đến việc chào bán kinh doanh của họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21PPI (Pay Per Inclusion): Đây là một hình thức nhằm giúp cho Website, đặc biệt
là những Website mới xây dựng, mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được cáccông cụ tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của Website đó trong cơ sở dữ liệu của họ Chỉcần trả một khoản phí (tùy thuộc vào bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau)nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của Website đó trong hệ cơ sở dữliệu của họ Vì khi có yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm cácWebsite có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sửdụng đến các dạnh mục Website mở khác Bởi vì vậy nếu Webisite đó phù hợp với từkhóa được sử dụng để tìm kiếm thì Website đó sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí
mà có khi không thể ngờ tới
SMO (Social Media Opttimazation): Là cách tối ưa hóa Website bằng cách liênkết, kết nối với Website mang tính cộng đồng nhằm mục đích chia sẻ những ý kiến,những kinh nghiệm hay suy nghĩ về một vấn đề… Phương pháp SMO thường sử dụng
là dùng đến RSS feeds (RSS feeds là một trong những hình thức sử dụng để cập nhật tintức thường xuyên, liên tục, giống như Blog,…) Phương pháp khác là có thể liên kết vớimột số công cụ khác như: Youtube để chia sẻ video, Album… Để tạo ra tính hấp dẫnthu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc.VSM (Video Search Marketing): Là hình thức quảng cáo thông qua video clipsngắn được đưa lên Website được tối ưu để có thể tìm kiếm được Hiện nay, Youtubeđang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này
1.2.6.3 Quảng cáo trực tuyến - Online Advertising
Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet đểđưa thông điệp Marketing đến khách hàng mục tiêu nhằm tăng doanh thu cũng như tăng
độ nhận diện cho thương hiệu Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội.Thứ nhất là khả năng nhắm chọn mục tiêu quảng cáo Nhà quảng cáo có rất nhiềukhả năng nhắm chọn mới, họ có thể nhắm vào các Công ty, các quốc gia hay khu vựcđịa lý và thậm chí là có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng
để nhắm chọn đối tượng quảng cáo phù hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thứ hai là khả năng theo dõi Các nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có thểtheo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sởthích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng.
Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối Một quảng cáo trực tuyến trênmạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm Hơn nữa chiếndịch quảng cáo có thể bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào Những nhà quảngcáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hằng ngày, xem xét quảng cáo ở tuần đầutiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu thấy cần thiết
Thứ tư là tính tương tác Mục tiêu của nhà quảng cáo là nhắm khách hàng triểnvọng với nhãn hiệu hoặc sản phầm của họ Điều này có thể thực hiện một cách hiệuquả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu thỏamãn thì có thể mua Ngoài ra quảng cáo trực tuyến còn có một ưu điểm khác đó là chiphí rẻ hơn quảng cáo trên báo giấy và trên truyền hình rất nhiều…
Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay đó là quảng cáo Banner,Pop – up, quảng cáo trên bản đồ, nền Website Banner, pop – up là những hình ảnhhiện lên khi khách hàng mở một Website, một bộ phim hay một đoạn phim… nhữnghình ảnh này luôn ở trên những vị trí nhất định của Website dù khách hàng có chuyểnsang bất cứ trang nòa của Website, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể tắt một số Bannerhoặc Pop – up
Khi sử dụng những hình thức quảng cáo trực tuyến trên chúng ta có thể có một sốphương pháp thanh toán như là CPI, CPC, CPA, Flat rate, CPE… Trong đó hai chỉ sốthường được dùng nhất đó chính là CPI và CPC CPI (Cost Per Impression) là hìnhthức tính tiền quảng cáo dựa vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên Website, dạngthanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhậndiện hay để giới thiệu sản phẩm CPC (Cost Per Click) là hình thức thanh toán dựatheo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với Website củadoanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảngcáo là nhằm tăng lượng Traffic cho Website
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.6.4 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing
Email Marketing là hoạt động Marketing có sử dụng thư điện tử trên môi trườngmạng Internet Nhiệm vụ chính của Email Marketing là xây dựng mối quan hệ vớikhách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diên thương hiệu của Công ty từ phíakhách hàng (BrandsVietNam, 2017)
Email Marketing bao gồm nhiều dạng thức:
Quảng cáo tới khách hàng tiềm năng dưới dạng Email giới thiệu thông tin sảnphẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá
Gửi bản tin (Newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới kháchhàng đã đăng ký nhận tin
