1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG CAM HUYỆN HÀM YÊN

190 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 22,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cam là loại cây ăn quả có lợi thế ở vùng Hàm Yên nên phát triển với quy mô ngày càng lớn và thật sự trở thành sản phẩm hàng hoá. Từ năm 2008 đến 2013, diện tích cam đã tăng từ 2716 ha (năm 2008) lên 4.427,83 ha (năm 2013), tăng 1,63 lần; năng suất cam từ 74 tạha (năm 2008) lên 126,7 tạha (năm 2013), tăng 1,7 lần; sản lượng cam tăng từ 17.191,0 tấn năm 2008 lên 34.483,0 tấn năm 2013, tương đương 2 lần. GTSL cam từ 68,765 tỉ đồng lên 344,832 tỉ đồng (năm 2013), tăng 5 lần. Tổng GTTN bình quân trên 1 ha đất trồng cam từ 74 triệu đồng lên 126,7 triệu đồng, tương đương 1,7 lần. Mức thu nhập trên một ha đất cao nhất đạt 145 triệu đồngha và thấp nhất đạt 100 triệu đồngha. Hiện tại cam được trồng trên 17 xã trong số 20 xã nghiên cứu, trong khi đó năm 2008 cam mới được trồng ở 9 xã. Hiện nay xã có diện tích cam nhiều nhất là xã Phù Lưu, diện tích có 1.618,9 ha, chiếm 36,56% diện tích cam hiện có.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

- 

 -BÁO CÁO THUYẾT MINH

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG CAM HUYỆN HÀM YÊN

Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu Quy hoạch Nông nghiệp,

Nông thôn, VUSTA Chủ nhiệm dự án: TS Nguyễn Văn Toàn

Tuyên Quang, 12/2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

I Sự cần thiết phải lập dự án 1

II Cơ sở pháp lý của dự án 2

III Mục tiêu của dự án 4

3.1 Mục tiêu tổng quát 4

3.2 Mục tiêu cụ thể 4

PHẦN I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN 5

I Đối tượng, phạm vi lập dự án 5

II Nội dung thực hiện dự án 5

2.1 Đánh giá hiện trạng đất trồng cam huyện Hàm Yên và các giải pháp kỹ thuật đã sử dụng 5

2.2 Đánh giá chất lượng tài nguyên đất và các yếu tố có liên quan đến xác định vùng thích nghi trồng cam 6

2.3 Nghiên cứu xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam tỷ lệ 1/25.000 huyện Hàm Yên 7

2.3.1 Xây dựng các Bản đồ chuyên đề phục vụ chồng xếp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Land mapping units) 7

2.3.2 Xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam tỷ lệ 1/25.000 huyện Hàm Yên và 1/10.000 cho từng xã 7

2.4 Đề xuất định hướng vùng thích nghi trồng cam có hiệu quả trên địa bàn vùng cam Hàm Yên 8

2.4.1 Quan điểm đề xuất định hướng vùng thích nghi trồng cam 8

2.4.2 Định hướng vùng thích nghi trồng cam đến từng xã và toàn huyện 8

2.5 Đề xuất các giải pháp để phát triển vùng trồng cam mang lại hiệu quả kinh tế cao 8

III Phương pháp lập dự án 9

Trang 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 9

3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 9

3.3 Phương pháp điều tra bổ sung các yếu tố có liên quan đến xác định vùng đất thích nghi phát triển cam và lấy mẫu đất phân tích 9

3.4 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân (Participatory Rural Appraisal) 10

3.5 Phương pháp phân tích đất 10

3.6 Phương pháp đánh giá hiệu quả của loại hình sử dụng đất 11

3.6.1 Về hiệu quả kinh tế 11

3.6.2 Hiệu quả về xã hội 12

3.6.3 Hiệu quả về môi trường 12

3.7 Phương pháp xây dựng bản đồ độ phì 13

3.8 Phương pháp đánh giá đất dựa trên việc kết hợp giữa hệ thống thông tin địa lý (GIS) với phần mềm ALES 14

3.9 Phương pháp xây dựng bản đồ: 14

3.10 Phương pháp tổng kết thực tiễn kết hợp chuyên gia 14

PHẦN II ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT CAM TẠI VÙNG CAM HÀM YÊN 15

I Điều kiện tự nhiên 15

1.1 Vị trí địa lý 15

1.2 Địa hình, địa mạo 15

1.3 Khí hậu 16

1.3.1 Nhiệt độ 16

1.3.2 Lượng mưa 16

1.3.3 Nắng 17

1.3.4 Độ ẩm không khí 17

1.3.5 Các hiện tượng khí hậu, thời tiết khác 17

1.3.6 Một số hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan 17

1.4 Thủy văn 18

1.5 Tài nguyên nước 18

1.6 Tài nguyên rừng 19

Trang 4

1.7 Thực trạng môi trường đất và nước 19

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 20

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 22

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 22

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 25

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 25

2.3 Dân số, lao động, việc làm và mức sống 25

2.3.1 Về dân số và biến động dân số 25

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 27

III Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 28

3.1 Giao thông 28

3.1.1 Giao thông đường bộ 28

3.1.2 Giao thông đường thuỷ 29

3.2 Thuỷ lợi 29

IV Đánh giá chung 30

4.1 Thuận lợi 30

4.2 Những khó khăn, hạn chế 30

PHẦN THỨ III KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 32

I Khối lượng công việc đã thực hiện 32

1.1 Tổng diện tích đất đã điều tra 32

1.2 Số lượng phẫu diện đất đã điều tra 32

1.3 Các bản đồ và báo cáo thuyết minh đã hoàn thành 32

II Kết quả điều tra đánh giá đất đai phục vụ phát triển cam trên địa bàn huyện Hàm Yên và Chiêm Hoá 33

2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong vùng cam Hàm Yên 33

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 33

2.1.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và kiểu sử dụng đất nông nghiệp vùng cam Hàm Yên 34

2.1.3 Hiệu quả kinh tế của loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất nông nghiệp trong vùng trồng cam Hàm Yên 38

Trang 5

2.2 Tình hình sản xuất cam trong vùng cam Hàm Yên 42

2.2.1 Hiện trạng sản xuất cam năm 2013 và biến động sản xuất cam giai đoạn 2008-2013 42

2.2.2 Tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất cam sành tại vùng nghiên cứu 43_Toc405909104 2.2.3 Tình hình tiêu thụ cam tại vùng cam Hàm Yên 49

2.2.4 Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của trồng cam 49

2.3 Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang trồng cam trên địa bàn vùng cam Hàm Yên 60

2.4 Nhận xét chung về hiện trạng sử dụng đất vùng cam Hàm Yên 61

III CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI VÙNG TRỒNG CAM HUYỆN HÀM YÊN 64

3.1 Các loại đất vùng trồng cam và tính chất hoá học của lớp đất mặt 64

3.1.1 Các loại đất vùng trồng cam Hàm Yên 64

3.1.2 Một số tính chất hoá học chủ yếu của đất vùng trồng cam Hàm Yên 86

3.2 Chất lượng đất đai trong vùng trồng cam Hàm Yên 89

3.2.1 Đặc điểm của các đơn vị đất đai vùng cam Hàm Yên 89

3.3 Phân hạng khả năng thích hợp của đất đai với cây cam và đất đã trồng cam trước năm 2014 94

3.3.1 Phân hạng khả năng thích hợp của đất đai với cây cam 94

3.3.2 Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai theo hiện trạng trồng cam trước năm 2014 97

3.4 Đề xuất vùng thích nghi trồng cam mang lại hiệu quả kinh tế cao 98

3.4.1 Những quan điểm và định hướng đề xuất cụ thể vùng thích nghi trồng cam 98

3.4.2 Đề xuất vùng thích nghi phát triển cam trên địa bàn Hàm Yên và Chiêm Hoá .99_Toc405909134 3.4.3 Tiềm năng phát triển cam sau năm 2020 101

3.5 Đề xuất các giải pháp để phát triển vùng trồng cam mang lại hiệu quả kinh tế cao … 102

3.5.1 Quy hoạch sử dụng đất trồng cam gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng để phát triển cam 102

3.5.2 Giải pháp khoa học công nghệ 102

Trang 6

3.5.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ 108

3.5.4 Giải pháp phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất cam 110

3.5.5 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai 111

3.5.6 Các giải pháp chính sách khác 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

I KẾT LUẬN 115

II KIẾN NGHỊ 118

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 122

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Đối tượng khảo sát, nghiên cứu 5

Bảng 1.2: Khung phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn vùng cam Hàm Yên 11

Bảng 1.3: Phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất cam vùng cam Hàm Yên 11

Bảng 1.4: Phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội của sản xuất cam vùng cam huyện Hàm Yên 12

Bảng 1.5: Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường trồng cam vùng cam huyện Hàm Yên 12

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2007 – 2013 21

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Hàm Yên với tỉnh Tuyên Quang 22

Bảng 2.3: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2007- 2013 24

Bảng 2.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm 26

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu so sánh về dân số của huyện Hàm Yên 27

Bảng 2.6: Tình hình lao động và việc làm tại vùng nghiên cứu 27

Bảng 3.1: Hiện trạng đất nông nghiệp trên địa bàn vùng cam Hàm Yên năm 2013 33

Bảng 3.2: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn vùng cam Hàm Yên 35

Bảng 3.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất trên địa bàn vùng cam Hàm Yên 38

Bảng 3.4: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất vùng trồng cam huyện Hàm Yên 39

