1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện tính độc đáo của tư duy cho học sinh thông qua dạy chuyên đề “giải toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ

94 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .... Giả thiết ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ VÂN

RÈN LUYỆN TÍNH ĐỘC ĐÁO CỦA TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY CHUYÊN ĐỀ “GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ VÂN

RÈN LUYỆN TÍNH ĐỘC ĐÁO CỦA TƯ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY CHUYÊN ĐỀ‘‘GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN TOÁN HỌC

Mã số: 8.14.02.09.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Hồng Minh

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình làm luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả

đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ từ nhiều phía của các thầy cô giáo, gia đình

và đồng nghiệp

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Giáo Dục – Đại Học Quốc Gia Hà Nội cùng các thầy cô đang giảng dạy tại trường luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn

Bằng tấm lòng trân quý và biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Hồng Minh là người trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức, định hướng nghiên cứu và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin dành lời cám ơn đến gia đình, người thân và các học viên lớp Lý luận và phương pháp dạy học môn toán QH 2018-S của trường Đại học Giáo Dục đã cổ vũ, động viên và đóng góp ý kiến cho tôi

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn còn nhiều sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, đồng nghiệp để luận văn được chính xác và đầy đủ hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày…tháng….năm 2020 Tác giả

Đinh Thị Vân

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả làm ví dụ 1.1 của học sinh trung bình và học sinh yếu 14

Bảng 1.2 Kết quả làm ví dụ 1.2 của học sinh khá, giỏi 15

Bảng 1.3 Kết quả làm ví dụ 1.3 của học sinh khá, giỏi 16

Bảng 3.1 Kết quả chọn lớp thực nghiệm và đối chứng 57

Bảng 3.2 Đặc điểm của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 57

Bảng 3.3 Thống kê điểm kiểm tra một tiết của học sinh 66

Bảng 3.4 Thống kê mô tả điểm kiểm tra một tiết của học sinh 66

Bảng 3.6 Phân loại bài kiểm tra một tiết của lớp 12A1 và 12A3 67

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Kết quả làm ví dụ 1.1 của học sinh trung bình, yếu 14Biểu đồ 1.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò và việc quan tâm rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh 19Biểu đồ 1.3 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của các loại tư duy 20Biểu đồ 1.4: Nhận thức của học sinh khi giải các bài toán hình học không gian 20Biểu đồ 3.1 Đường tích lũy biểu diễn kết quả bài kiểm tra một tiết 67Biểu đồ 3.2 Kết quả bài kiểm tra một tiết của lớp 12A1 và 12A3 68

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài 2

6 Giả thiết nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Tư duy 5

1.1.1 Một số khái niệm về tư duy 5

1.1.2 Quá trình tư duy 6

1.1.3 Vai trò của tư duy 7

1.2 Tư duy sáng tạo 8

1.2.1 Các quan niệm về tư duy sáng tạo 8

1.2.2 Một số thành tố đặc trưng của tư duy sáng tạo 9

1.3 Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về dạy học phát triển tư duy sáng tạo của học sinh 11

1.3.1 Vấn đề tư duy sáng tạo ở Việt Nam 11

1.3.2 Vấn đề tư duy sáng tạo trên thế giới 12

1.4 Thực trạng vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trong giảng dạy môn toán ở trường trung học phổ thông 13

Trang 7

v

1.4.1 Một số biểu hiện của tư duy sáng tạo ở học sinh bậc Trung học phổ thông

trong học tập 13

1.4.2 Vấn đề phát triển tư duy sáng tạo trong dạy học bộ môn Toán cho học sinh Trung học phổ thông hiện nay 16

1.5 Khảo sát thực trạng tư duy sáng tạo và việc phát triển tư duy sáng tạo cuả học sinh trong dạy học 18

1.5.1 Mục đích khảo sát 18

1.5.2 Phương pháp khảo sát 18

1.5.3 Đối tượng khảo sát 18

1.5.4 Nội dung khảo sát 18

1.5.5 Kết quả khảo sát 19

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 22

2.1 Một số biện pháp dạy học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông 22

2.1.1 Phương pháp dạy học nhóm 22

2.1.2 Phương pháp lấy học sinh làm trung tâm 26

2.1.3 Phương pháp kỹ thuật tạo ra ý tưởng 31

2.2 Vận dụng phương pháp tọa độ hóa trong các bài tập hình học không gian để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 34

2.2.1 Định hướng về lý thuyết áp dụng và phương pháp giảng dạy 34

2.2.2 Một số bài toán hình học không gian giải bằng phương pháp tọa độ 37

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 56

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 56

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 56

Trang 8

vi

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 56

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 57

3.3.3 Giáo án thực nghiệm 58

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 65

3.4.1 Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 65

3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 65

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC

Trang 9

Trong quá trình tham gia công tác giảng dạy, tác giả nhận thấy nhiều học sinh không dễ dàng khi gặp bài toán hình học không gian trong các đề thi Vì

vậy chúng tôi đã chọn đề tài: “Rèn luyện tính độc đáo của tư duy cho học sinh thông qua dạy chuyên đề giải toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ”

Qua đó, giúp các em tiếp cận hình học không gian một cách dễ dàng hơn, nhanh chóng định hướng tìm ra lời giải bài toán nhất là giúp đối tượng học sinh trung bình không còn tâm lí thấy bài toán hình học không gian là bỏ

Trang 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Khái niệm về tư duy sáng tạo được làm rõ hơn

- Quá trình sáng tạo, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Trung học phổ thông được nghiên cứu Qua đó đề xuất một số các biện pháp sư phạm cần thực hiện nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh

- Lựa chọn các dạng toán trong hình học không gian có tác dụng rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh

- Tiến hành làm thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi cũng như tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tư duy sáng tạo của học sinh lớp 12 trong môn hình học 11