Gửi thiệp điện tử (E-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinhnhật để tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành
Chăm sóc khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng, thông tinhữu ích, các ebook, video
Gửi Email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên Website
1.2.6.5 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Social Media Marketing (SMM)
Truyền thông xã hội là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyềnthông đại chúng trước đây Việc thay đổi mô hình truyền thông đã dẫn đến sự ra đờicủa một hình thức Marketing mới: Marketing bằng truyền thông xã hội
Theo Marketingland cho rằng “Social Media Marketing là thuật ngữ dùng để chỉcác Web cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hìnhảnh, đánh dấu sự kiện tham gia cũng như một loạt các tính năng xã hội khác như: thảoluận, comment, vote, like, share… Hay nói cách khác, Social Media Marketing có đặcđiểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môitrường xã hội”
Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang Web mở với nhiều ứng dụng khácnhau Mạng xã hội khác với trang Web thông thường ở cách truyền tải thông tin vàtích hợp ứng dụng Trang Web thông thường cũng giống như truyền hình, cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24càng nhiều thông tin, thông tin càng tốt còn mạng xã hội tạo ra các ứng dụng mở, cáccông cụ tương tác để mọi người tự tương tác và tạo ra dòng tin rồi cùng lan truyềndòng tin đó.
Sử dụng các mạng xã hội (Facebook, Twitter, G+, Linkhay…) để tăng lượt xem vàtương tác trực tiếp với khách hàng là cách thức quảng cáo online hiệu quả thay cho cáckênh truyền thống, tiết kiệm chi phí, đồng thời tạo tình cảm và gắn kết của khách hàng
1.3 Vấn đề liên quan đến bất động sản
1.3.1 Khái niệm bất động sản
BĐS là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đấtđai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liềnvới đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định (Luật dân sự Việt Nam năm 2005)
sự hấp dẫn đối với khách hàng hoặc thoả mãn sở thích cá nhân
Tính bền lâu: Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyênđược xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp Đồng thời,các vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thờigian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Vìvậy, tính bền lâu của BĐS là chỉ tuổi thọ của vật kiến trúc và công trình xây dựng Cần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25trong điều kiện thị trường và trạng thái hoạt động bình thường mà chi phí sử dụngBĐS lại ngang bằng với lợi ích thu được từ BĐS đó Tuổi thọ vật lý dài hơn tuổi thọkinh tế khá nhiều vì nó chấm dứt khi các kết cấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc vàcông trình xây dựng bị lão hoá và hư hỏng, không thể tiếp tục an toàn cho việc sửdụng Trong trường hợp đó, nếu xét thấy tiến hành cải tạo, nâng cấp BĐS thu được lợiích lớn hơn là phá đi và xây dựng mới thì có thể kéo dài tuổi thọ vật lý để “chứa” đượcmấy lần tuổi thọ kinh tế Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tếcủa BĐS có liên quan đến tính chất sử dụng của BĐS đó Nói chung, tuổi thọ kinh tếcủa nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh tế nhà xưởng côngnghiệp, nhà ở phổ thông là trên 45 năm… Chính vì tính chất bền lâu của hàng hoáBĐS là do đất đai không bị mất đi, không bị thanh lý sau một quá trình sử dụng, lại cóthể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên hàng hoá BĐS rất phong phú và đadạng, không bao giờ cạn.
Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau: BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giátrị của một BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác Đặc biệt, trong trường hợp Nhànước đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cáogiá trị sử dụng của BĐS trong khu vực đó Trong thực tế, việc xây dựng BĐS này làmtôn thêm vẻ đẹp và sự hấp dẫn của BĐS khác là hiện tượng khá phổ biến
Các tính chất khác:
Tính thích ứng: Lợi ích của BĐS được sinh ra trong quá trình sử dụng BĐStrong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặctrưng của nó, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việcthoả mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất-kinh doanh và các hoạt động khác
Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý: Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chi phíquản lý cao hơn so với các hàng hoá thông thường khác Việc đầu tư xây dựng BĐSrất phức tạp, chi phí lớn, thời gian dài Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năng quản lýthích hợp và tương xứng
Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội: Hàng hoá BĐS chịu sự chiphối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoá thông thường khác Nhu cầu về BĐS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26của mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia là rất khác nhau, phụ thuộc vào thị hiếu, tậpquán của người dân sinh sống tại đó Yếu tố tâm lý xã hội, thậm chí cả các vấn đề tínngưỡng, tôn giáo, tâm linh… chi phối nhu cầu và hình thức BĐS.