Bảng 3.5: So sánh biến động sản xuất cam giai đoạn 2008- 2013 42

Bảng 3.6: Kết quả điều tra hiện trạng áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cam 44

Bảng 3.7A: Tình hình sử dụng phân bón cho 1 ha cam thời kỳ kiến thiết cơ bản tại vùng cam Hàm Yên 46

Trang 8

Bảng 3.7B: Tình hình sử dụng phân bón cho 1 ha cam thời kỳ kinh doanh tại

vùng cam Hàm Yên 47

Bảng 3.8: Các loại sâu hại cam và biện pháp phòng trừ tại vùng cam Hàm Yên48 Bảng 3.9: Các loại bệnh hại cam và biện pháp phòng trừ tại vùng cam Hàm Yên 49

Bảng 3.10: Tình hình tiêu thụ cam tại vùng cam Hàm Yên 49

Bảng 3.11: Hiệu quả xã hội của sản xuất cam tại vùng Hàm Yên 50

Bảng 3.12: So sánh ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất đến tính chất lý, hoá học của đất đỏ vàng phát triển trên đá biến chất 52

Bảng 3.13: Ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất đến tính chất lý, hoá học của đất đỏ vàng phát triển trên đá sét 55

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất đến tính chất lý, hoá học của đất vàng nhạt phát triển trên đá cát 57

Bảng 3.15: Hiệu quả môi trường của trồng cam so với một số cây trồng hàng hoá khác trên địa bàn vùng Hàm Yên 59

Bảng 3.16: Hiệu quả tổng hợp của trồng cam so với các cây trồng cạnh tranh về đất trên địa bàn vùng Hàm Yên 60

Bảng 3.17 Tình hình chuyển đổi loại hình sử dụng đất kém hiệu quả sang trồng cam 61

Bảng 3.18: Phân loại các nhóm đất trên địa bàn vùng nghiên cứu cam Hàm Yên 64

Bảng 3.19: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY294 66

Bảng 3.20: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY 305 68

Bảng 3.21: Kết quả phân tích phẫu diện HY272 70

Bảng 3.22: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY268 73

Bảng 3.23: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY_TT_43 75

Bảng 3.24: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY_MD_10 77

Bảng 3.25: Kết quả phân tích đất phẫu diện CH_HL_07 79

Bảng 3.26: Kết quả phân tích mẫu HY_NM_01 81

Bảng 3.27: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY298 83

Bảng 3.28: Kết quả phân tích đất phẫu diện HY_HD_10 84

Trang 9

Bảng 3.28 A: Một số tính chất hoá học của đất vùng trồng cam Hàm Yên 87Bảng 3.29: Phân cấp chỉ tiêu phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của câycam trên địa bàn vùng cam huyện Hàm Yên 92Bảng 3.30: Tổng hợp quy mô diện tích, phân bố và đặc tính của đơn vị đất đaivùng cam huyện Hàm Yên 93Bảng 3.31: Yêu cầu sử dụng đất của cây cam 95Bảng 3.32: Kết quả phân hạng mức độ thích hợp của đất đai đối với cây cam 97Bảng 3.33: Khả năng thích hợp của đất đai theo hiện trạng đã trồng cam 98Bảng 3.34: Đề xuất vùng thích nghi trồng cam theo xã, hiện trạng và toàn vùng cam 100Bảng 3.35: Tổng hợp diện tích đất có tiềm năng mở rộng để trồng cam sau năm

2020 tại các xã và toàn vùng 101Bảng 3.36A Đề xuất lượng phân bón cho cam theo từng thời kỳ quy ra phân bóntiêu chuẩn trên đất có độ phì cao (N1) 105Bảng 3.36B Đề xuất lượng phân bón cho cam theo từng thời kỳ quy ra phân bóntiêu chuẩn trên đất có độ phì trung bình (N2) 105Bảng 3.36C Đề xuất lượng phân bón cho cam theo từng thời kỳ quy ra phân bóntiêu chuẩn trên đất có độ phì thấp (N3) 105Bảng 3.37: Tổng hợp diện tích đề xuất phát triển cam trên độ đốc 15-250 107Bảng 3.38: Tổng hợp quy mô diện tích trồng cam của hộ trong vùng nghiên cứu 109PHỤ LỤC 122

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Ảnh hình thái phẫu diện HY294 và hiện trạng sử dụng 65

Hình 3.2: Ảnh hình thái phẫu diện HY305 và hiện trạng sử dụng 68

Hình 3.3: Ảnh hình thái phẫu diện số HY272 và hiện trạng sử dụng 70

Hình 3.4: Ảnh hình thái phẫu diện HY268 và hiện trạng sử dụng 72

Hình 3.5: Ảnh hình thái phẫu diện HY_TT_43 và hiện trạng sử dụng 74

Hình 3.6: Ảnh hình thái phẫu diện HY_MD_10 và hiện trạng sử dụng 76

Hình 3.7: Ảnh hình thái phẫu diện HY_NM_01 và hiện trạng sử dụng 80

Hình 3.8: Ảnh hình thái phẫu diện HY298 và hiện trạng sử dụng 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết phải lập dự án

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013, vùng Cam Hàm Yên có tổng diệntích tự nhiên 108.123,48 ha; trong đó: Đất nông nghiệp có 100.213,90 ha, chiếm92,68% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đất nông nghiệp thì đất sản xuất nôngnghiệp có 18.660,02 ha; đất lâm nghiệp 80.784,47 ha; đất nuôi trồng thủy sản600,09 ha Diện tích đất phi nông nghiệp có 5.300,89 ha, chiếm 4,90% tổng diệntích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng 2.608,69 ha, chiếm 2,42% tổng diện tích đấttự nhiên

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, huyệnHàm Yên đã có nhiều giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống củanhân dân Cơ cấu sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển dịch theo hướng sảnxuất hàng hóa tập trung, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Đặc biệt sản xuất cam

đã phát triển mạnh, phát huy được lợi thế so sánh, hình thành được sản phẩm

mang thương hiệu “Cam sành Hàm Yên” có uy tín trên thị trường trong và

ngoài nước Tính riêng năm 2013, sản lượng cam sành ước đạt 34.400 tấn quả,trị giá khoảng 344 tỷ đồng, góp phần xóa đói, giảm nghèo và vươn lên làm giàucủa nhiều hộ gia đình cá nhân với mức thu nhập trên 500 triệu đồng/hộ/năm

Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường do cây cam mang lại đã được khẳngđịnh Đến thời điểm hiện nay diện tích trồng cam mới được tập trung chủ yếu ở một

số khu vực trên địa bàn 15/18 xã, thị trấn thuộc huyện Hàm Yên, 2 xã thuộc huyệnChiêm Hoá cho năng suất Tuy nhiên có sự khác biệt về chất lượng, năng suất giữacác lô đất Nguyên nhân chủ yếu là việc phát triển diện tích trồng cam hiện nay hầuhết mang tính tự phát do người dân thực hiện theo kinh nghiệm mà chưa có một tàiliệu khoa học hoàn thiện nào đánh giá đặc tính lý, hóa học của đất phù hợp với sinhtrưởng, phát triển của cây cam, làm căn cứ hoạch định phát triển vùng cam bền vữngvà khuyến cáo nhân dân trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ loài cây đặc sản này

Với thực tế nêu trên, cần thiết phải lập dự án “Điều tra, đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng trồng cam huyện Hàm Yên” với những nội dung gồm:

Trang 12

II Cơ sở pháp lý của dự án

+ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

+ Luật Đất đai năm 2013;

+ Nghị định 69/2009/NĐ- CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư;

+ Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai năm 2013;

+ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 tỉnh Tuyên Quang;

+ Quyết định số 100/2008/QĐ- TTg ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnhTuyên Quang đến năm 2020;

+ Thông tư số 04/2006/TT- BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dựtoán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Thông tư 08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

+ Thông tư số 19/2009/TT- BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Thông tư số 06/2010/TT- BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế- kỹ thuật lập và điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Thông tư số 13/2011/TT- BTNMT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

+ Quyết định số 22/2007/QĐ- BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất;

Trang 13

+ Quyết định số 23/2007/QĐ- BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về ký hiệu thành lập bản đồ hiện trạng và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất;

+ Công văn 5763/2006/BTNMT- ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006của Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công táclập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Công văn số 2778/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015);

+ Công văn 429/TCQLĐĐ – CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 củaTổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệulập loại đất khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Nghị Quyết số 12/NQ- HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dântỉnh Tuyên Quang về việc điều chỉnh Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợitỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 – 2010, định hướng đến năm 2020

+ Nghị Quyết số 17/NQ- HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dântỉnh Tuyên Quang về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnhTuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

+ Nghị Quyết số 18/NQ- HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dântỉnh Tuyên Quang về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2011- 2020

+ Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế

xã hội giai đoạn 2011- 2015;

+ Quyết định số 670/QĐ- UBND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của UBNDtỉnh Tuyên Quang Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xãhội huyện Hàm Yên đến năm 2020;

+ Quyết định số 17/QĐ- CT ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt nhiệm vụ lập dự án Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011- 2015) huyệnHàm Yên, tỉnh Tuyên Quang;

+ Quyết định 425/QĐ-CT ngày 07 tháng 05 năm 2012 của chủ tịch Ủy ban

Trang 14

nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Hàm Yên, tỉnhTuyên Quang;

+ Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 của UBNDtỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Dự án điều tra, đánh giá đất đai phục vụphát triển vùng trồng cam huyện Hàm Yên;

+ Báo cáo kết quả kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của UBND huyện Hàm Yên;

+ Các báo cáo và quy hoạch của các ngành có liên quan đến sử dụng đấttrên địa bàn huyện; Quy hoạch sử dụng đất huyện Hàm Yên đến 2020 đã đượcUBND tỉnh phê duyệt; Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

III Mục tiêu của dự án

3.1 Mục tiêu tổng quát

- Điều tra, đánh giá chất lượng tài nguyên đất và các yếu tố về điều kiện địa

lý, kinh tế xã hội để xác định không gian, vị trí và diện tích đất phù hợp trồng câycam sành trên địa bàn huyện Hàm Yên

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển vùng trồng cam bền vững và tạo ra sản

phẩm cam chất lượng cao với thương hiệu “Cam sành Hàm Yên” có uy tín trên thị

trường trong và ngoài nước; mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

- Đề xuất các giải pháp để phát triển vùng trồng cam mang lại hiệu quảkinh tế cao

Trang 15

PHẦN I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN

I Đối tượng, phạm vi lập dự án

Nghiên cứu trên toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của huyện Hàm Yên và

2 xã của huyện Chiêm Hoá Trong đó tập trung nghiên cứu các loại đất trồng câylâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất chuyên màu, đất lúa khác dựa vào nước trời,

cụ thể (bảng 1.1)

Bảng 1.1: Đối tượng khảo sát, nghiên cứu

T

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

+ Thời gian bắt đầu: tháng 08/2014;

+ Thời gian hoàn thành: tháng 12/2014.

II Nội dung thực hiện dự án

2.1 Đánh giá hiện trạng đất trồng cam huyện Hàm Yên và các giải pháp kỹ thuật đã sử dụng

- Điều tra diện tích, năng suất cam của từng xã giai đoạn 2008-2014

- Phân tích sự biến động về sử dụng đất trồng cam dựa trên số liệu thống

kê của huyện, nguyên nhân biến động

- Điều tra xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trồng cam tỷ lệ

1/25.000 dựa trên Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Hàm Yên

- Hoàn thiện bản đồ hiện trạng trồng cam tỷ lệ 1/25.000 huyện

- Thống kê, tổng hợp số liệu về hiện trạng sử dụng đất trồng cam theo xã vàtheo huyện

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của trồng cam và cácloại hình sử dụng đất chính trên các loại đất có khả năng trồng cam: Đất rừng sảnxuất; đất trồng cây lâu năm khác; đất chuyên màu; đất 2 lúa-màu; đất lúa nương

Trang 16

Nội dung điều tra gồm: Loại cây trồng hoặc cơ câu cây trồng; diện tích, năngsuất; sản lượng; tổng giá trị thu nhập; chi phí đầu vào; lợi nhuận; giá trị ngàycông; thị trường tiêu thụ, kênh phân phối; bán cho ai và bán ở đâu; giá trị hưởnglợi của người trực tiếp sản xuất cam so với giá bán tiêu thụ; ý kiến của cộngđồng người dân Tổng số phiếu đã điều tra là 183 phiếu

- Điều tra, khảo sát về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng cho sản xuất camgồm: giống cam; chất lượng giống; chế độ đầu tư; các biện pháp chăm sóc; biệnpháp bảo vệ đất hạn chế xói mòn; thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch Tổng sốphiếu đã điều tra là 48 phiếu

- Các hình thức tổ chức trồng cam hiện có: trang trại, nông hộ, Nông trường Quốc doanh, Lâm trường

- Các giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển cam đã có (giải pháp về giống;công nghệ; bảo quản; tiêu thụ, chính sách đất đai)

2.2 Đánh giá chất lượng tài nguyên đất và các yếu tố có liên quan đến xác định vùng thích nghi trồng cam

Trên cơ sở bản đồ đất của huyện Hàm Yên đã xây dựng năm 2012 và các

số liệu phân tích đất đã có tiến hành bổ sung làm rõ hơn các chỉ tiêu theo mụctiêu của yêu cầu phát triển cam Cụ thể các nội dung sẽ được tiến hành:

+ Đào bổ sung một số phẫu diện đất điển hình, mô tả, chụp ảnh phẫu diệnvà lấy mẫu đất phân tích đại diện cho loại đất, loại sử dụng, địa hình Mỗi loạiđất lấy 2 phẫu diện phân tích đất gắn với loại sử dụng (đất sản xuất nông nghiệp,đất cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất khác) Tổng số 20 phẫu diện đất, mỗiphẫu diện 3-4 tầng (3-4 mẫu) Như vậy lấy tổng số 64 mẫu

+ Ngoài các phẫu diện đào, chụp ảnh và mô tả chi tiết như đã đề cập ởtrên, ở mỗi xã khoan bình quân ít nhất 20 phẫu diện chính để xác định độ dàytầng đất mịn; đá lẫn; kết von; thành phần cơ giới Độ sâu khoan ít nhất trên 70

cm nếu không gặp tầng cứng rắn hoặc lớp đá đang phong hoá Trong số đó sẽ lấy

3 phẫu diện khoan để phân tích, mỗi điểm khoan lấy 3 mẫu theo tầng phát sinh

Đã tiến hành lấy 64 phẫu diện x 3 mẫu = 192 mẫu đất phục vụ đánh giá chấtlượng đất

Trang 17

+ Chỉnh lý các chỉ tiêu trên bản đồ gốc đất (nếu có sự sai khác trên bản đồ2012) trên nền bản đồ địa hình 1/10.000 của từng xã với các nội dung như loạiđất; độ dốc; tầng dày, kết von; đá lẫn; thành phần cơ giới

+ Hoàn thiện bản đồ gốc đất huyện ở tỷ lệ 1/25.000 phục vụ cho xác địnhvùng thích nghi phát triển cam

+ Phân tích các mẫu đất theo các chỉ tiêu thông dụng phục vụ đánh giáchất lượng đất trồng cam

2.3 Nghiên cứu xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam tỷ lệ 1/25.000 huyện Hàm Yên

Để cung cấp cơ sở khoa học cho việc khoanh định xác định vùng thíchnghi phát triển cam trên lãnh thổ huyện Hàm Yên, dự án đã tiến hành đánh giáđất đai, tiến trình đánh giá đất đai gồm các bước sau:

2.3.1 Xây dựng các Bản đồ chuyên đề phục vụ chồng xếp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Land mapping units)

+ Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyệnHàm Yên phục vụ đánh giá đất xác định vùng thích nghi phát triển cam

+ Xây dựng các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/10.000 như: Bản đồ độ dốc; Bản

đồ loại đất; Bản đồ tầng dày đất; Bản đồ kết von, đá lẫn; bản đồ độ cao và một sốbản đồ chuyên đề khác có liên quan đến yêu cầu sinh thái của cây cam như bản

đồ khí hậu (mưa; nhiệt độ); Bản đồ thuỷ văn nguồn nước tưới; Bản đồ thuỷ lợi

+ Chồng xếp các bản đồ chuyên đề nói trên để xây dựng bản đồ đơn vị đấtđai tỷ lệ 1/10.000 của từng xã vùng cam Hàm Yên với sự trợ giúp của hệ thốngthông tin địa lý (GIS), tổng hợp bản đồ đơn vị đất đai huyện Hàm Yên tỷ lệ1/10.000

+ Tổng hợp đặc điểm của đơn vị đất đai theo loại đất và theo từng xã cũngnhư huyện; xác định các yếu tố hạn chế và lợi thế đối với trồng cam

2.3.2 Xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam tỷ lệ 1/25.000 huyện Hàm Yên và 1/10.000 cho từng xã

+ Xây dựng yêu cầu sử dụng đất trồng cam: Lựa chọn và phân cấp các chỉtiêu về yêu cầu sinh thái của cây cam dựa trên yêu cầu sinh thái chung và điều

Trang 18

kiện cụ thể của địa phương như khí hậu; nước, xây dựng cây quyết định phục vụđánh giá thích nghi tự động với sự trợ giúp của phần mềm ALES và Hệ thốngthông tin địa lý.

+ Xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam huyện Hàm Yên tỷ lệ1/10.000 cho từng xã và tổng hợp thành bản đồ tỷ lệ 1/25.000: Trên cơ sở bản đồđơn vị đất đai, các yêu cầu sinh lý sinh thái của cây cam, dự án sẽ thực hiện đánhgiá mức độ thích nghi của cam với đất đai bằng phương pháp tự động (sử dụng kếthợp giữa hệ thống thông tin địa lý với phần mềm ALES) để lựa chọn những vùngđất thích hợp cho trồng cam theo các mức: Rất thích nghi; Thích nghi; ít thích nghivà không thích nghi

+ Chồng xếp hiện trạng sử dụng đất của huyện lên bản đồ thích nghi vùngtrồng cam tỷ lệ 1/25.000 để tổng hợp diện tích thích nghi với trồng cam theomức độ và loại hiện trạng

+ Tổng hợp xây dựng bản đồ thích nghi vùng phát triển cam cho từng xã

tỷ lệ 1/10.000 và 1/25.000 cho toàn huyện

+ Phân tích đánh giá hiện trạng trồng cam, xác định các vùng đã trồng camnhưng không thích hợp, không bền vững

2.4 Đề xuất định hướng vùng thích nghi trồng cam có hiệu quả trên địa bàn vùng cam Hàm Yên

2.4.1 Quan điểm đề xuất định hướng vùng thích nghi trồng cam

2.4.2 Định hướng vùng thích nghi trồng cam đến từng xã và toàn huyện

2.5 Đề xuất các giải pháp để phát triển vùng trồng cam mang lại hiệu quả kinh tế cao

+ Quy hoạch phát triển cam và điều chỉnh các quy hoạch có liên quan+ Giải pháp về khoa học, công nghệ: giống; kỹ thuật canh tác; bảo quảnsau thu hoạch;

+ Giải pháp về tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ;

+ Giải pháp về chính sách đất đai và quản lý;

+ Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng (Giao thông; thuỷ lợi);

+ Chính sách về chuyển đổi cơ cấu cây trồng;

+ Các giải pháp và chính sách khác

Trang 19

III Phương pháp lập dự án

3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu đã có của các chương trình, dự án có liênquan đến dự án như số liệu thống kê về sản xuất cam; các số liệu liên quan đếnkhí hậu, thuỷ văn; các bản đồ đất và các báo cáo kèm theo năm 2012; đề án pháttriển cam Hàm Yên và các số liệu phân tích đất

3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp này được áp dụng trong điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuấtcam; hiệu quả kinh tế sản xuất cam và hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đấtgắn với kiểu sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn huyện Tổng số phiếu điều tra có 231phiếu, trong đó có 48 phiếu điều tra về tình hình sản xuất cam ở những xã đã trồngcam Số phiếu còn lại điều tra ở tất cả các xã trong địa bàn huyện Hàm Yên và 2 xãthuộc huyện Chiêm Hoá Nội dung điều tra được thực hiện theo mẫu phiếu đã in sẵn,trong đó có 1 phiếu cho cây trồng lâu năm và 1 phiếu cho cây trồng hàng năm

3.3 Phương pháp điều tra bổ sung các yếu tố có liên quan đến xác định vùng đất thích nghi phát triển cam và lấy mẫu đất phân tích

Áp dụng Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 68-84) trong điều tra các yếu

tố có liên quan đến yêu cầu về đất của cây cam như loại đất; tầng dày; kết von;đá lẫn; mực nước ngầm… nhằm nâng cao độ chính xác của các khoanh đất đã

có Các điểm nghiên cứu về hình thái phẫu diện và lấy mẫu đất phân tích đãđược xác định bằng máy định vị GPS Thiết bị này sẽ góp phần xác định các vịtrí ngoài thực địa chính xác hơn, khắc phục được sự sai lệch giữa vị trí trên bản

đồ và ngoài thực địa Kỹ thuật này cũng được sử dụng để kiểm tra, bổ sung bản

đồ hiện trạng ngoài thực địa Đây được coi là điểm mới trong thực hiện dự án

3.4 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân (Participatory Rural Appraisal)

Đây là phương pháp mới được nhiều chương trình, đề tài áp dụng trongđiều tra đánh giá nhanh nông thôn, với phương pháp này người được phỏng vấn(nông dân) vừa là người cung cấp thông tin, trả lời những câu hỏi trong phiếuliên quan đến điều kiện kinh tế- xã hội của gia đình họ, hiệu quả kinh tế, xã hội

Trang 20

của sản xuất cam Đồng thời họ cũng có quyền tham gia tư vấn các vấn đềchuyên môn, xác định các vấn đề nổi cộm và đề xuất các giải pháp khắc phục đểsản xuất cam có hiệu quả kinh tế cao nhất.

3.5 Phương pháp phân tích đất

Các mẫu đất được xử lý sơ bộ theo "TCVN 6647:2000 (ISO l1464: 1994)Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý- hóa" và phân tích vào tháng 8và tháng 9 năm 2014 tại Phòng Phân tích đất và nước - Viện Quy hoạch và Thiết

kế Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các phương phápphân tích đã sử dụng gồm:

+ pHKCl: Đo bằng máy đo pH, dung dịch triết theo tỷ lệ đất/KCl = 1/5;

+ Thành phần cơ giới: Phương pháp ống hút Robinson;

+ Chất hữu cơ (OC) của đất: Phương pháp Walkley-Black (TCVN4050:1985);

+ P2O5 tổng số: Phương pháp so màu (TCVN 4052:1985);

+ K2O tổng số và dễ tiêu: Phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN4053:1985);

+ P2O5 dễ tiêu: Phương pháp Oniani;

+ Ca2+, Mg2+: Phương pháp Complexon;

+ CEC: Phương pháp amoniaxetat với pH = 7

Sử dụng các TCVN 7373:2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàmlượng nitơ tổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7374:2004 Chất lượng đất - Giátrị chỉ thị về hàm lượng phospho tổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7375:2004Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam;TCVN 7376:2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng các bon hữu cơtổng số trong đất Việt Nam; TCVN 7377: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị

pH trong đất Việt Nam làm căn cứ đánh giá chất lượng đất vùng cam Hàm Yên

3.6 Phương pháp đánh giá hiệu quả của loại hình sử dụng đất

Áp dụng phương pháp hướng dẫn đánh giá hiệu quả trong đánh giá tínhbền vững của sử dụng đất do FAO đề xuất dựa trên 3 tiêu chí gồm: hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Chi tiết về từng tiêu chí như sau:

Trang 21

3.6.1 Về hiệu quả kinh tế

Áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế cho cây trồng theo hướngdẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009):

- Giá trị sản xuất: GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá bán

- Chi phí trung gian: CPTG = VC + DVP + LV

Trong đó: CPTG: Chi phí vật chất: giống, phân bón, thuốc trừ sâu; Dịch vụ phí;làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông)

- Giá trị gia tăng GTGT = GTSX- CPTG

- Hiệu quả đồng vốn: HQĐV = TNHH/CPTG

- Giá trị ngày công lao động: GTNC = TNHH/CLĐ (CLĐ - công lao động).

Để đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp của kiểu sử dụng đất, chúng tôichọn 4 chỉ tiêu gồm: tổng giá trị sản xuất, chi phí, giá trị gia tăng và hiệu quả đầu

tư tính theo lần Khung đánh giá hiệu quả kinh tế theo bảng 1.2

Bảng 1.2: Khung phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

của các kiểu

sử dụng đất trên địa bàn vùng cam Hàm Yên

Giá trị sản xuất (triệu đ/ha) ≥100 70-<100 40-< 70 <40

Bảng 1.3: Phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất

cam vùng cam Hàm Yên

Hiệu quả kinh tế Giá trị gia tăng

Trang 22

Để đánh giá tính hiệu quả về xã hội, chúng tôi chọn 3 tiêu chí gồm: khảnăng thu hút lao động.; giá trị ga tăng/ngày công lao động và khả năng tiêu thụsản phẩm Các chỉ tiêu này được phân cấp theo bảng 1.4.

Bảng 1.4: Phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội của sản xuất

cam vùng cam huyện Hàm Yên

Hiệu quả xã

hội

Giá trị gia tăng/ngàycông lao động (1000đ/công)

3.6.3 Hiệu quả về môi trường

Được xem xét dựa trên các chỉ tiêu hoá học đất dưới tác động của các kiểu

sử dụng đất và cũng được phân theo 3 mức là hiệu quả cao, trung bình và thấp(bảng 1.5.)

Bảng 1.5: Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường trồng cam

vùng cam huyện Hàm Yên

A

40 - <70 % chỉ tiêu nghiên cứu có mức độ từ trung bình đến khá, các chỉ tiêu có mức nghèo nhưng hạn chế chung của vùng

Không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do

sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật A

Có nguy cơ gây ô nhiễm nhưng có thể kiểm

3.6.4 Đánh giá tổng hợp tính bền vững

Trang 23

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả của từng chỉ tiêu, tiến hành đánh giá tổnghợp đánh giá tính bền vững của đất trồng cam so với các cây trồng khác theophân cấp:

- Hiệu quả cao (A): Có 2 hoặc 3 trên 3 tiêu chí đạt mức A, tiêu chí còn lạilà mức B, không có tiêu chí đạt mức C

- Hiệu quả trung bình (B): Có cả 3 tiêu đạt mức B, hoặc 1 tiêu chí A cònlại 2 tiêu chí B hoặc 1 tiêu chí A, 1 tiêu chí B và có 1 tiêu chí C

- Hiệu quả thấp (C): Phần lớn các tiêu chí đạt mức C hoặc D trong đó có

cả tiêu chí đạt mức A

3.7 Phương pháp xây dựng bản đồ độ phì

Bản đồ độ phì được xây dựng dựa trên việc ứng dụng thuật toán phân tíchđường Agel được mô hình hoá bằng phần mềm PASS 2011 để xác định mức độđóng góp của các yếu tố tham gia vào bản đồ độ phì, theo đó xác định trọng sốvới sự tham vấn của các chuyên gia thổ nhưỡng và dinh dưỡng cây trồng Tiếntrình xây dựng bản đồ độ phì được thực hiện qua 4 bước:

Bước 1: Chuyển các giá trị của từng chỉ tiêu hoá học về cùng một đơn

nguyên Trong trường hợp cụ thể của Hàm Yên, các chỉ tiêu được sử dụng trongxây dựng bản đồ độ phì gồm: pH KCL; OM; các chất tổng số gồm: P2O5; K2O Cácchất dễ tiêu gồm: P2O5; K2O và cation trao đổi canxi; magie Nguyên tắc của đơnnguyên hoá giá trị của từng chỉ tiêu là xác định giá trị trung bình của giá trị caonhất và thấp nhất, tiếp đó sẽ xác định được đơn nguyên của giá trị cao nhất vàthấp nhất bằng cách chia các giá trị tuyệt đối cho giá trị trung bình