- Nghiên cứu các dạng toán hình học không gian và giải chúng bằng

phương pháp tọa độ

- Thực nghiệm sư phạm tại trường: Trung học phổ thông Mỹ Đức B, huyện

Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trong năm học 2018 -2019

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kiến thức, mục tiêu cần đạt được ở học sinh trong tiến trình dạy học chuyên đề “Giải toán hình học không gian bằng

Trang 11

6 Giả thiết nghiên cứu

Nếu các biện pháp sư phạm đề xuất trong đề tài phù hợp trong quá trình dạy học giải các bài toán hình học không gian thì có thể góp phần bồi dưỡng một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học toán ở trường Trung học phổ thông

7 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng trong luận văn như:

- Đọc và tìm hiểu các tài liệu về Tâm lí học, Giáo dục học, phương pháp dạy học toán học và các tài liệu liên quan đến đề tài Truy cập trên internet tìm các thông tin liên quan đến tư duy sáng tạo

- Nghiên cứu tài tài liệu về tư duy sáng tạo trong giáo dục toán học Trong luận văn, các phương pháp nghiên cứu thực tiễn tôi sử dụng như:

- Quan sát, hỏi trực tiếp, tiến hành khảo sát thực nghiệm sư phạm,

- Đúc kết các kinh nghiệm bản thân và học hỏi từ đồng nghiệp

- Sử dụng các phương pháp thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của các chủ đề toán học được xây dựng và các biện pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Các phương pháp xử lí thông tin: Dùng các phần mềm excell, spss và xác suất thống kê để xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn có cấu trúc gồm ba chương:

Chương 1 Tác giả đưa ra cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề tư duy

sáng tạo

Trang 12

Chương 3 Dùng thực nghiệm sư phạm để đánh giá mức độ khả thi,

hiệu quả của đề tài nghiên cứu

Trang 13

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tư duy

1.1.1 Một số khái niệm về tư duy

Tư duy được hiểu là giai đoạn cao nhất của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, phán đoán và suy lý (theo từ điển tiếng Việt năm1998)

Từ điển triết học cho rằng: Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất, nó là một quá trình phản ánh thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận Khi nào thì xuất hiện tư duy? Nó xuất hiện trong quá trình con người hoạt động sản xuất xã hội Tư duy phản ánh gián tiếp thực tại, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật Tư duy là hoạt động tiêu biểu cho xã hội loài người Nó tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, những kết quả của tư duy được thể hiện trong ngôn ngữ Quá trình trừu tượng hoá, quá trình phân tích và tổng hợp, hoặc nêu lên là những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chung, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm là những biểu hiện tiêu biểu của tư duy Sau một quá trình tư duy luôn là một ý nghĩ nào

đó

Bên cạnh đó, khái niệm tư duy theo tâm lý học đại cương thì là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính, bản chất mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta

Trang 14

6

- Năng động, sáng tạo là hai thuộc tính của tư duy

- Trong tư duy thì khách thể được phản ánh khác nhau Tư duy mang tính chất

cá nhân, con người khác nhau tạo nên khách thể với nhiều mức độ khác nhau

1.1.2 Quá trình tư duy

Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, nói lên những mối quan hệ bên trong có tính quy luật của hiện tượng, sự vật tôn tại trong hiện thực khách quan mà ta chưa từng biết trước đây Ta có thể tóm tắt các giai đoạn của quá trình tư duy qua sơ đồ sau :

Từ sơ đồ trên ta hiểu rằng tư duy là một hoạt động trí tuệ với quá trình gồm bốn bước cơ bản:

Bước thứ nhất: Xác định vấn đề, đặt ra câu hỏi cần trả lời

Bước thứ hai: Dùng trí tuệ, vốn kinh nghiệm vốn có, liên tưởng, hình thành

giả thuyết và cách giải quyết vấn đề, tìm ra câu trả lời các câu hỏi trên

Bước thứ ba: Kiểm định các giả thuyết trong thực tiễn

Bước thứ tư: Đánh giá kết quả, đưa kết quả vào sử dụng

Trang 15

7

1.1.3 Vai trò của tư duy

Tư duy không phải là hiện vật, vật chất mà ta có thể nhìn thấy, nắm lấy được Nó là một hình thức hoạt động của hệ thần kinh và được biểu hiện thông qua việc tạo ra các liên kết giữa các phần tử đã ghi nhớ được chọn lọc

và kích thích chúng hoạt động nhận thức về thế giới khách quan, giúp cho hành vi phù hợp với môi trường sống

Sự ghi nhớ là vai trò quan trọng nhất của tư duy Sự ghi nhớ thể hiện qua kinh nghiệm và tri thức Con người có nhận thức bằng tư duy đó là quá trình nhận thức lý tính Nó khác với nhận thức cảm tính (nhận thức không có

tư duy) Nhận thức lý tính giúp cho sự hiểu biết và ghi nhớ về đối tượng hoàn thiện hơn những cái mà đối tượng cung cấp, giúp cho đối tượng được hiểu sâu hơn, được xem xét, đánh giá toàn diện, đúng đắn hơn

Nhờ có tư duy mà đối tượng được hệ thần kinh nhận thức đầy đủ Sau

đó, tư duy tiếp tục giúp hệ thần kinh điều khiển hành vi một cách hợp lý, đáp ứng sự tác động của đối tượng

Đối tượng đơn giản hay phức tạp cũng không ảnh hưởng đến sự định hướng của tư duy mà định hướng đến sự thành thục Chúng ta cần phải tư duy khi mà kỹ năng làm việc chưa có, tư duy ở đây thể hiện ở chỗ học thuộc lòng

và rèn luyện chu đáo, có thể họ phải sử dụng tư duy để nắm chắc được các yêu cầu thực hiện công việc Con người cần phải có những kỹ năng, khi kỹ năng làm việc chưa thành thục thì có thể phải có tư duy; Một khi đã có kỹ năng làm việc thành thục thì không cần tư duy nữa Khi sự thành thục đã có thì kết thúc quá trình tư duy

