Đột phá 8+ phân Sinh thái học sinh học 12( file word) cung cấp kiến thức lý thuyết trọng tâm và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án kèm theo bám sát các đề thi THPT QG sẽ là tài liệu hữu ích cho các thầy cô và học sinh ôn thi đại học cao đẳng THÁI HỌC CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT 1 CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG PHẦN 1 LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Môi trường sống Khái niệm Môi trường sống là không gian bao quanh sinh vật mà ở đó tất cả các yếu tố tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Có 4 loại môi trường sống chủ yếu Môi trường trên cạn: bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sinh sống của phần lớn sinh vật trên trái Đất Môi trường đất: Bao gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau, là môi trường sống của các sinh vật đất Môi trường nước: Bao gồm những vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn, là môi trường sống của các sinh vật thuỷ sinh Môi trường sinh vật: Gồm động vật, thực vật và con người, là môi trường sống của các sinh vật kí sinh và sinh vật cộng sinh. Mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường: Môi trường ảnh hưởng lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại môi trường làm biến đổi môi trường 2. Nhân tố sinh thái Khái niệm Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật Nhân tố sinh thái gồm 2 nhóm: Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Là thế giới hữu cơ của môi trường sống là mối quan hệ giữa các sinh vật 3. Giới hạn sinh thái Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian Giới hạn sinh thái bao gồm Giới hạn trên Giới hạn dưới Khoảng cực thuận( khoảng thuận lợi) là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sống của sinh vật Vượt quá giới hạn sinh thái sinh vật sẽ chết 4. Nơi ở và ổ sinh thái Nơi ở là địa điểm cư trú của một loài. Ổ sinh thái là không gian sinh thái mà đố tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển ổn định qua thời gian. Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó Trong tự nhiên, các loài có ổ sinh thái giao nhau hoặc không giao nhau. Khi các koài giao nhau về ổ sinh thái càng lớn sẽ càng làm tăng sự cạnh tranh. Do đó chúng có xu hướng phân hóa ổ sinh thái để tránh cạnh tranh. Điều kiện môi trường ảnh hướng đến hoạt động sống của con người. Ngược lại con người tác động đến môi trường sống, làm thay đổi môi trường sống để phục vụ cho hoạt động của chính mình Ví dụ về nhân tố sinh thái Nhân tố vô sinh như: ánh sáng, nhiệt độ, nước, khoáng … Nhân tố hữu sinh như: Thực vật , động vật, mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh giữa các sinh vật Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt động 20400C Ví dụ: Trên cây to có nhiều loài chim sinh sống: có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp hình thành các ổ sinh thái khác nhau. Mỗi loài cây trong khu rừng phân bố ở một độ cao khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu ánh sáng, hình thành nên các ổ sinh thái về tầng cây trong rừng. Quần thể A và B có ổ sinh thái trùng nhau một phần Quần thể A và C có ổ sinh thái không trùng nhau. Quần thể B và C có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn
Trang 1THÁI HỌC CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
1 CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN 1 LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Môi trường sống
* Khái niệm
Môi trường sống là không gian bao quanh sinh vật
mà ở đó tất cả các yếu tố tác động trực tiếp hay gián
tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
* Có 4 loại môi trường sống chủ yếu
- Môi trường trên cạn: bao gồm mặt đất và lớp khí
quyển, là nơi sinh sống của phần lớn sinh vật trên trái
Đất
- Môi trường đất: Bao gồm các lớp đất có độ sâu
khác nhau, là môi trường sống của các sinh vật đất
- Môi trường nước: Bao gồm những vùng nước ngọt,
nước lợ và nước mặn, là môi trường sống của các
sinh vật thuỷ sinh
- Môi trường sinh vật: Gồm động vật, thực vật và
con người, là môi trường sống của các sinh vật kí
sinh và sinh vật cộng sinh
* Mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường: Môi
trường ảnh hưởng lên sinh vật, đồng thời sinh vật
cũng tác động trở lại môi trường làm biến đổi môi
trường
2 Nhân tố sinh thái
* Khái niệm
Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của
sinh vật
* Nhân tố sinh thái gồm 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: là tất cả các nhân
tố vật lí và hoá học của môi trường
- Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Là thế giới hữu
cơ của môi trường sống là mối quan hệ giữa các sinh
vật
3 Giới hạn sinh thái
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái
mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian
Giới hạn sinh thái bao gồm
Giới hạn trên
Giới hạn dưới
Khoảng cực thuận( khoảng thuận lợi) là khoảng của
các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho
loài sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh
thái gây ức chế cho các hoạt động sống của sinh vật
Vượt quá giới hạn sinh thái sinh vật sẽ chết
4 Nơi ở và ổ sinh thái
Nơi ở là địa điểm cư trú của một loài
Điều kiện môi trường ảnh hướng đến hoạtđộng sống của con người Ngược lại conngười tác động đến môi trường sống, làmthay đổi môi trường sống để phục vụ chohoạt động của chính mình