BĐS không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu là đất nông nghiệp(dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng…
BĐS đặc biệt là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóavật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang… Đặc điểm của loại BĐS này làkhả năng tham gia thị trường rất thấp
(Cục Quản lý nhà – BỘ XÂY DỰNG) 1.3.4 Khái niệm khu đô thị mới
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị, cho rằng: “Khu đô thịmới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội và nhà ở”
Khu đô thị là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị và đượcgiới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, nhân tạo hoặc các đường hành chính đô thị (Điều1.2 Chương I, QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng Việt Nam)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 272 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng Marketing bất động sản hiện nay
Thị trường BĐS phát triển, cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã làmthay đổi cách thức Marketing và bán hàng trong lĩnh vực BĐS Theo đó, người làmmôi giới BĐS bắt buộc phải có kiến thức về công nghệ thông tin, như kỹ năng bánhàng online, cách tiếp cận khách hàng trên mạng xã hội
Cách bán hàng của các chủ đầu tư hiện nay rất khác so với hơn mười năm vềtrước Trước kia nhiều chủ đầu tư khi làm dự án, việc bán hàng chỉ là một số nhân viênphòng kinh doanh lo, khách hàng có thể đến Công ty chọn sản phẩm và thanh toán.Tuy nhiên cách làm này hiện nay không còn phù hợp nữa (Nguyễn Vũ Bảo Hoàng,Phó chủ tịch Hội môi giới Việt Nam, 2018)
Bán BĐS trong thời đại 4.0 không còn cách nào khác là phải đầu tư vào côngnghệ Công nghệ có thể kết nối hàng triệu người chỉ trong một màn hình Người muaBĐS đang dần thay đổi hành vi mua của mình và người bán đang ngày càng chuyênnghiệp hơn (Nguyễn Trung Vũ, Chủ tịch HĐQT Cengroup, 2018)
Trong thời buổi công nghệ phát triển nhanh, nhân viên bán hàng nào hiểu biếtcông nghệ càng tốt, sử dụng công cụ hỗ trợ nhuần nhuyễn, sẽ có được lợi thế trong quátrình tìm kiếm khách hàng cũng như giới thiệu sản phẩm, dự án với khách hàng (ĐoànChí Thanh, Tổng giám đốc Công ty Hoàng Anh Sài Gòn, 2018)
Hiện nay cả nước có khoảng 300.000 người hoạt động trong lĩnh vực môi giới.Trong số này chỉ có khoảng 1/3 là môi giới chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyêntại các sàng, còn lại đa số là nghiệp dư (Hội môi giới BĐS Việt Nam)
Thực tế số lượng môi giới lớn, do không được đào tạo về nghề, thường là nhữngngười nghiệp dư chuyển sang BĐS 1 – 2 năm khi thấy thị trường nóng lên Do không
có được đào tạo bài bản về kỹ năng cũng như đạo đức nên lực lượng này thường gây
ra nhiều bức xúc trên thị trường, làm ảnh hưởng đến đội ngũ những người môi giớichân chính Thời gian qua vẫn còn tồn tại nhiều nhân viên môi giới khi giới thiệu sảnphẩm với khách hàng đã không trung thực, cố tình bóp méo sự thật để kiếm đượckhách hàng Mặc dù đã có quy định các môi giới phải có chứng chỉ hành nghề mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28được tham gia thị trường, nhưng thực tế vẫn rất khó kiểm soát và khi phát hiện chế tài
sử lý vẫn chưa đủ sức răng đe
Từ những nhận định đánh giá ở trên có thể thấy được để hoạt động tốt trong thịtrường BĐS thì các chủ đầu tư, sàn giao dịch BĐS hay là người môi giới cần được đàotạo, huấn luyện một cách bài bản để trang bị cho mình những kỹ năng, đạo đức tốt,phải am hiểu về CNTT Việc ứng dụng công nghệ và xu hướng tất yếu trong BĐS, từviệc giới thiệu dự án trực quan, tới việc kết nối người mua và người bán