Dựa trên các phương diện khác nhau, tư duy được chia thành các loại khác nhau như: Tư duy khoa học biện chứng; Tư duy độc lập; Tư duy lôgic; Tư duy khái quát trừu tượng; Tư duy phản biện (đặt ra các vấn đề sai); Tư duy sáng tạo

Trang 16

8

Mỗi loại hình tư duy đều góp phần bồi dưỡng phẩm chất cũng như năng lực cho học sinh, trong đó tôi đặc biệt chú trọng đến tư duy sáng tạo

1.2 Tư duy sáng tạo

1.2.1 Các quan niệm về tư duy sáng tạo

Vấn đề về tư duy sáng tạo được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, họ đều rút ra được những điểm cơ bản của vấn đề nhưng bên cạnh đó có một số quan điểm khác nhau về tư duy sáng tạo như:

Nói về đặc tính của tư duy sáng tạo thì trong tài liệu [13] có nêu: Tính linh hoạt, tính độc lập và tính phê phán là những điều kiện cần thiết của tư duy sáng tạo, là những đặc điểm về những mặt khác nhau của tư duy sáng tạo Biểu hiện của tính sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới, phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi

mới, tạo ra kết quả mới Coi trọng, đề cao cái mới không có nghĩa là bác bỏ cái cũ

Theo tài liệu [23] quan niệm: Tư duy sáng tạo là một dạng tư duy độc lập tạo ra ý tưởng mới, độc đáo, và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao Tư duy độc lập, không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có chính tư duy sáng tạo Tính độc lập của nó ở chỗ đặt mục đích, việc tìm giải pháp Sản phẩm của tư duy sáng tạo mang tính chất cá nhân đã tạo ra nó Hạt nhân của sự sáng tạo cá nhân chính là

tư duy sáng tạo Bên cạnh đó, J.DanTon lại cho rằng: Những năng lực tìm thấy những ý nghĩa mới, tìm thấy những mối quan hệ là tư duy sáng tạo

Hiệu quả của quá trình tư duy sáng tạo trong tác phẩm [9] cho rằng: Tư duy có hiệu quả tức là tìm được lời giải, tư duy được cho là sáng tạo nếu nó tạo ra những tư liệu, phương tiện giải các bài toán sau này Việc làm của người giải có thể là sáng tạo trực tiếp hoặc một cách gián tiếp Trong lúc ta đi tìm lời giải của một bài toán tuy không giải được nhưng tốt vì đã gợi ra cho người khác những suy nghĩ có hiệu quả Vì vậy có thể nói, quá trình giải một bài toán là sáng tạo gián tiếp hoặc sáng tạo trực tiếp

Sự sáng tạo còn được cụ thể hóa với người học toán như trong tài liệu [27] : Sáng tạo của người học toán là gì? Là khi họ đương đầu với những vấn đề toán

Trang 17

- Trong điều kiện quen biết, phát hiện ra những vấn đề mới "đúng quy cách" và nhìn thấy chức năng mới của các đối tượng đó

- Trong quá trình tìm hiểu lời giải, tìm thấy nhiều lời giải, nhiều cách nhìn đối với vấn đề (khả năng xem xét đối tượng ở những phương thức đã biết thành một phương thức mới)

- Hình thành một phương thức mới khi kết hợp những phương thức giải giải

đã biết, đã có trước đó…

Nói chung, một dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới độc đáo và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao chính là tư duy sáng tạo

1.2.2 Một số thành tố đặc trưng của tư duy sáng tạo

Theo các nhà nghiên cứu, có thể kể ra nhiều thành tố tạo nên tư duy sáng tạo như: Tính mềm dẻo; Tính nhuần nhuyễn; Tính độc đáo; Tính nhạy cảm vấn đề.; Tính hoàn thiện; Tính chính xác năng lực định giá trị, năng lực định nghĩa lại… Trong các yếu tố trên thì ba yếu tố đầu tiên (tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo) là ba yếu tố mà tác giả thấy quan trọng và được trình bày dưới đây:

+ Tính mềm dẻo

Tính mềm dẻo của tư duy thể hiện ở chỗ dễ dàng thay đổi các trật tự của

hệ thống tri thức, chuyển từ quan niệm này sang quan niệm khác, có thể định nghĩa lại sự vật hiện tượng và xây dựng phương pháp tư duy mới Như đã biết, con người thường có thái độ cố hữu trong các hoạt động trí tuệ, nhờ có

Trang 18

10

tính mềm dẻo của tư duy nên có thể thay đổi một cách dễ dàng các thái độ đã

cố hữu đó Ta nhận biết được tính mềm dẻo của tư duy thông qua các đặc trưng nổi bật sau:

- Khi gặp các sự vật hiện tượng có thể vận dụng linh hoạt các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá, đặc biệt hoá và các phương pháp suy luận như quy nạp, diễn dịch, tương tự

- Có khả năng thoát ra khỏi lối suy nghĩ rập khuôn, máy móc những kinh nghiệm, những kiến thức, kỹ năng đã có vào hoàn cảnh mới

- Dù ở trong điều kiện quen thuộc, vẫn có thể nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

Trong quá trình truyền thụ kiến thức, giáo viên có thể rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh bằng cách cho các em giải một số bài tập mà thông qua

đó rèn luyện được tính mềm dẻo của tư duy

Trong giải toán thì khả năng tìm được nhiều giải pháp trên nhiều góc độ

và tình huống khác nhau, tìm được nhiều cách xử lý hoặc đứng trước một vấn

đề cần giải quyết, tính nhuần nhuyễn của tư duy thể hiện ở chỗ nhanh chóng tìm ra và đề xuất được nhiều phương án khác nhau và từ đó tìm ra được phương án tốt nhất

Tư duy nhuẫn nhuyễn tức là phải có cái nhìn toàn diện, dưới nhiều khía cạnh khác nhau đối với một vấn đề