Ví dụ về nhân tố sinh tháiNhân tố vô sinh như: ánh sáng, nhiệt độ,nước, khoáng …
Nhân tố hữu sinh như: Thực vật , độngvật, mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh giữacác sinh vật
Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợptốt nhất ở nhiệt động 20-400C
Ví dụ:
Trên cây to có nhiều loài chim sinh sống:
Trang 2Ổ sinh thái là "không gian sinh thái" mà đố tất cả
các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới
hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển ổn
định qua thời gian
Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện
cách sinh sống của loài đó
Trong tự nhiên, các loài có ổ sinh thái giao nhau
hoặc không giao nhau Khi các koài giao nhau về ổ
sinh thái càng lớn sẽ càng làm tăng sự cạnh tranh
Do đó chúng có xu hướng phân hóa ổ sinh thái để
Quần thể A và B có ổ sinh thái trùng nhaumột phần
Quần thể A và C có ổ sinh thái khôngtrùng nhau
Quần thể B và C có ổ sinh thái trùng nhauhoàn toàn
Phần 2 BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 (ID: 2416) Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và pháttriển theo thời gian
B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giớihạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với tất cả nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạnsinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinhthái, sinh vật vẫn tồn tại được
Câu 2 (ID: 2421) Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ
lần lượt là 5,6°C và 42°C Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
Câu 3 (ID: 2425) Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
A có giới hạn sinh thái khác nhau
B có giới hạn sinh thái giống nhau
C lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau
D có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi
Câu 4 (ID: 3489) Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
C hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
D hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Câu 5 (ID: 2430) Chọn câu sai trong các câu sau.
A Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật
B Giới hạn sinh thái bao gồm khoảng chống chịu và khoảng thuận lợi
C Sinh vật không phải là nhân tố sinh thái
D Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh
Câu 6 (ID: 3483) Khoảng chống chịu là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và pháttriển theo thời gian
B khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật
Trang 3C khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật không thể tồn tại vàphát triển.
D khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốtnhất
Câu 7 (ID: 3466) Sự phân hoá các ổ sinh thái giúp các loại giảm bớt sự
Câu 8 (ID: 3468) Ổ sinh thái của loài là
A không gian sinh thái trong đó tất cả nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồntại và phát triển
B không gian sinh thái trong đó tất cả các nhân tố vô sinh nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài
đó tồn tại và phát triển
C không gian cư trú thuận lợi cho phép loài đó tồn tại và phát triển,
D tập hợp các nhân tố sinh thái thuận lợi cho phép loài đó tồn tại
Câu 9 (ID: 3477) Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thànhcác chất và cơ
B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
D Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Câu 10 (ID: 3478) Nguyên nhân dẫn tới sự phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là do mỗi
loài
A ăn một loại thức ăn khác nhau
B kiếm ăn ở vị trí khác nhau
C kiếm ăn vào các thời điểm khác nhau trong ngày
D ăn một loại thức ăn, kiếm ăn ở cùng một vị trí và thời điểm
Câu 11 (ID: 3479) Khi cùng chịu sự tác động như nhau của 1 nhân tố sinh thái thì
A các loài khác nhau phản ứng như nhau hoặc không phản ứng gì
B các loài khác nhau phản ứng khác nhau
C các loài khác nhau phản ứng như nhau
D các loài không phản ứng gì
Câu 12 (ID: 3496) Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có
vùng phân bố
Câu 13 (ID: 3963) Nơi ở là
C khoảng không gian sinh thái D nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinhvật
Câu 14 (ID: 24700) Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật
hoa, có loài ăn sâu bọ Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn
(2) Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn
(3) Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau
(4) Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài
Trang 10 BÀI TẬP TỰ LUYỆN – QUẦN THỂ SINH VẬT
Câu 1 (ID: 4491) Quần thể là
A một nhóm các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định,vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
B tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời giannhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
C tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào mộtthời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
D tập hợp các cá thể trong cùng một loài sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào cácthời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
Câu 2 (ID: 31926) Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu
B Tập hợp Voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long
C Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương,
D Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây
Trang 11Câu 3 (ID: 31927) Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây
sai?