Bước 2: Nhập số liệu vào phần mềm PASS 2011 để tính toán xác định tỷ lệ

đóng góp của từng yếu tố đối với năng suất cam Kết quả sẽ cho phép xác địnhđược hiệu quả quả trực tiếp của từng yếu tố và hiệu quả gián tiếp cũng như hiệu quảtổng hợp của từng yếu tố với tổng số 100%, tương ứng 100 điểm Trước khi chođiểm tham vấn ý kiến của các chuyên gia thổ nhưỡng và dinh dưỡng cây trồng

Bước 3: Dựa trên tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố xác định được điểm tổng

số của từng mẫu đất có tính chất hoá học và năng suất cam đã thu thập được từphiếu điều tra theo thang điểm 100 Bản độ độ phì được phân thành 3 cấp:

Trang 24

- Độ phì cao: Bao gồm các mẫu đất có tổng số ≥ 75 điểm;

- Độ phì trung bình: bao gồm các mẫu đất có tổng số ≥ 50 điểm;

- Độ phì thấp: Bao gồm các mẫu đất có tổng số điểm <50 điểm

Bước 4: khoanh vẽ bản đồ độ phì dựa trên tổng điểm số của các mẫu đất.

Đồng thời trong quá trình khoanh vẽ có tham khảo bản đồ hiện trạng sử dụngđất, bản đồ loại đất

3.8 Phương pháp đánh giá đất dựa trên việc kết hợp giữa hệ thống thông tin địa lý (GIS) với phần mềm ALES

Đây là phương pháp đánh giá đất đai (LE) rất mới của Tổ chức Nônglương thế giới (FAO) hướng dẫn, được áp dụng vào Việt Nam từ những năm

1990 Dự án sẽ áp dụng trong nghiên cứu xây dựng bản đồ thích nghi vùng pháttriển cam tỷ lệ 1/25.000 và 1/10.000 cho cấp xã Đây là cơ sở để bảo đảm khaithác sử dụng đất trồng cam hợp lý hơn theo hướng vừa phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội, vừa bảo vệ được môi trường

3.9 Phương pháp xây dựng bản đồ:

Áp dụng các phần mềm như Microstation; phần mềm phân tích độ dốc 3D

Analizit để thành lập bản độ độ dốc với sự trợ giúp của Hệ thống thông tin địa lý(GIS) Trong quá trình thực hiện dự án, nếu xét thấy phương pháp nào chưa phùhợp sẽ được điều chỉnh để phù hợp với từng nội dung nghiên cứu nhằm đạt đượckết quả tốt nhất

3.10 Phương pháp tổng kết thực tiễn kết hợp chuyên gia

Để có những giải pháp mang tình khả thi, dự án sẽ phỏng vấn sâu một số

hộ có kinh nghiệm trồng cam về các vấn đề liên quan đến trồng, chăm sóc; thuhoạch và bảo quản kết hợp với tham khảo ý kiến chuyên gia cây ăn quả để đềxuất cho áp dụng Đây là điểm khác biệt với những nghiên cứu trước đây

Trang 25

PHẦN II ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT CAM TẠI VÙNG CAM HÀM YÊN

I Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Vùng cam Hàm Yên có diện tích tự nhiên 108.123,48 ha, nằm phía TâyBắc của tỉnh Tuyên Quang, có Thị trấn Tân Yên là trung tâm hành chính thuộchuyện Hàm Yên, cách Thành phố Tuyên Quang 42 km (theo Quốc lộ 2) Vùngcam Hàm Yên nằm trong khoảng tọa độ địa lý:

Từ 210 51' đến 22 023' Vĩ độ Bắc và từ 104 051' đến 1050 09' Kinh độ Đông.Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

- Phía Nam giáp huyện Yên Sơn

- Phía Đông giáp huyện Chiêm Hóa

- Phía Tây giáp huyện Yên Bình và huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái

1.2 Địa hình, địa mạo

Vùng cam Hàm Yên có địa hình, địa mạo phức tạp, hầu hết diện tích đấttự nhiên là đồi núi thấp Độ cao trung bình 500- 600 m, cao nhất là núi ChamChu (xã Phù Lưu) có độ cao 1.591 m, thấp nhất ở khu vực phía Nam có độ cao

300 m so với mực nước biển Nhìn tổng thể, địa hình của vùng có hướng cao dần

từ Tây Nam sang Đông Bắc được chia làm 2 vùng chính:

- Vùng núi thấp: Tập trung chủ yếu ở phía Nam của huyện Hàm Yên và

khu vực ven sông Lô gồm các xã: Thái Hoà, Đức Ninh, Hùng Đức, Thành Long,Bình Xa, Thái Sơn, Minh Dân và thị trấn Tân Yên Đây là khu vực có độ caotrung bình 300 m, xen giữa những núi thấp là những dải đồng bằng khá rộng, màu

mỡ chạy dọc theo lưu vực của sông Lô Đây là vùng sản xuất lương thực trọngđiểm của huyện

Trang 26

- Khu vực phía Bắc và phía Tây huyện: Bao gồm các xã còn lại của huyện

Hàm Yên và 2 xã của huyện Chiêm Hoá có địa hình khá phức tạp gồm các dãy núi kéo dài liên tiếp nhau, có độ cao từ 500- 1.000 m Hầu hết các dãy núi của vùng này được hình thành trên các khối đá mác ma, biến chất, trầm tích, có đỉnh nhọn, độ dốc hai bên sườn núi lớn, bị chia cắt mạnh; xen kẽ giữa các dãy núi chạy dọc theo các sông suối lớn có các thung lũng nhỏ hẹp dạng lòng máng nên thực vật phát triển rất đa dạng và phong phú

1.3 Khí hậu

Vùng cam Hàm Yên có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnhhưởng của khí hậu lục địa Bắc Á- Trung Hoa và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa Hènóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa Đông khô, lạnh từ tháng 10đến tháng 3 năm sau:

1.3.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22- 240C Nhiệt độ trung bình các thángmùa đông là 160C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè là 280C Tổng tích ônhàng năm khoảng 8.200- 8.4000C Với nhiệt độ trung bình của vùng cho phépcây cam sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên cam có những yêu cầu nhiệt độ

ở những tháng phân hoá mầm hoá thấp hơn, trung bình nhiệt độ thích hợp nhấttrong khoảng 10-130,trong khi đó tại trạm khí tượng Hàm Yên có độ cao 47 m,nhiệt độ trung bình là 16,20 không phải là nhiệt độ thích hợp đối với sinh trưởngvà phát triển của cam sành Tuy nhiên tại những xã phía Bắc và Tây của huyện

do có độ cao từ 500-1000 m nên theo quy luật càng lên cao nhiệt độ càng giảm,trung bình 0,5-0,60 khi tăng thêm 100 m Do vậy tại những vùng này sẽ có nhiệt

độ trung bình giảm từ 3-60, đạt giá trị nhiệt độ trung bình từ 13,2- 100. Đây làngưỡng nhiệt độ rất thích hợp cho quá trình phân hoá mầm hoa, hình thành quảvà cho năng suất cao

1.3.2 Lượng mưa

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600- 1.800mm Số ngày mưatrung bình 150 ngày/năm Mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng mùa hè (tháng

Trang 27

7; 8), có tháng lượng mưa đạt trên 300 mm Lượng mưa các tháng mùa đông(tháng 1; 2) thấp, chỉ đạt 10- 25 mm/tháng.

- Lượng mưa phân bố không đều trong năm và được chia thành 2 mùa rõrệt: Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm với tổng lượng mưachiếm khoảng 86% lượng mưa của cả năm Mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 14%lượng mưa của cả năm

Với lượng mưa như trên rất thích hợp cho sinh trưởng và phát triển củacam Tuy nhiên do mưa phân bố không đều trong những tháng khô hạn cần cóbiện pháp tưới cho cam mới có thể đạt năng suất và chất lượng tốt

1.3.3 Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.500giờ Các tháng mùaĐông có số giờ nắng thấp, khoảng 40- 60giờ/tháng Các tháng mùa Hè có số giờnắng cao, khoảng từ 140- 160giờ

1.3.4 Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80- 82% Biến động về độ ẩmkhông khí không lớn giữa các tháng trong năm (từ 76- 82%)

1.3.5 Các hiện tượng khí hậu, thời tiết khác

Ngoài các đặc điểm khí hậu nói trên ở lãnh thổ vùng cam Hàm Yên cònxuất hiện một số hiện tượng thời tiết bất thường như giông với tần xuất xuất hiệntrung bình từ 55- 60 ngày Thời gian thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 8, tốc

độ gió trong cơn giông có thể đạt 25- 28 m/s

Các hiện tượng khác như mưa phùn hàng năm có khoảng từ 15- 20 ngày,thời gian xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Sương mù hàng nămthường xảy ra vào các tháng đầu mùa Đông với số ngày dao động từ có 25- 55ngày Sương muối rất hiếm khi xảy ra (khoảng 2 năm mới có 1 ngày) Nếu cóthường xảy ra vào tháng 1 hoặc tháng 11

1.3.6 Một số hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan

Trên địa bàn vùng cam Hàm Yên đã xuất hiện một số hiện tượng thời tiếtbất thường và ngày càng phức tạp như nắng nóng, hạn hán, mưa lớn, lũ lụt, lũquét, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của người dân Lượng