Người có tư duy sáng tạo sẽ không bảo thủ hoặc cố hữu trước sự thay đổi của các sự vật, hiện tượng

Trang 19

11

+ Tính độc đáo

Tôi đặc biệt chú ý đến tính độc đáo của tư duy vì nó là khả năng tìm ra những liên tưởng và những kết hợp mới.; Nhờ có tư duy độc đáo mà ta có thể nhìn ra những mối liên hệ trong những sự kiện mà bên ngoài tưởng như không có liên hệ với nhau Qua đó xây dựng nên những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác

Trong thực tế, các đặc trưng nói trên không tách rời nhau mà trái lại chúng có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau để cùng tạo nên hiệu quả công việc một cách cao nhất các đặc trưng của tư duy sáng tạo biểu hiện khá rõ ở học sinh, đặc biệt là học sinh khá, giỏi

1.3 Tổng quan một số kết quả nghiên cứu về dạy học phát triển tư duy sáng tạo của học sinh

1.3.1 Vấn đề tư duy sáng tạo ở Việt Nam

Giai đoạn từ năm 1965 đến năm nay, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư duy sáng tạo Tư duy sáng tạo giúp ta thấy được những mối liên hệ khăng khít giữa những sự kiện trông bề ngoài tưởng chừng xa lạ

để tìm ra những phương pháp tối ưu nhất, nó không rập khuôn cái cũ, biết thay đổi các biện pháp giải quyết vấn đề [6]

Trong tài liệu số [3], tác giả đã nghiên cứu vấn đề làm thế nào để rèn luyện cho học sinh tính sáng tạo trong toán học? Các em có thể sử dụng các phương pháp giải toán như như đặc biệt hoá, tổng quát hoá và tương tự Sử dụng các phương pháp đó để giải các bài tập, để mò mẫm và dự đoán, tìm ra phương pháp giải bài toán Sau đó, các em có thể mở rộng, đào sâu và hệ thống hoá kiến thức Người giáo viên muốn rèn luyện khả năng sáng tạo toán học cho học sinh thì ngoài lòng say mê học tập, cần rèn luyện khả năng phân tích vấn

đề một cách toàn diện

Tư duy sáng tạo trong tài liệu [24] được tác giả đề cập đến là tư duy biện chứng, đặt trọng tâm vào việc rèn luyện khả năng phát hiện vấn đề, rèn luyện

Trang 20

12

tư duy biện chứng thông qua lao động tìm tòi cái mới Muốn có kết quả mới phải kết hợp được tư duy logic và tư duy biện chứng, cả tư duy hình tượng và thói quen tìm tòi thực nghiệm Tư duy biện chứng đóng vai trò chủ đạo trong việc phát hiện vấn đề và định hướng cách giải quyết vấn đề

Nhóm tác giả trong [7] đúc kết từ lý luận và kinh nghiệm giảng dạy toán

ở phổ thông rằng: Phương pháp hiệu quả nhất để nâng cao tính sáng tạo cho học sinh chính là rèn luyện kĩ năng công tác độc lập Học sinh thu nhận kiến thức ở nhà trường phổ thông, sử dụng nó một cách sáng tạo bằng công tác độc lập suy nghĩ của bản thân đã được tôi luyện Nếu không có tư duy độc lập thì người học không thể có tư duy sáng tạo

Nói về tư duy sáng tạo, trong [14] lại đi sâu vào những mặt khác nhau của tư duy sáng tạo bao gồm: Tính linh hoạt, tính độc lập và tính phê phán Như vậy có thể nói vấn đề về tư duy sáng tạo được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu và các nhà tâm lý học

1.3.2 Vấn đề tư duy sáng tạo trên thế giới

Vấn đề phát triển tư duy sáng tạo đặc biệt được nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học đã quan tâm nghiên cứu Trong tác phẩm nổi tiếng [4] cho chúng

ta hiểu rõ được cấu trúc năng lực toán học của học sinh Thứ nhất, năng lực đối với việc học toán, đối với việc nắm giáo trình toán học ở trường phổ thông, nắm một cách nhanh và tốt các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng; Thứ hai, năng lực đối với hoạt động sáng tạo toán học, tạo ra những kết quả mới, khách quan, có một giá trị lớn đối với loài người Để người đọc hiểu hơn

về các năng lực đó, tác giả đã sử dụng một hệ thống bài toán thực nghiệm được chọn lọc để nghiên cứu cấu trúc năng lực toán học của học sinh

Nếu như các tác phẩm trên là các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học chủ yếu nghiên cứu khía cạnh tâm lý của năng lực sáng tạo, thì tác phẩm [8]

đã nghiên cứu bản chất quá trình giải toán, quá trình sáng tạo toán học với một

Trang 21

1.4 Thực trạng vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trong giảng dạy môn toán ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Một số biểu hiện của tư duy sáng tạo ở học sinh bậc Trung học phổ thông trong học tập

a) Biểu hiện của tính linh hoạt

Học sinh trung bình và học sinh yếu Học sinh khá và giỏi

- Biết chuyển hướng suy nghĩ này sang

hướng khác

Biết chuyển hướng khi gặp trở ngại

nhưng việc chuyển hướng này còn

chậm chạp

- Biết chuyển hướng suy nghĩ này

sang hướng khác Ít nhiều biết vận dụng các hoạt động cơ bản như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

Biết chuyển hướng kịp thời khi gặp trở ngại Có khả năng chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác nhưng chưa linh hoạt và nhạy bén

Sau đây là kết quả thu được đối với 74 học sinh trung bình và học sinh yếu:

Trang 22

14

Bảng 1.1 Kết quả làm ví dụ 1.1 của học sinh trung bình và học sinh yếu

Câu hỏi Số học sinh

Không làm được

Số học sinh Xác định được khoảng cách

Số học sinh Tính được khoảng cách

Không biết làm

xác định được K/c

Tính được K/c

Câu hỏi a Câu hỏi b Câu hỏi c

b) Biểu hiện của tính nhuần nhuyễn

Học sinh trung bình và học sinh yếu Học sinh khá và giỏi

Có khả năng tìm ra nhiều giải pháp cho

một vấn đề đơn giản dưới sự hướng

dẫn của giáo viên

Có khả năng tìm ra nhiều giải pháp cho một vấn đề nhưng vẫn còn hạn chế khi gặp vấn đề phức tạp Học sinh tìm ra nhiều giải pháp nhưng chưa chọn được phương pháp tối ưu nhất

Trang 23

15

Sau đây là kết quả thu được đối với 108 học sinh khá và học sinh giỏi

Bảng 1.2 Kết quả làm ví dụ 1.2 của học sinh khá, giỏi

c) Biểu hiện của tính độc đáo

Học sinh trung bình và HS yếu Học sinh khá và giỏi

Bước đầu biết tìm ra các mối liên hệ

trong những sự kiện bên ngoài tưởng

như không có quan hệ với nhau, tuy

nhiên phải có sự hướng dẫn, gợi ý của

giáo viên

Bước đầu biết tìm ra các mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài tưởng như không có quan hệ với nhau, tuy nhiên vẫn còn hạn chế khi gặp các vấn

đề có nhiều liên hệ phức tạp, chồng chéo nhau

Học sinh chưa tìm ra được các giải

pháp ,những liên tưởng độc đáo

Có khả năng tìm ra những liên tưởng mới làm cơ sở tìm ra được các giải pháp độc đáo Tuy nhiên khả năng này chỉ được bộc lộ khi được giáo viên gợi

ý hướng dẫn

Trang 24

16

Hướng dẫn giải: Bài toán được chứng minh theo hai bước:

Bước 1: Chứng minh CD SIJ CDSI

Bước 2: Áp dụng định lý Pitago suy ra tam giác SCD vuông tại S

Kết quả thu được khi cho 108 học sinh có học lực khá giỏi làm bài tập trên là:

Bảng 1.3 Kết quả làm ví dụ 1.3 của học sinh khá, giỏi

Các bước thực hiện Số học sinh Tỉ lệ phần trăm Học sinh làm được

bước một

Học sinh làm được hai bước

Qua điều tra tình hình thực tế trong công tác giảng dạy bộ môn Toán ở Trung học phổ thông Mỹ Đức B và một số trường Trung học phổ thông khác trên địa bàn thành phố Hà Nội tác giả thu được một số kết quả sau:

Hiện nay việc rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông còn nhiều hạn chế

Trang 25

17

Trong quá trình giảng dạy, nhiều thầy cô giáo tâm huyết với nghề, có trách nhiệm nghề nghiệp, thường xuyên trau dồi chuyên môn, đổi mới phương pháp để không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy Các thầy cô không chỉ dạy cho học sinh kiến thức cần thiết mà còn giúp các em trong việc hình thành và phát triển các kỹ năng tư duy cho học sinh đặc biệt là tư duy sáng tạo Bên cạnh đó, vẫn còn một số giáo viên chưa thật sự chú ý nhiều đến việc rèn tư duy nhất là tư duy sáng tạo cho học sinh Cụ thể với bộ môn toán ở trường Trung học phổ thông là môn có hệ thống bài tập đa dạng mà một trong các chức năng quan trọng của nó là phát triển tư duy cho học sinh nhưng rất nhiều thầy cô chỉ chú ý luyện cho học sinh nhớ các dạng bài tập cùng với cách giải tương ứng sử dụng khi đi thi gặp phải Trong các giờ lên lớp, các thầy cô chưa có phương pháp hợp lý nhằm gợi sự tò mò, khơi dậy lòng ham hiểu biết, khả năng tự học và tính sáng tạo của học sinh

Để tạo điều kiện cho các em sáng tạo, nhà trường nên quan tâm đến các hoạt động ngoại khóa, tổ chức các sân chơi bổ ích Các tổ chuyên môn hoạt động tích cực hơn bằng nhiều hoạt động cụ thể như tổ chức các buổi hội thảo theo chuyên đề có học sinh tham gia Học sinh được tham gia thảo luận với nhau đưa ra ý kiến của mình, được hỏi trực tiếp các giáo viên trong trường dạy môn học có liên quan đến các vấn đề đó; Tổ chức cho học sinh viết bài tạo ra các tập san chủ yếu đăng các bài viết của học sinh để học sinh có cơ hội sáng tạo, trong đó nên trao giải thưởng cho các em có bài viết hay độc đáo nhằm động viên khích lệ các em tham gia gửi bài

Nguyên nhân kế tiếp đó chính là tự thân các em Muốn trở thành người

có tính sáng tạo, các em phải tích cực, chủ động tham gia vào hoạt động học tập và chiếm lĩnh tri thức Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các em cần xem trước bài học, tự mình làm những bài tập cụ thể trong sách giáo khoa, có thể đặt thêm ra những vấn đề mở rộng còn chưa được giải quyết trong các tiết

Trang 26

- Kết quả khảo sát làm cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các phương pháp phát triển tư duy sáng tạo trong dạy học chuyên đề: Giải toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ

1.5.2 Phương pháp khảo sát

- Dùng phiếu khảo sát đối với học sinh lớp 12 và giáo viên dạy toán

- Tham gia dự giờ, dự chuyên đề

- Tôi đã dùng xác suất thống kê, dùng excel xử lý số liệu

1.5.3 Đối tượng khảo sát

- Chúng tôi tiến hành phát phiếu hỏi khảo sát 38 giáo viên toán học đang dạy học tại trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B và trường Trung học phổ thông Chương Mỹ A

- Khảo sát học sinh lớp 12 gồm 170 học sinh lớp 12A1, 12A3, 12A4, 12A5

của trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B

1.5.4 Nội dung khảo sát

- Nhận thức của giáo viên về việc quan tâm rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh

- Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của các loại tư duy trong

dạy học toán học

Trang 27

19

- Khi giải các bài toán hình học không gian, học sinh gặp khó khăn gì?