(1) Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.(2) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tựnhiên
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm
(5) Cạnh tranh gay gắt dẫn đến những cá thể yếu sẽ bị đào thải khỏi quần thể
Câu 4 (ID: 31928) Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Câu 5 (ID: 31929) Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa, quần thể tất yếu sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệtvong
B Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa
C Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
D Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phụ thuộc vào tiềmnăng sinh học
Câu 6 (ID: 31930) Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu
phân bố và mật độ cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của mỗi quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư vànhập cư Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể A có kích thước nhỏ nhất
(2) Kích thước quần thể B bằng kích thước quần thể D
(3) Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C
(4) Giả sử kích thước quần thể D tăng thêm 1%/năm thì sau 1 năm, quần thể D tăng thêm 50 cá thể
Câu 7 (ID: 31931) Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh
vật theo chu kì?
A Ở Việt nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
B Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002,
C Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu
D Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016
Câu 8 (ID: 4472) Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cáthể trong quần thể
B điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quầnthể
D các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
Trang 16BÀI TẬP TỰ LUYỆN QUẦN XÃ SINH VẬT Câu 1 (ID: 4145) Quần xã sinh vật là
A tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gianxác định và chúng ít quan hệ với nhau
B tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng cóquan hệ chặt chẽ với nhau
C tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian vàthời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
D tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thờigian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
Câu 2 (ID: 4100) Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm
A Loài đặc trưng, loài ưu thế, mật độ cá thế B Loài ưu thế, nhóm tuổi, độ phong phú
C Độ phong phú, cấu trúc tuổi, loài ưu thế D Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài
Câu 3 (ID: 4108) Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
B tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể
C giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
D giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Câu 4 (ID: 4347) Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chi
kiếm ăn ở một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
Trang 17A tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
B hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
D tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Câu 5 (ID: 4285) Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A giới động vật B giới thực vật C giới nấm D giới nhân sơ (vi khuẩn)
Câu 6 (ID: 4154) Các cây tràm ở rừng U Minh là loài
A ưu thế B đặc trưng C đặc biệt D có số lượng nhiều
Câu 7 (ID: 4228) Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
C Cây tầm gửi sống trên cây khế D Mèo bắt chuột
Câu 8 (ID: 4229) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối
quan hệ
A hội sinh B cạnh tranh C kí sinh D ức chế - cảm nhiễm
Câu 9 (ID: 4232) Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao qúa
hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng
A tăng trưởng của quần thể, B khống chế sinh học
Câu 10 (ID: 4238) Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
Câu 11 (ID: 31933) Hiện tượng cạnh tranh loại trừ giữa hai loài sống trong một quần xã xảy ra khi
một loài duy trì được tốc độ phát triển, cạnh tranh với loài còn lại khiến loài còn lại giảm dần số lượng
cá thể, cuối cùng biến mất khỏi quần xã Cho các phát biểu dưới đây về hiện tượng này:
(1) Hai loài có hiện tượng cạnh tranh loại trừ luôn có sự giao thoa về ổ sinh thái
(2) Loài có kích thước quần thể nhỏ có ưu thế hơn trong quá trình cạnh tranh loại trừ
(3) Các loài thắng thế trong cạnh tranh thường có tuổi thành thục sinh dục cao, số con sinh ra nhiều.(4) Loài nào xuất hiện trong quần xã muộn hơn là loài có ưu thế hơn trong quá trình cạnh tranh
Số phát biểu chính xác là:
Câu 12 (ID: 31937) Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó
ghi vào sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:
(1) Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản
(2) Quần xã này có 5 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có
5 mắt xích
(3) Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trong
quần xã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn
của nhiều loài khác
(4) Ếch là sinh vật tiêu thụ bậc 3
Mùn bã hữu cơ Số phát biểu chính xác là:
Rán
Câu 13 (ID: 31942) Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:
(1) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
(2) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
(3) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
(4) Trùng roi sống trong ruột mối
Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?