về sản phẩm hoặc doanh nghiệp sẽ hiện trên màn hình Để sử dụng mạng wifi, ngườidùng phải thực hiện những thao tác nhỏ như click vào đường link Website, chia sẻ lêntrang cá nhân, điền thông tin (Email, giới tính, )
Phương thức Wifi Marketing thường hiển thị với các thiết bị smartphone, tablet,laptop Thông qua đó sẽ giúp sản phẩm tiếp cận gần hơn với khách hàng, nâng tầmnhận diện thương hiêu
• Công nghệ thực tế ảo:
Với sự quảng cáo rầm rộ như ngày nay, khách hàng như bị “ngộp” trong hàng táthông tin Vì thế, nhu cầu được thấy trước, cảm nhận được sản phẩm bất động sảntương lai mình sẽ mua lại càng được khách hàng đề cao Dựa trên nhu cầu đó, ứngdụng công nghệ thực tế ảo Virtual Reality – VR ra đời Nhằm giúp khách hàng có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29những trải nghiệm thực nhất về sản phẩm cũng như hỗ trợ cho việc bán hàng trở nênthuận lợi hơn.
Không những thế, công nghệ VR được kết hợp với thiết kế 3D, giúp xây dựngmột không gian đa chiều mang tính trực quan nhất, giúp người xem có thể đi từ vị trínày sang vị trí khác, thậm chí có thể nhìn bao quát toàn cảnh không gian 360 độ.Khách hàng sẽ được cảm nhận chân thật từ thiết kế, cách bài trí không gian, nội thấtcủa cả ngôi nhà Hiện đã có một số chủ đầu tư đã áp dụng hình thức này như BIMGroup với dự án Citadines Marina Hạ Long, dự án Simona,…và đã nhận được nhiềuphản ứng tích cực từ phía khách hàng
• Mobile App:
Thay vì sử dụng những tập tài liệu dày cộm, cồng kềnh, giờ đây khách hàng đã
có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin bất động sản, bảng giá, dự án đang mở bán… quacác app trên di động Nhiều doanh nghiệp bất động sản đã cho ra đời những app riêngnhư batdongsan.com.vn, cafeland, nhadat24h.net, landber.com…
• Marketing Automation:
Marketing Automation là sự kết hợp giữa hệ thống CRM và Email Marketing.Bằng việc sử dụng phần mềm để tự động hóa các quy trình Marketing như phân loạiphân khúc khách hàng, tích hợp thông tin khách hàng, chăm sóc khách hàng… trênnhững kịch bản đã được lên từ trước dựa vào hành vi của họ
Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn về hình thức này Khi bạn có ý định đầu tưmột căn hộ ở quận 4 Thế là bạn lên Google để tìm kiếm thông tin quy hoạch, mật độdân cư… ở khu vực này Ngày hôm sau bạn lên Facebook, một loạt bài quảng cáo vềcác dự án đang được mở bán, gửi tặng bạn thông tin quy hoạch của trang Rever Bạnclick vào xem, đăng ký Email để tải ebook tổng thể quy hoạch quận 4 đến 2020 Ngaychính ngày hôm đó hoặc ngày tiếp theo, bạn lại nhận được Email cá nhân từ một nhânviên kinh doanh ở Rever với dòng tít: “Đón sóng đầu tư dự án XYZ tại quận 4” Sở dĩRever có thể “gãi đúng chỗ ngứa”, bởi vì họ đang áp dụng Marketing Automation đểthuyết phục bạn mua hàng
• Smart GDN:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Đây là một giải pháp thông minh trong Display Campain của Google Cụ thể,trong phạm vi ngân sách và giá thầu CPA (Cost Per Action) của chiến dịch, SmartGDN sẽ hiển thị thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đúng với khách hàng mục tiêusao cho hiệu quả nhất, dựa trên khối dữ liệu người dùng khổng lồ Theo đó, doanhnghiệp chỉ cần nhập những thông tin cơ bản như tiêu đề, hình ảnh đại diện…
Tuy nhiên, hình thức có nhược điểm chính là cần nguồn ngân sách lớn, nhữngdoanh nghiệp hạn chế về ngân sách thì đây không phải là một lựa chọn sáng suốt
• Chatbot:
Chatbot là một ứng dụng hỗ trợ đối thoại – sản phẩm cơ bản của trí tuệ nhân tạo
AI Hiện tại Chatbot được sử dụng chủ yếu trên nền tảng Facebook Ứng dụng nàyhiện tại có thể giao tiếp được bằng tiếng anh lẫn tiếng Việt, giúp người dùng được giảiđáp thắc mắc ngay khi không có nhân viên trực tuyến hỗ trợ, dựa trên hệ thống câu trảlời đã được phân tích và cài đặt cho Chatbot