1.5.5 Kết quả khảo sát

a) Số lượng phiếu khảo sát

Số phiếu phát cho giáo viên: 38 Số phiếu thu vào: 38

Số phiếu phát cho học sinh: 170 Số phiếu thu vào: 170

b) Kết quả khảo sát

+ Kết quả khảo sát giáo viên: Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát, trao đổi, xin ý kiến của 38 giáo viên dạy toán học về vai trò và việc quan tâm rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học thu được kết quả như sau:

Biểu đồ 1.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò và việc quan tâm rèn luyện tư

duy sáng tạo cho học sinh

Trang 28

20

Biểu đồ 1.3 Thực trạng nhận thức của GV về vai trò của các loại tư duy

trong dạy học toán học

Tư duy lôgic

Tư duy trừu tượng

Tư duy phản biện

Tư duy sáng tạo

Phân tích kết quả cho thấy, các loại hình tư duy được giáo viên quan tâm rèn luyện phát triển cho các em học sinh như tư duy sáng tạo (67,2%), tư duy độc lập (55,2%), tư duy phản biện (48,8%) Một số loại còn chưa được chú ý sử dụng như tư duy lôgic(29,6%), tư duy trừu tượng (20%) Điều này cho thấy, phần lớn giáo viên đã nhận thấy tầm quan trọng của các loại tư duy trong dạy học toán học, đặc biệt là tư duy sáng tạo

+ Kết quả khảo sát học sinh: Chúng tôi tiến hành khảo sát, lấy ý kiến của học sinh ở bốn lớp trong trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B, thu được kết quả như sau:

Biểu đồ 1.4: Nhận thức của học sinh khi giải các bài toán hình học không gian

RẤT KHÓ KHÓ BÌNH THƯỜNG DỄ RẤT DỄ

Trang 29

21

Từ kết quả trên ta thấy, bên cạnh những học sinh khá giỏi nắm chắc kiến thức hình học không gian, cụ thể học sinh giải quyết dễ dàng toán hình không gian (4,5%), tìm được hướng giải bài toán (10,2%) thì đa số học sinh thấy khó khăn khi gặp các bài toán hình học không gian Các em không định hướng được hướng giải bài toán và thấy rất khó (39,6%), khó (34,3%)

Kết luận chương 1

Trong chương một của luận văn, tác giả đã trình bày khái niệm tư duy, tư duy sáng tạo cùng các tính đặc trưng và biểu hiện của tư duy Tính độc đáo của tư duy sáng tạo góp phần năng cao kết quả học tập của học sinh Vì vậy, qua khảo sát thực tiễn, thông qua việc cho học sinh làm ba ví dụ cụ thể, cho thấy việc bồi dưỡng và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua quá trình dạy học giải bài tập toán là rất cần thiết

Trang 30

22

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG DẠY CHUYÊN ĐỀ ‘GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ’’ THEO

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Một số biện pháp dạy học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông

Trong quá trình dạy học, giáo viên có thể kết hợp nhiều phương pháp dạy học như : Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp học theo dự án, phương pháp thuyết trình, gợi mở vấn đáp, phương pháp kỹ thuật tạo ra ý tưởng, phương pháp lấy người học là trung tâm, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi… Nhưng trong luận văn này tác giả xin trình bày cụ thể

sẽ trình bày và được đánh giá trước toàn lớp

b) Bản chất của phương pháp

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, việc hoạt động nhóm ngày trở nên cần thiết Vì chỉ khi hoạt động nhóm thì các cá nhân mới phát huy được những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu, giúp đỡ nhau cùng tiến

bộ Hoạt động nhóm đòi hỏi giáo viên nhiều thời gian cho việc soạn giáo án, trong đó phải chuẩn bị kỹ lưỡng kế hoạch dạy học, nội dung dạy học phù hợp, thiết kế hoạt động nhóm

Trang 31

23

Phương pháp hoạt động nhóm là một trong những hình thức thực hiện tốt việc dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

Phương pháp này còn khai thác vốn kiến thức, những hiểu biết về thực

tế, về cuộc sống…mà các em đã tích lũy được từ trước đến nay

c) Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Dạy học theo nhóm có nhiều ưu điểm và cũng tồn tại một số hạn chế Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm của học sinh; Phát triển năng lực cộng tác làm việc; Phát triển năng lực giao tiếp; Tăng cường sự tự tin cho học sinh; Tăng cường kết quả học tập cho học sinh

Bên cạnh đó, phương pháp hoạt động nhóm đòi hỏi nhiều thời gian hơn các phương pháp khác Vì vậy, trong thời gian 45 phút (một tiết học), giáo viên khó có thể tổ chức hoạt động, các nhóm nhỏ không đủ thời gian báo cáo kết quả Hơn nữa, trong khi trao đổi ý kiến do bất đồng quan điểm có thể gây căng thẳng, xích mích, mất đoàn kết…sẽ mang lại kết quả không như mong muốn

* Đánh giá (Làm việc toàn lớp): Trước khi giáo viên đánh giá thì đại diện các nhóm trình bày kết quả trước toàn lớp Học sinh có thể trình bày

Trang 32

24

bằng miệng, qua mẫu báo cáo, qua diễn kịch …

Sau đó, kết quả trình bày của nhóm được đánh giá và rút ra những kết luận cho việc học tập tiếp theo

Chú ý: Để hoạt động nhóm phong phú hơn trong các tiết học, giáo viên

có thể linh hoạt chia nhóm với nhiều tiêu chí khác nhau Cụ thể theo một số tiêu chí như trong hình vẽ sau:

Phương pháp hoạt động nhóm thực sự có hiệu quả nếu giáo viên và học sinh thực hiện tốt một số những nguyên tắc nhất định, có thể được liệt kê như dưới đây

Thứ nhất, đối với giáo viên cần:

- Lựa chọn nội dung phù hợp với phương pháp học tập theo nhóm

- Phiếu giao việc vừa sức với học sinh

- Quy định thời gian thảo luận cụ thể trước khi các nhóm hoạt động và thời lượng đủ để học sinh thảo luận

- Lệnh của giáo viên phải rõ; Giáo viên phải theo dõi nhóm hoạt động và hỗ trợ nhóm khi cần thiết

Thứ hai, đối với học sinh cần:

- Phải nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của bản thân

Trang 33

25

- Phải hướng mặt vào nhau khi trao đổi, thảo luận

- Mỗi người phải tích cực tham gia ý kiến và phải lắng nghe

- Tuân theo sự điều khiển của nhóm trưởng

- Các thành viên trong nhóm luân phiên thay đổi vai trò

Ví dụ 2.1 Cho hình chóp S ABC. có đáy ABC là tam giác đều có BCa

3 3

a

SASBSC

a) Xác định góc giữa đường thẳng SA và ABC

b) Xác định góc giữa đường thẳng SBvà ABC

c) Xác định góc giữa đường thẳng SC và ABC

Phương pháp dạy học: Vì ba đường thẳng SA, SB, SC có vai trò như nhau,

việc giải ba yêu cầu của bài toán tương tự nhau Do vậy, phương pháp hoạt động nhóm được sử dụng trong ví dụ này vừa để tiết kiệm thời gian vừa khai thác triệt để bài toán

Để tiến hành hoạt động nhóm, giáo viên chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm

13 học sinh, hoạt động nhóm trong 5 phút với nhiệm vụ cụ thể sau:

Các nhóm trao đổi trong vòng 5 phút, sau

đó đại diện nhóm lên trình bày lời giải

Trang 34

26

Chú ý: Ví dụ 2.1 có thể giải bằng phương pháp tổng hợp hoặc phương

pháp tọa độ hóa cho nên giáo viên khuyến khích điểm thưởng cho nhóm nào

có nhiều cách giải hơn

Giải bài toán bằng phương pháp tổng hợp, yêu cầu học sinh nhớ định nghĩa góc giữa đường thẳng với mặt phẳng

Khi giải bằng phương pháp tọa độ, có thể có nhiều cách đặt hệ trục tọa độ như một số hình vẽ sau:

Sau khi các nhóm trình bày lời giải, yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá và đưa ra lời giải ngắn gọn nhất cho bài toán

2.1.2 Phương pháp lấy học sinh làm trung tâm

a) Khái niệm

Phương pháp lấy người học làm trung tâm là phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, độc lập, tìm tòi, khám phá tri thức của học sinh, ở đó học sinh làm trung tâm còn giáo viên đóng vai trò là người định hướng, giúp đỡ, trợ giúp

b) Bản chất của phương pháp

Bản chất chủ yếu của việc học theo phương pháp này là học sinh phải biết định hướng mục tiêu và theo đuổi các mục tiêu đó Học sinh phải đặt ra các mục tiêu ngắn và việc học ban đầu có thể sai sót trong một phạm vi nào

đó nhưng sau một thời gian, mức độ hiểu biết của học sinh có thể được nâng

Trang 35

27

cao thông qua trình tự tìm hiểu, trao đổi và tích luỹ các tri thức cần thiết Dạy học lấy học sinh làm trung tâm luôn có tiến trình đa chiều (thầy với trò; trò với trò;…) Khi sử dụng phương pháp này trong quá trình dạy học thì người học được đặt vào vị trí trung tâm, tạo cơ hội mức tối đa để học sinh tham gia vào quá trình học thông qua các hoạt động dạy học

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm khác nhiều so với phương pháp lấy giáo viên làm trung tâm trước đây

Dạy học lấy giáo viên

và hỗ trợ học sinh hoạt động Chú trọng vào việc ghi nhớ, luyện tập

và làm theo

Chú trọng vào việc học qua trải nghiệm, giao tiếp với nhau và phản ảnh

Học sinh thụ động nghe, làm việc đơn

lẻ

Học sinh tích cực tham gia hoạt động, làm việc trong nhóm

Rập khuôn, cứng nhắc theo sách giáo

khoa, không chú ý đến học sinh

Dạy học phù hợp với nhu cầu, trình

độ học sinh Quan tâm đến kết quả cuối cùng, đánh

giá bằng định lượng là chủ yếu

Quan tâm đến quá trình, đánh giá định lượng kết hợp với định tính

Trang 36

28

c) Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Phương pháp người học là trung tâm mang lại nhiều lợi ích, nó loại bỏ cách dạy và học nói nghe, đọc chép, đòi hỏi nhiều sự sáng tạo từ giáo viên Mặt khác, nó tạo nên mối quan hệ gần gũi giữa giáo viên và học sinh qua việc tăng cường trao đổi, giao tiếp Trong quá trình học tập, yêu cầu học sinh tham

gia tích cực vào quá trình học tập, chứ không phải tiếp thu một cách thụ động Giáo viên cần thực hiện phân hóa, chú ý đến tư duy của từng học sinh, động

viên, khuyến khích và tạo điều kiện để học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình

d) Quá trình thực hiện

Phương pháp lấy học sinh làm trung tâm được tiến hành qua ba giai

đoạn:

* Chuẩn bị kế hoạch bài học

Giáo viên xác định mục tiêu bài dạy và viết mục tiêu dưới dạng cụ thể đo được với ngôn từ phù hợp

Sau đó, soạn cẩn thận nội dung của từng phần để đạt được mục tiêu đề

ra Chú trọng cách đặt câu hỏi và xây dựng hệ thống câu hỏi sao cho phù hợp với nội dung của bài học