Trang 28

mưa có xu thế giảm nên Lũ, lụt cũng có xu hướng giảm Tuy nhiên tình trạngthời tiết cực đoan như: bão, lốc xảy ra trong các năm 2005; 2006; 2007; 2009)kèm theo mưa lớn năm 2007 tại Nhân Mục và Minh Hương năm 2009 Do vậy

đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân tronghuyện Riêng đối với sản xuất cam cũng sẽ là trở ngại rất đáng quan tâm

1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của vùng cam Hàm Yên chịu ảnh hưởng chính của chế

độ thủy văn Sông Lô Đây là sông lớn nhất trên địa bàn vùng nghiên cứu và tỉnhTuyên Quang Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) qua Hà Giang đếnTuyên Quang, chia huyện Hàm Yên thành 2 phần Chiều dài của sông dài 470

km (diện tích lưu vực sông 39.000 km2), trong đó đoạn qua địa bàn vùng nghiêncứu dài khoảng 62 km Lưu lượng lớn nhất của sông đạt 11.700 m3/s, lưu lượngthấp nhất đạt 128 m3/s Đây là tuyến đường thuỷ quan trọng và duy nhất nốiTuyên Quang với Hà Giang, các tỉnh Trung du, miền núi và Đông Bắc Bộ

Ngoài Sông Lô, trên địa bàn vùng cam Hàm Yên còn có các sông suốinhư: Suối Bình Xa, suối Là, suối Hễ, suối Sa, ngòi Thụt, ngòi Mục, ngòi Nắc tạo thành mạng lưới thủy văn chính

Đây là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của ngườidân trong huyện và chứa đựng tiềm năng để phát triển thuỷ điện Song do độ dốclớn, nhiều thác ghềnh nên cũng thường gây ra nguy hiểm bất ngờ cho thuyền bèqua lại, gây lũ lụt, sạt lở đất vào mùa mưa cho những vùng có địa hình cao

1.5 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của vùng khá lớn với diện tích mặt

nước, sông suối chiếm 2,55% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là nguồn nướcmặt từ sông Lô Ngoài các sông, suối hiện có trên địa bàn, lượng mưa hàng nămcũng khá cao (từ 1.600- 1.800 mm) cùng với nhiều ao, hồ chứa nước đã tạo chovùng có nguồn nước mặt khá phong phú

Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đồng đều giữa các tháng trongnăm và chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa Vào những tháng đầu mùamưa, chất lượng nước mặt không ổn định, độ đục lớn và có nhiều chất hữu cơ do

Trang 29

quá trình rửa trôi các chất trên bề mặt lưu vực Về mùa Đông trữ lượng nước mặthạn chế vì vậy khả năng mở rộng diện tích gieo trồng vụ Đông như trồng rau,ngô, đậu tương gặp nhiều khó khăn.

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào, có ở khắp lãnh thổ huyện

với chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâuvà tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinhhoạt của người dân

1.6 Tài nguyên rừng

Diện tích đất rừng của vùng cam Hàm Yên tương đối lớn, theo số liệuthống kê đất đai năm 2013 diện tích đất lâm nghiệp của vùng có 80.784,87 ha,chiếm 74,72% diện tích tự nhiên của vùng Trong đó bao gồm:

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 12.396,58 ha, chiếm 11,47 % tổng diệntích, được phân bổ trên địa bàn các xã

- Đất rừng sản xuất: Diện tích 55.545,87 ha, chiếm 51,37% tổng diện tích,

được phân bổ trên địa bàn các xã

- Đất rừng đặc dụng: Diện tích 12.842,02 ha, chiếm 11,88% tổng diện tích,là phần diện tích rừng đặc dụng trên địa bàn xã Yên Thuận và xã Phù Lưu

Rừng là nguồn tài nguyên và được coi là thế mạnh của vùng, diện tích đấtlâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng đất toàn vùng Trong vùng cókhu bảo tồn thiên nhiên rừng Cham Chu nằm ở xã Yên Thuận và xã Phù Lưu,đặc biệt là có khu du lịch sinh thái Cao Đường được ví như Đà Lạt của TuyênQuang, hàng năm thu hút đông đảo du khách đến thăm quan Hệ động vật rừngmang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy nhiên số lượng loài

đã bị suy giảm Các loại thú lớn như hổ, gấu không còn thấy xuất hiện, hiện nay,

tổ thành loài chủ yếu là các loại thú nhỏ như: Cầy hương, cầy bay, khỉ, hươu vàmột số ít lợn rừng

Thảm thực vật và hệ động vật suy giảm mạnh, đòi hỏi phải có sự quantâm chăm sóc, tu bổ rừng, biện pháp canh tác bền vững, hướng tới phát triểncông nghiệp khai thác, chế biến lâm sản và du lịch sinh thái

Trang 30

1.7 Thực trạng môi trường đất và nước

Các kết quả phân tích một số mẫu đất đặc trưng trên địa bàn huyện Hàm Yênnăm 2009 cho thấy, đất bãi bồi ven sông Lô tại thị trấn Tân Yên- huyện Hàm Yên(ĐH5) bị chua hoá, có hàm lượng sắt và đồng vượt quá Quy chuẩn cho phép.Tương tự như tại bãi bồi, tại đất trồng cam xã Yên Lâm- huyện Hàm Yên (ĐH6) rấtchua, có hàm lượng sắt và đồng vượt quá Quy chuẩn cho phép

Phân tích về mẫu nước mặt lấy tại sông Lô đoạn xã Yên Lâm và tại cầu thịtrấn Tân Yên trên địa bàn huyện Hàm Yên (năm 2009) cho thấy, nhu cầu Ôxy sinhhọc BOD5, biến đổi từ 5,8- 13,5 mg/l, trung bình là 10,34 mg/l Đạt Quy chuẩnnước mặt B1, Tại cầu thị trấn Tân Yên có nhu cầu Ô xy hoá học COD, biến đổi từ8- 18 mg/l, trung bình là 14 mg/l Nhìn chung đạt Quy chuẩn nước mặt loại B1 Cáchợp chất chứa Nitơ, Phốtpho trong nước sông khá thấp Hàm lượng chất lơ lửngtrung bình 18 mg/l, đạt Quy chuẩn nước mặt loại B1 Lượng Colifoms từ 10- 4.000NPM/100 ml, trung bình 1.282 NPM/100 ml, đạt Quy chuẩn nước mặt loại B1

Trong nước sông Lô có mặt hầu hết các nguyên tố kim loại nặng nhưnghàm lượng của chúng khá thấp; chỉ có hàm lượng sắt ở hầu hết các mẫu phântích vượt quá Quy chuẩn nước mặt loại B1

Theo các tài liệu đã công bố thì trữ lượng nước ngầm trên địa bàn vùngcam Hàm Yên tương đối dồi dào, chất lượng nước tương đối tốt, đáp ứngđược yêu cầu sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh

tế cũng gây những tác động không nhỏ đến chất lượng nước ngầm trong khuvực Cho đến nay trên địa bàn vùng nghiên cứu có 15 giếng khoan, tổng chiềusâu của các giếng là 864 m, độ sâu trung bình của giếng là 57,6 m, tổng lưulượng khai thác 1724,8 m3/ngày đêm

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vùng cam Hàm Yên là một vùng miền núi nên nền kinh tế của vùng vẫn dựachủ yếu vào phát triển nông lâm nghiệp Đồng thời từng bước hình thành nhữngnền tảng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề thủ côngtruyền thống, Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 1.503,34 tỷ đồng, trong đó:

Trang 31

- Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản năm 2013 đạt 555,624 tỷđồng, so với năm 2012 tăng 5,88%, chiếm 36,96% trong cơ cấu kinh tế.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2013 đạt 472,811 tỷ đồng, sovới năm 2012 tăng 24%, chiếm 31,45% trong cơ cấu kinh tế

- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ - du lịch năm 2013 đạt 474,905 tỷ đồng, sovới năm 2012 tăng 29,55%, chiếm 31,59% trong cơ cấu kinh tế

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

1 Dân số trung bình Người 108.218 110.358 112.974

2 Tỷ lệ phát triển dân số % 1,36 0,47 1,04

3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 10,20 11,23 11,85

+ Nông lâm nghiệp % 55,58 49,88 36,96 + Công nghiệp và TTCN % 22,35 25,60 31,45 + Thương mại, dịch vụ % 22,07 24,52 31,59

5 Tổng giá trị (giá hiện hành) Tỷ.đ 689,384 940,511 1.503,34

(Nguồn số liệu: Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2007-2013)

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụvà giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngànhkinh tế chủ lực của vùng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn còn chậm

Năm 2007, nhóm ngành nông lâm nghiệp chiếm 55,58%, nhóm ngànhcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 22,35%, nhóm ngành thương mại-dịch vụ chiếm 22,07%

Năm 2013, nhóm ngành nông lâm nghiệp chiếm 36,96%, nhóm ngànhcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 31,45%, nhóm ngành thương mại -dịch vụ chiếm 31,59%