Tuy nhiên trên thực tế, Chatbot vẫn chưa hoàn toàn thay thế được công việc củacon người, bởi vì hầu hết chatbot chưa phân biệt được thời điểm nào có thể đẩy cuộctrò chuyện sang cho chuyên viên tư vấn Vì thế, bộ phận Sale hoặc Marketing phảiluôn kiểm tra tin nhắn thường xuyên, để tránh trường hợp rớt khách do khách hàng đểlại tin nhắn quá lâu mà không nhận được sự phản hồi
Bất động sản là một ngành sản phẩm mang giá trị cao, vì thế chúng ta phải luôncập nhật những xu hướng mới để tiếp cận với khách hàng mục tiêu một cách dễ dànghơn Và đừng quên theo dõi Munkas Agency hàng tuần để cập nhật những thông tinmới nhất về kiến thức Marketing cho lĩnh vực bất động sản
(Nguồn: Redbox Việt Nam, 2018)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 2.1.1 Sơ lược về Công ty
Tên Công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ.Tên Công ty bằng tiếng Anh: IMG HUE INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY
Tên Công ty viết tắc: IMGH JSC
Công ty là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiệnhành của VN
Địa chỉ: Đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành PhốHuế
Địa chỉ giao dịch: Đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông,Thành Phố Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 322.1.4 Mục tiêu hoạt động của Công ty
Công ty được thành lập để huy động vốn có hiệu quả trong việc phát triển kinhdoanh những ngành nghề đã được cấp phép đăng ký kinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợinhuận cao, tạo việc làm ổn định cho người lao động, mang lại lợi tức cho cổ đông,theo nguyên tắt dân chủ, công khai và thống nhất, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nước, tạo tích lũy cho Công ty nhằm phát triển kinh doanh ngày càng lớn mạnh
2.1.5 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ
Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các
quyền và nghĩa vụ Công ty không phụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản
lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiệncác nhiệm vụ được giao
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo điều hành
toàn bộ Công ty
Ban cố vấn: Vai trò của ban cố vấn là làm cố vấn những vấn đề về tài chính, về
kế hoạch phát triển mà Chủ tịch hội đồng quản trị có nhu cầu tư vấn
Các phòng trong Công ty:
(1) Phòng kỹ thuật
Lập thiết kế và giám sát thi công các hạng mục đầu tư xây dựng của IMG Huế
Là đầu mối triển khai, kiểm tra, giám sát cụ thể quá trình thực hiện từ bước lập thiết kếđến giám sát thi công hoàn thành các hợp đồng xây dựng Nghiệm thu, thanh quyếttoán công trình
(2) Phòng kinh doanh
Bán nhà và cho thuê mặt bằng Phối hợp triển khai hoạt động Marketing đối vớisản phẩm bất động sản Quản lý và triển khai hoạt động sau bán hàng, cho thuê (chămsóc khách hàng) Tham gia xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu Công ty
(3) Phòng kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán, theo quy định Công ty và chế độ kế toán Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi;kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngănngừa các hành vi vi phạm quy định quản lý tài chính kế toán Phân tích thông tin, sốliệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35(4) Phòng chăm sóc khách hàng
Theo dõi làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận QSDĐ cho khách hàng Theo dõitình trạng của giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Thu phí an ninh vệ sinh Khu đôthị Tiếp thu ý kiến phản ánh của cư dân báo cáo lên BGĐ
(5) Phòng khai thác dịch vụ
Quản lý và khai thác dịch vụ sân bóng đá Phối hợp triển khai hoạt độngMarketing đối với dịch vụ sân bóng Tham gia xây dựng và quản lý hình ảnh, thươnghiệu Công ty
