Virus dịch tả heo Classical swine fever virus... • 1833 Mỹ• Châu âu European swine fever • Hog cholera HC ~ hepatic type C • Classical swine fever Virus CSFV • Họ Flaviviridae Viêm não N
Trang 1Virus dịch tả heo
(Classical swine fever virus)
Trang 5Manila-Philippine 7-2008 5
Trang 6• 1833 (Mỹ)
• Châu âu (European swine fever)
• Hog cholera (HC) ~ hepatic type C
• Classical swine fever Virus (CSFV)
• Họ Flaviviridae (Viêm não Nhật bản, tiêu chảy trên bò)
• Giống pestivirus (tiêu chảy trên bò)
Trang 7• ARN một sợi, hình khối, có vỏ
• Cấu trúc 3 loại glycoprotein (gp 44/88; gp 33; gp 55~ E0; E 1;
• Nhân lên trong tế bào chất (tế bào pk 15; sk 6; dịch hoàn
heo): không gây bệnh tích
• Virus có một chủng nhưng độc lực thay đổi
• Virus nhiễm sang tế bào khác bằng cấu nối nguyên sinh chất hoặc phân chia tế bào
• Virus giải phóng ra khỏi tế bào khoảng 5-6 giờ sau nhiễm
Trang 9Target proteins of monoclonal antibodies (MAbs) used in this study
E2 E0
303, 304
308, 220
216, 217 174
- E2 and E0 are the major antigenic proteins.
- Both proteins elicits neutralising antibodies.
Trang 101 VIRUS BÁM VÀO MÀNG TẾ BÀO KÝ CHỦ.
2 PHÓNG THÍCH RNA VÀO
TRONG TẾ BÀO.
3 TỔNG HỢP RNA VÀ PROTEIN CỦA VIRUS MỚI.
4 KẾT HỢP THÀNH VIRUS HOÀN CHỈNH.
5 VIRUS THOÁT
RA KHỎI TẾ BÀO.
VIRUS DTH
1
2
3 4
5
Trang 11- Heo nái tiêm phòng – kháng thể qua sữa đầu (36-48 giờ)
- Thời gian bán hủy kháng thể mẹ truyền: 14 ngày
- Kháng thể thụ động bảo hộ 80% heo (21 ngày) và 50% (42 ngày)
- Heo con nhiễm virus từ lúc bào thai ( 45 ngày đầu, cuối thai kỳ): heo con bệnh sau khi sinh
- Dung nạp miễn dịch (immuno tolerant): không kháng thể, không tạo miễn dịch sau khi tiêm vác xin
- Heo mang trùng
Trang 12BiỂU HiỆN BỆNH
• Nái , heo đực nhiễm : như heo khác
• Nái mang thai: sảy suốt giai đoạn mang thai
Trang 13BiỂU HiỆN BỆNH (tt)
• Heo nhiễm trong tử cung : chết nhanh , xuất huyết
điểm da, cơ quan bên trong.
• Heo con : sống -run, còi cọc—chết
Khỏe bình thường - nhiễm virus – bài thải virus lâu dài
Trang 14• Bệnh dịch tả heo mọi lứa tuổi (sốt, xuất huyết
da cơ quan., tiêu chảy, sảy thai (nái)
ELISA
RT-PCR
Trang 15FA Test RT-PCR
Ag-ELISA Virus Isolation
Detection of CSFV
Trang 16Các công cụ chẩn đoán virus DTH
Phát hiện virus Phát hiện huyết thanh học
Cả virus Antigen virus Gen virus Kháng thể
Trang 17Keep at 4 o C and 37o C
Tonsil, Spleen, Lymph node
Day 0 Day 1 Day 2 Day4 Day 6
Make 10% homogenate Titration
Survival time of CSFV
Trang 18Sensitivity of RT-PCR compared with virus
Trang 19VIRUS DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI
OIE : Danh sách bảng A, tốc độ lây lan nhanh và thiệt hại kinh tế 1921: Ca bệnh đầu tiên ở Kenia Sau đó xuất hiện hạ Sahara Châu Phi.
1957: châu Âu
1960: Bồ đào nha, Tây Ban nha.
1979 : châu Mỹ la tinh : Haiiti,Cuba (1980) Braxin…
Virus gây sung, xuất huyết với các thể bệnh quá cấp, cấp (tỷ lệ chết đến 100% ), á cấp tính và mãn tính.
Việc tăng đàn heo và giao thương quốc tế đang là mối nguy cơ cao trong truyền lây giữa các nước
Trang 20VIRUS DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI
• Virus DNA , Asfarviridae (family), Asfivirus ( Genus).
• Kích thước: 200nm với > 100protein cấu trúc, có lớp vỏ Chuỗi xoắn
đôi 170-190 kb Có 22 genotype
• Có cấu trúc phân tử vô cùng phức tạp.
• Tế bào đích :
monocyte và macrophage, tế bào nội mạc, tb gan, tb nội mô tủy thận
và cả trong bạch cầu trung tính (neutrophil).
• KHÔNG TẠO KHÁNG THỂ TRUNG HÒA
trong cơ thể ve thân mềm Ornithorodos moubata.
• Sống được 30p - 60 0 C ; pH từ 3,9 – 11,4 Trong thịt vài tuần hoặc vài tháng thị đông lạnh (khong quá 300 ngày)
• Bị tiêu diệt bởi Ether , Chloroform, NaOH ( 8/1000- 30 phút);
Formalin (3/1000- 30 phút).
Trang 22ASF xuất hiện đầu tiên ở châu phi 1921 Sau đó châu Âu, Mỹ latinh
1960 Bồ đào nha, Tây Ban nha
1995 Cả hai nước công bố bệnh không còn hiện diện
Nhiều quốc gia coi ASF là dịch địa phương
• Động vật cảm nhiễm và chứa virus :
Heo nhà, heo rừng : châu Âu - châu Phi.
ve thân mềm Ornithodoros moubata và O erraticus
Trang 25Đà Nẵng 9-2012 25
Trang 26BỆNH TÍCH
Trang 27Đà Nẵng 9-2012 27
Trang 29Đà Nẵng 9-2012
Trang 30Mẫu lấy chẩn đoán xét nghiệm :
• Máu kháng đông, huyết thanh
• Lách, thận, tonsil, lymph nods