Trang 32

So sánh một số chỉ tiêu về kinh tế cho thấy, so với bình quân chung củatỉnh Tuyên Quang, tổng giá trị sản xuất Hàm Yên chiếm 18,7% so với toàn tỉnh.Tuy nhiên Hàm Yên có 4 trong số 6 chỉ tiêu so sánh thấp hơn nhiều so với toàntỉnh gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện chỉ bằng 94,2% so với toàn tỉnh;tốc độ tăng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp đạt 78,7% của tỉnh; tốc độchuyển dịch cơ cấu sang dịch vụ du lịch chỉ bằng 90,25% toàn tỉnh và Thu nhậpbình quân trong giai đoạn này cao hơn, đạt 119,0% so với tỉnh Trong khi đó tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp chậm, tỷ trọng đạt 36,9%, trongkhi đó cả tỉnh chỉ còn 25% Điều đó chứng tỏ vị trí của ngành nông nghiệp trênđịa bàn vùng cam vẫn chiếm vị trí rất quan trọng

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Hàm Yên với tỉnh

Tuyên Quang

T

Đơn vị Tính

Tỉnh Tuyên Quang

Huyện Hàm Yên

Tỷ lệ (%)

1 Tổng giá trị sản xuất Tỷ đồng 8.037,59 1.503,34 18,7

2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 14,00 13,2 94,2

3 Thu nhập bình quân trên

(Nguồn: Số liệu thống kê tỉnh Tuyên Quang, năm 2013)

2 2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn là ngành kinh tế có vai trò quantrọng Giá trị sản xuất năm 2007 đạt 336,420 tỷ đồng, năm 2013 đạt 555,624 tỷ

đồng Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, đã hình thành các

vùng sản xuất chuyên canh như vùng chè, vùng mía, vùng sản xuất cam và một

số cây, con đặc sản khác, góp phần tăng sản lượng hàng hóa và thu nhập trênmột đơn vị diện tích đất

Trang 33

► Sản xuất nông nghiệp

Trong giai đoạn vừa qua, khu vực nông nghiệp và nông thôn có nhữngchuyển biến rõ rệt Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu ổnđịnh và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hoá ít, sức cạnh tranhchưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hoá lớn Kết quả sản xuấtnông nghiệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao

* Trồng trọt:

- Diện tích đất trồng lúa năm 2013 là 7084,80 ha, tổng sản lượng lúa năm

2013 đạt 41.708,6 tấn Trong đó diện tích lúa lai là 4.081 ha, sản lượng đạt24.585,5 tấn chiếm 58,95% tổng sản lượng lúa

- Diện tích đất trồng ngô năm 2011 là 2.729,9 ha, năng suất bình quân là45,90 tạ/ha, sản lượng thu được 12.543,0 tấn Diện tích đất trồng đậu tương năm

2013 là 231,1 ha, sản lượng đạt 385,8 tấn Diện tích đất trồng lạc năm 2013 là354,8 ha, năng suất đạt 18,20 tạ/ha, sản lượng 647,0 tấn

- Tổng diện tích chè của huyện có 1.886,4 ha Diện tích chè của huyện tậptrung tại 8 xã phía Nam: (Tân Thành, Bình Xa, TT Tân Yên, Thành Long, Thái Hòa,Đức Ninh, Hùng Đức) Trên địa bàn huyện có 4 cơ sở chế biến chè với năng lực chếbiến 100 tấn chè tươi/1 ngày Toàn huyện năng suất chè đạt 78 tạ/ha sản lượng chèkhoảng 13.499 tấn

- Đến năm 2013, tổng diện tích trồng mía của huyện là 908,3 ha, sảnlượng đạt 59.036,9 tấn, tập rung chủ yếu ở Tân Thành, Bình Xa, Thái Hòa Sovới Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ nhà máy chế biến đườngSơn Dương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vơi diện tích 1.288 ha, đượcquy hoạch phát triển trên 11 xã

*Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tiếp tục được duy trì, đến năm 2013, đàn

trâu của huyện là 15.266 con; đàn bò 946 con; đàn lợn 80.365 con; đàn gia cầm742,5 nghìn con

►Phát triển lâm nghiệp

Giai đoạn 2007- 2013 tỉnh đã chú trọng công tác bảo vệ rừng hiện có, đẩymạnh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng rừng mới, gắn công tác trồng rừng

Trang 34

bảo vệ rừng với công tác định canh định cư Cơ chế quản lý cũng bắt đầu thayđổi trong lâm nghiệp theo hướng các doanh nghiệp nhà nước, các lâm trườnglàm dịch vụ hai đầu cho các hộ gia đình, các trang trại, cho tư nhân làm nghềrừng Vì vậy công tác giao đất, khoán rừng đã có tác động tích cực đến từng hộgia đình, cá nhân nhận đất làm nông, lâm kết hợp trồng rừng

Trong năm 2013 huyện đã khai thác rừng trồng đạt 64.043 m3 gỗ Trongsản xuất lâm nghiệp khai thác từ rừng (khai thác gỗ, củi, tre, luồng,…) chiếm tỷlệ lớn Dịch vụ các ngành lâm nghiệp cũng tăng dần

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện có khoảng 64.664,50 ha, chiếmtrên 71,81% đất nông nghiệp, trong đó, rừng phòng hộ chiếm 10,81% diện tíchđất tự nhiên, rừng đặc dụng chiếm 6,87% diện tích đất tự nhiên, rừng sản xuấtchiếm 54,13% diện tích đất tự nhiên

Ngành công nghiệp chế biến lâm sản của huyện còn chậm phát triển, sảnphẩm lâm nghiệp của huyện thời gian qua chủ yếu là bán nguyên liệu

Bảng 2.3: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn

2007- 2013

1 Lúa xuân

Diện tích Ha 3.269,90 3.282,40 3.329,00 Năng suất Tạ/Ha 52,10 57,50 60,09 Sản lượng Tấn 17.036,18 18.873,80 20.005,01

2 Lúa mùa

Diện tích Ha 3.752,30 3.750,00 3.755,80 Năng suất Tạ/Ha 58,00 58,00 57,78 Sản lượng Tấn 21.763,34 21.750,00 21.703,80

3 Cây Ngô

Diện tích Ha 2.427,80 2.541,10 2.622,80 Năng suất Tạ/Ha 45,10 43,30 46,38 Sản lượng Tấn 10.949,38 11.002,96 12.165,00

4 Khoai lang

Diện tích Ha 502,90 472,10 394,70 Năng suất Tạ/Ha 58,10 62,70 57,50 Sản lượng Tấn 377,80 400,00 2.268,20

5 Mía

Diện tích Ha 125,00 149,60 908,30 Năng suất Tạ/Ha 555,00 530,00 650,00 Sản lượng Tấn 6.937,50 7.928,80 59.036,90

6 Cây Lạc

Diện tích Ha 357,60 377,80 354,80 Năng suất Tạ/Ha 16,40 17,50 18,20 Sản lượng Tấn 586,46 661,15 647,00

7 Đậu Tương

Diện tích Ha 314,10 232,00 231,10 Năng suất Tạ/Ha 15,50 15,63 16,70 Sản lượng Tấn 486,86 362,62 385,80

8 Chè Diện tích Ha 1.513,30 1.659,10 1.886,40

Năng suất Tạ/Ha 65,00 76,40 59,50

Trang 35

Sản lượng Tấn 968,80 12.675,52 1.730,70

9 Cây Cam

Diện tích Ha 2.463,50 2.237,60 4.037,90 Năng suất Tạ/Ha 75,00 83,00 130,50 Sản lượng Tấn 18.476,25 18.572,08 31.075,20

10 Tổng đàn trâu Con 20.139 21.378 15.266

13 Tổng đàn gia cầm Con 552.200 652.608 742.500

(Nguồn số liệu: Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2007-2013)

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Trong những năm qua, khu vực kinh tế công nghiệp của huyện có tốc độtăng trưởng khá, tạo được những tiền đề quan trọng để phát triển mạnh trongnhững năm tiếp theo Các ngành công nghiệp chính hiện nay gồm: Công nghiệpkhai thác, chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạchchỉ, đá, cát sỏi ), Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, phát triểnthủ công nghiệp (mành cọ, làm chổi chít, hàng dệt thổ cẩm.)

Do thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên đã huyđộng được nhiều nguồn lực cho phát triển Hoàn thiện chính sách đầu tư, cảicách thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, nhất là đầu tư vào lĩnh vựccông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, khai thác và chếbiến khoáng sản, sản xuất điện Hội đồng nhân dân tỉnh đã kịp thời ban hànhchính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, bước đầukhôi phục, hình thành và phát triển một số ngành nghề thủ công nghiệp Sảnlượng một số sản phẩm công nghiệp tăng trưởng khá cao như đường kính, ximăng, bột ba rit, bột fenspat, gạch

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch trong những năm qua có bước phát triểnmạnh Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ - du lịch năm 2013 đạt 474,905 tỷ đồng.Toàn huyện hiện nay có 19 chợ trung tâm xã, tỷ lệ xã có chợ năm 2013 là 94,4%

Thị trường hàng hoá ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa được mởrộng, đảm bảo phục vụ nhân dân Thị trường dịch vụ đã hình thành, các hoạtđộng kinh doanh vận tải và hành khách bằng đường bộ, kinh doanh nhà hàng,thương mại, khách sạn hàng năm đều tăng

Trang 36

- Hoạt động tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch của huyệncòn hạn chế, chưa có kinh nghiệm về lĩnh vực du lịch.