(6) Phòng hành chính nhân sự
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiếnlược của Công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác đào tạo và tái đào tạo Tổchức quản lý nhân sự toàn Công ty Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp xử
lý vi phạm của CBNV Công ty
2.1.6 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 -2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHỈ TIÊU
Mã
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 50830 60996 61227 10166 20.0% 230 0.4%
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
ĐVT: Triệu đồng Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế (2015 – 2017)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37 Về doanh thu:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2016 tăng10.166 triệu đồng (tương ứng tăng 20%) so với năm 2015 Điều này nguyên nhân chủyếu là do khu đô thị An Cựu City vừa chính thức mở bán vào tháng 8/2015, cộng vớicác chiến lượt tiếp thị, xúc tiến bán hàng phù hợp của Công ty đã thúc đẩy lượng muacủa khách hàng lớn, điểu này làm cho doanh thu của Công ty tặng mạnh vào ở năm
2016 Tuy nhiên đến năm 2017 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ củaCông ty chỉ tăng 230 triệu đồng (tương ứng tăng 0,38%) so với năm 2016 Đây là mứctăng nhẹ, cho thấy Công ty đã hoạt động và duy trì hiệu quả tình hình kinh doanh từnăm 2016
Doanh thu về hoạt động tài chính của Công ty năm 2016 giảm 710 triệu đồng(tương ứng giảm 78,8%) so với năm 2015 Đến năm 2017 lại tiếp tục giảm 23 triệu đồng(tương ứng giảm 11,98%) so với năm 2016 Sự sụt giảm mạnh mẽ của doanh thu củahoạt động tài chính cho thấy Công ty hoạt động không hiệu quả trong lĩnh vực này, chothấy Công ty chưa thực sự có sự đầu tư, nghiên cứu kỷ lưởng trong lĩnh vực này
Về chi phí:
Giá vốn hàng hóa của Công ty năm 2016 tăng 4.331 triệu đồng (tương ứng tăng17%) so với năm 2015 Do hoạt động năm 2016 Công ty phải đẩy nhanh đầu tư, xâydựng để kịp tiến độ mở bán dự án Tuy nhiên đến năm 2017 giá vốn hàng hóa cũngtăng, nhưng tăng ở mức nhẹ, chỉ tăng 110 triệu đồng (tương ứng tăng 0,4%) so vớinăm 2016 Nguyên nhân có việc tăng nhẹ như vậy trong năm 2017 là chính vì hoạtđộng đầu tư, xây dựng mạnh đa phần đã được hoàn thành trong năm trước
Xét tổng thể thì tất cả các chi phí trong năm 2016 đều tăng so với năm 2015,trong đó chi phí tài chính tăng 148 triệu đồng (tương ứng tăng 5,9%), chi phí bán hàngtăng 313 triệu đồng (tương ứng tăng 9,6%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 543triệu đồng (tương ứng tăng 7,8%) Nhìn chung ta thấy chi phí bán hàng tăng mạnhnhất, qua đó cho thấy năm 2016 Công ty đã quan tâm đẩy nhanh hoạt động Marketing,xúc tiến bán hàng ở năm 2016, để thúc đẩy quá trình bán hàng diễn ra thuận lợi hơn.Tuy nhiên đến năm 2017 chi phí tài chính giảm 55 triệu đồng (tương ứng giảm 2,1%)
so với năm 2016, chi phí bán hàng giảm 5 triệu (tương ứng giảm 0,1%) so với năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 382016, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 1.038 triệu đồng (tương ứng tăng13,9%) so với năm 2016 Năm 2017, Chi phí chi cho hoạt động tài chính vẫn có phầngiảm, nhưng nó chỉ ở mức thấp, trong giai đoạn này Công ty hạn chế được việc đầu tưmạnh như các năm trước nên giảm được nguồn vốn vay, dẫn đến chi phí tài chínhgiảm Công ty vẫn nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động Marketing trongdoanh nghiệp nên chi phí ở hoạt động bán hàng chỉ giảm một phần không đáng kể songuồn vốn mà Công ty đang có Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao,điều này chứng tỏ công tác quản lý Công ty chưa thực sự hiệu quả dẫn đến chi phíquản lý doanh nghiệp liên tục tăng như thế này.