2.3 Dân số, lao động, việc làm và mức sống

2.3.1 Về dân số và biến động dân số

Số liệu tổng hợp về dân số và biến động dân số của huyện từ năm 2007đến năm 2013 cho thấy, tỷ lệ phát triển dân số của huyện thấp và biến độngkhông ổn định, đặc biệt là tỷ lệ phát triển dân số cơ học Dân số năm 2007 là108.218 người, năm 2013 là 112.966 người

Bảng 2.4: Tình hình biến động dân số qua một số năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

108.21 8

109.33 9

109.84 6

110.35 8

111.05 4

111.80 8

112.96 6

2 Tỷ lệ phát triển dân

số

(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Hàm Yên)

So với cả nước, mật độ dân số của huyện Hàm Yên thấp hơn nhiều nhưngnếu so với mật độ dân số trung bình của vùng TDMNBB và tỉnh Tuyên Quangthì không có sự khác biệt nhiều Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ phát triển dân số tựnhiên của huyện với bình quân chung của cả nước thì Hàm Yên cao hơn nhưngthấp hơn tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang và vùng TDMNBB

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi của huyện chiếm 55,00% tổngdân số của huyện, điều đó cho thấy nguồn lao động tương đối dồi dào Đây sẽ làmột nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói chung và toànvùng nói riêng cũng như cho phát triển cam Tuy nhiên nếu so sánh với cả nước,vùng TDMNBB và tỉnh Tuyên Quang thì tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động củaHàm Yên thấp hơn

Chất lượng dân số đang ngày càng được cải thiện do giáo dục đào tạo và chămsóc sức khỏe ngày càng được quan tâm Số học sinh đến trường ngày một tăng, chất

Trang 37

lượng giáo dục ngày được nâng cao Thu nhập bình quân đầu người từ 6,37 triệuđồng năm 2007 lên 13,085 triệu đồng năm 2013 Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn cũ, đãgiảm từ 29,84% năm 2007 xuống còn 20,06% năm 2013 (theo tiêu chí mới).

Nhìn chung, chất lượng dân số ngày càng được cải thiện, đó vừa là mụctiêu vừa là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuấtnói chung và sản xuất cam nói riêng

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu so sánh về dân số của huyện Hàm

Yên T

2 Mật độ dân số (người/km2) 127,00 125,00

3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên(%/năm) 1,06 1,04

4 Tỷ trọng dân số 15-64 tuổi (%) 65,00 55,00

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra dân số năm 2013)

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Số người trong độ tuổi lao động của huyện đến năm 2013 là 69096 người,chiếm 61,16% dân số Tình hình lao động, việc làm của huyện năm 2013 như sau:

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 3,2%

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực nông thôn 1,53%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34,6%

Huyện đã đề ra các giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong huyện:

- Phát triển sản xuất mở rộng ngành nghề, tạo việc làm cho người laođộng nhằm làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông, lâm nghiệp, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, thương mại-dịch vụ

- Năm 2013 huyện đã giải quyết việc làm mới cho 1991 lao động, trong

đó 955 lao động trong ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; 577 lao động trongngành sản xuất công nghiệp, xây dựng; 459 lao động trong ngành thương mại,dịch vụ và du lịch Xuất khẩu lao động nước ngoài 75 người, làm việc tại các

Trang 38

KCN, KCX trong nước có 527 lao động.

Bảng 2.6: Tình hình lao động và việc làm tại vùng nghiên cứu

2 Thu nhập bình quân/năm Tr.đ/ng/năm 13,08

3 Bình quân LT đầu người Kg/năm 466,16

3.1.1 Giao thông đường bộ

Trong những năm gần đây hệ thống giao thông đường bộ trên địa bànvùng cam Hàm Yên đã được đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới Trong

đó có cả các tuyến quốc lộ như: Quốc lộ 2: Đây là tuyến đường có vai trò quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế của cả tỉnh Tuyên Quang nói chung vàcủa vùng cam Hàm Yên nói riêng Phần đường chạy trên địa bàn huyện dài 50,2

km Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi 2 làn xe, có khả năng lưuthông tốt Điểm đầu của quốc lộ 2 tại km 154+800, xã Đức Ninh, huyện HàmYên (giáp xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) và điểm cuối tại km

205, thuộc xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên (tiếp giáp xã Vĩnh Tuy, huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang)

Ngoài các tuyến đường quốc lộ, các tuyến đường tỉnh lộ như tỉnh lộ 190

có Chiều dài qua huyện 8 km, đi qua 2 xã Thái Sơn và Bình Xa Tỉnh lộ 189 cóchiều dài đi qua huyện là 61,5 km, rộng 5 m Điểm đầu tuyến Km 5 + 700 đường

ĐT 190 (ĐT 176) xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Và Điểmcuối tuyến xã Yên Thuận huyện Hàm Yên (giáp với xã Vô Điếm, huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang)

Hệ thống giao thông độ thị cũng được đầu tư nâng cấp với tổng chiều dài9,25 km tại thị trấn được nhựa hoá Riêng đoạn Kho Bạc - ngã ba Dốc Đèn do

Trang 39

dùng làm đường tránh để thi công Quốc lộ 2 hiện nay đã xuống cấp trầm trọng.Nhìn chung, hệ thống đường đô thị chưa đáp ứng với yêu cầu tốc độ phát triểnkinh tế ở đô thị của huyện Cùng với hệ thống giao thông đô thị, hệ thống đườnghuyện cũng đã được nâng cấp với tổng số 10 tuyến, tổng chiều dài 102,20 kmhoàn toàn là đường cấp phối và đường đất

Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ còn thiếu về số lượng và kém vềchất lượng Mạng lưới và chất lượng giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và giao thôngnông thôn chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ nên đi lại khó khăn, đặc biệt là hệthống đường giao thông tại các thôn bản nên mùa mưa không thể lưu thông

3.1.2 Giao thông đường thuỷ

Sông Lô là tuyến giao thông thuỷ duy nhất đi qua địa bàn vùng với chiềudài khoảng 62 km; do đặc điểm địa hình miền núi nên sông có nhiều đoạn cong,

có đá ngầm vì vậy vận tải thuỷ gặp nhiều khó khăn và không thuận lợi bằng vận tảiđường bộ, trong đó:

+ Đoạn từ xã Đức Ninh đến cầu Bợ xã Thái Sơn cho phép tàu thuyền cótrọng tải khoảng 20 tấn trở xuống đi lại được trong mùa nước

+ Đoạn từ cầu Bợ xã Thái Sơn đến bến Đền xã Bạch Xa lòng sông dốc,nhiều thác ghềnh, chỉ có các phương tiện vận tải dưới 1 tấn đi lại được

3.2 Thuỷ lợi

Quá trình chuyển dịch cơ cấy cây trồng, vật nuôi của ngành nông nghiệptheo định hướng sản xuất hàng hoá tập trung, chuyên canh đã đặt ra những yêucầu mới cho ngành thuỷ lợi huyện

Trong những năm qua công tác quy hoạch thuỷ lợi đã được Uỷ ban nhândân huyện; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn tạo điều kiện quan tâm đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới một

số công trình đầu mối trên địa bàn huyện

Đến nay toàn huyện có 468 công trình thuỷ lợi; trong đó 149 đập xây, 96công trình hồ chứa, 143 công trình phai tạm, đập xây bằng rọ thép có 72 côngtrình, trạm bơm có 8 công trình (trạm bơm điện 4 công trình, trạm bơm Thủyluân 1 công trình và trạm bơm dầu 3 công trình) Tổng chiều dài kênh tưới

Trang 40

550,989 km; trong đó đã kiên cố hoá 270,410 km, kênh đất còn lại 273,579 km.

Tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa là 50,34% Diện tích tưới cả năm 6.437,98 ha đạt36,09% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (diện tích lúa vụ đông xuân:2.568,275 ha, diện tích lúa vụ màu: 2.758,849 ha, diện tích cấp nước nuôi trồngthủy sản 19,804 ha, diện tích cấp nước trồng cây hoa màu 864,797 ha và diệntích cấp nước cho lúa có khả năng tăng thêm 226,254 ha) Tuy nhiên vẫn cònmột số công trình thuỷ lợi bị xuống cấp nghiêm trọng không đáp ứng nhu cầuphục vụ cho sản xuất cần được nâng cấp, tu sửa Số lượng công trình nhiềunhưng các công trình không tập trung nên khó khăn trong việc quản lý, điều tiếtnước của các ban quản lý công trình

IV Đánh giá chung

4.1 Thuận lợi

Vùng cam Hàm Yên tuy là một vùng miền núi nhưng có điều kiện địahình, khí hậu tương đối thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất nông - lâm nghiệptheo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi Đặc biệt là tiềm năng phát triển camsành rất lớn

Nền kinh tế của vùng đã và đang chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọngngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp Tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá

Nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động trẻ cao Cùng với tăng trưởng kinh

tế khá, nguồn lao động dồi dào sẽ là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện trong giai đoạn tới

Tiềm năng du lịch của vùng cam Hàm Yên là một lợi thế so sánh để pháttriển ngành này trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong tươnglai Tuy vậy, để biến tiềm năng thành hiện thực, vốn đầu tư là điều kiện tiênquyết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra sự đột phá trong phát triển kinh tế.Đặc biệt trong lĩnh vực phát triển du lịch, có nhu cầu đầu tư lớn, vì cần khắcphục những khiếm khuyết của tự nhiên hoặc tu bổ các di tích lịch sử

Các chương trình xoá đói, giảm nghèo được triển khai tốt và mang lạihiệu quả cao do huyện được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước vàUBND tỉnh, cùng sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân trong huyện

Ngày đăng: 09/04/2021, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w