2017 lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng, nhưng ở tăng ở mức thấp cụ thể là chỉ
274 triệu đồng (tương ứng 1,9%) so với năm 2016 Điều này là do doanh thu của Công
ty tăng chậm ở giai đoạn năm 2017, đồng thời Công ty cũng phải chi một khoảng chiphí tương đối lớn cho các hoạt động quản lý doanh nghiệp
Tóm lại: Qua phân tích báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư IMG Huế giai đoạn từ 2015 đến 2017 cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty làkhá khả quan ở năm 2016, Công ty đã thu được một phần lợi nhuận đáng kể trong giađoạn này, đã khẳng định vị thế, tạo được uy tín với các đối tác và khách hàng Đếnnăm 2017, doanh số bán hàng của Công ty chỉ tăng ở mức nhẹ so với năm 2016, mứctăng này cho thấy Công ty đã hoạt động tương đối ổn định Tuy nhiên trong năm 2017công tác quản lý doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến có một số chi phí tăngcao Đặc biệt những năm gần đây thị trường BĐS ở Huế đang nóng dần, các khu đô thị
đã và đang hoàn được đầu tư ngày càng nhiều, các đối thủ cạnh tranh ngày càng gaygắt Vì vậy Công ty cần có các chiến lược, các hoạt động truyền thông, xúc tiến đúng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39đắn hơn để đảm bảo được vị thế của mình, cũng như thúc đẩy sự phát triển hoạt độngkinh doanh của Công ty.
2.1.7 Phân tích đặc điểm khu đô thị An Cựu City
2.1.7.1 Đặc điểm khu đô thị An Cựu City
Vị trí:
An Cựu City tọa lạc tại phường An Đông, cách chợ An Cựu 0,6km, cách cầuTràng Tiền 2,5km về phía Nam, cách Trung tâm thi đấu TDTT 0,9km và đối diện vớicác trung tâm hành chính, kinh tế, tài chính quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế
(Nguồn: Ảnh chụp Website www.cafeland.vn)
Hình 2 2 Bản đồ vị trí Khu đô thị An Cựu City
Hình 2 3 Mô hình khu đô thị An Cựu City
(Nguồn:Ảnh chụp Website www.ancuucity.com.vn)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Quy mô:
Nhà liền kề: 298 căn nhà liên kề tại An Cựu City được xây tại 6 Block bao gồm:
C, D, E, F, O, N có diện tích xây dựng là 59m2 trên nền đất 81m2, nhà có 3.5 tầng vớitổng diện tích sử dụng là 210m2, kết cấu nhà có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp vàsân phơi Với thiết kế theo kiểu nhà lệch tầng đã tạo nên những không gian thoángđãng, tận dụng hợp lý các diện tích sàn tạo nên những căn phòng tiện ích cho cuộcsống
Biệt thự phố: 236 căn biệt thự phố được xây dựng tại các Block A, B, G, H, L, M
có diện tích xây dựng là 79m2 trên nền đất 126m2, nhà có 3 tầng với tổng diện tích sửdụng là 249 - 252m2 Nhà được xây dựng với 5 phòng ngủ, 1 phòng khách và 1 bếp.Mặt tiền nhà rộng 7 m được thiết kế theo hình thức biệt thự song lập tạo nên một khuphố hoàn chỉnh, đồng bộ với những không gian thay đổi bằng lôgia và ban côngthoáng nhưng vẫn riêng biệt cho từng nhà
Biệt thự: Có 28 căn biệt thự vườn, được xây dựng tại Block K của dự án, có diệntích xây dựng 125m2 trên nền đất 280m2, nhà được xây dựng chỉ 2 tầng với diện tích
sử dụng 252m2 Được xây dựng với 4 phòng ngủ, 1 phòng khách và bếp Nhà đượcxây dựng theo kiến trúc hiện đại, các căn nhà tách biệt với nhau, không gian xungquanh với mặt tiền rộng kết hợp với sân vườn, tường rào thành một không gian sống
Nhà liền kề Nhà biệt thự phố Nhà biệt thự vườn
4 phòng ngủ, phòngkhách, bếp,
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế)
Bảng 2 2 Quy mô dự án An Cựu City
Trường Đại học Kinh tế Huế