Nội dung trong từng hoạt động cũng phải chọn sao cho học sinh lĩnh hội được một số kiến thức cơ bản để tự mình khám phá kiến thức mới Để đạt được nội dung trên, người giáo viên cần tổ chức các hoạt động dạy học đáp ứng được nhu cầu học tập của cá nhân hay của nhóm học sinh

Nếu hoạt động dạy học là hoạt động nhóm cần chuẩn bị cách chia nhóm học sinh, lên kế hoạch về việc phân bổ thời gian cho các hoạt động tương ứng

Quá trình dạy học luôn chứa đựng nhiều tình huống bất ngờ, người thầy giỏi là người dự kiến được các tình huống sư phạm

Trang 37

29

* Thực hiện kế hoạch bài học

- Các kỹ năng giao tiếp cần trình bày (xác định nội dung trình bày, ở đâu, như thế nào? Giọng nói như âm thanh to nhỏ, nhanh chậm, ngữ điệu, cách diễn đạt, sử dụng từ ngữ, cách di chuyển, tư thế đứng…)

- Giải thích (sử dụng đồ dùng dạy học, sử dụng ngôn ngữ…)

- Hướng dẫn minh hoạ

* Đánh giá, rút kinh nghiệm

- Xem xét các đánh giá, đánh giá lần cuối kết quả học tập của HS từ bài học, nội dung bài học và tự đánh giá bản thân GV (điều gì đã làm tốt, điều gì chưa tốt cần rút kinh nghiệm, phải làm thế nào để cho tốt);

- Sử dụng thông tin đánh giá việc thiết kế bài học, thực hành dạy học cho các bài tiếp theo

Ví dụ 2.2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA

vuông góc với đáy, SA = 2a Tính khoảng cách từ D đến mp (SBC)

Trang 38

30

Sau khi giải xong ví dụ 2.2 học sinh có thể rút ra được thêm kỹ năng tính khoảng cách, ngoài việc tính khoảng cách trực tiếp, có thể tính gián tiếp thông qua thể tích khối chóp cũng như khối lăng trụ

-Viết công thức tính thể tích khối

3

S SBC

V d

Trang 39

Phương pháp kỹ thuật tạo ra ý tưởng đạt hiệu quả trên tinh thần tôn trọng mọi ý tưởng đưa ra dù là ý tưởng bất bình thường, ý tưởng kỳ quặc nhất Các

em có thể tự do suy nghĩ vì có nhiều ý tưởng độc đáo qua những giây phút tự

do suy nghĩ ấy Các ý tưởng cần phải được kết nối với nhau, phải được cải thiện, sửa đổi, góp ý xây dựng cho các ý tưởng

b) Bản chất

Trong phương pháp này hướng dẫn học sinh tạo ra ý tưởng mới từ tổ chức cho học sinh tự học, tự nghiên cứu là một đặc trưng tiêu biểu

Phương pháp kỹ thuật tạo ra ý tưởng cần thực hiện theo ba định hướng:

- Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu;

- Tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo;

- Rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, ứng dụng

* Tự học

Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức Trong tự học, bước đầu thường có nhiều lúng túng nhưng chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy học sinh

tư duy để thoát khỏi “lúng túng”, nhờ vậy mà thành thạo lên, và đã thành thạo thì hay đặt những dấu hỏi, phát hiện vấn đề và từ đó đi đến có đề tài nghiên cứu

* Nghiên cứu khoa học

Việc nghiên cứu khoa học dĩ nhiên tác động trở lại việc học và có phát triển tự học lên đến nghiên cứu khoa học thì mới có thực tiễn để hiểu sâu mối

Trang 40

32

quan hệ giữa tư duy độc lập và tư duy sáng tạo

c) Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Tự học tạo cho bạn thói quen tự lập, tự tìm hiểu thông tin, không lệ thuộc nhiều vào người khác Do đó khi gặp vấn đề nào khó, sinh viên tự học phải vận dụng khả năng, kiến thức cùng với thông tin tự tìm tòi được của mình để giải quyết Điều đó sẽ giúp bản thân nhớ lâu hơn về kiến thức cũng như vấn đề mình tự tìm hiểu Ngoài ra việc tự học còn giúp bạn linh động trong thời gian học, phân chia thời gian học phù hợp với mình

Việc tự học một mình sẽ khiến bạn mất kha khá thời gian, không có người kiểm tra lại kiến thức và thông tin bạn tự tìm được là đúng hay sai Ngoài ra việc tự học thường hiệu quả ở những kiến thức cơ bản, đến với những phần kiến thức nâng cao, nếu không có người hỗ trợ các bạn sẽ gặp khó khăn Tự học yêu cầu tính tự giác cao nhưng hiện nay nhiều học sinh khi được giao nhiệm vụ về nhà thì gần như bỏ không hoặc làm một cách chống đối, hiệu quả học tập không cao

d) Quá trình thực hiện

 Các bước chuẩn bị cho hoạt động tự học:

- Xác định yêu cầu, xây dựng động cơ, tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Làm rõ nhiệm vụ và mục đích của việc tự học: để làm tốt việc này cần giúp học sinh nắm vững nội dung học cái gì?; và học để làm gì?

- Xây dựng kế hoạch tự học: Muốn vậy cần phải xác định nội dung trọng tâm kiến thức cần phải học để có thể xây dựng kế hoạch học tập mang tính khả thi và có hiệu quả

 Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức:

Đây là công việc hết sức quan trọng đòi hỏi người giáo viên phải thể hiện rõ trong kế hoạch thực hiện chương trình chi tiết; những nội dung giáo viên trình bày, những nội dung mà học sinh phải nghiên cứu, thảo luận và tổ

Ngày đăng: 09/04/2021, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quang Ánh, Trần Thái Hùng, Nguyễn Hoàng Dũng (1993), Tuyển tập những bài toán khó và phương pháp giải toán Hình học không gian, NXB Trẻ - Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập những bài toán khó và phương pháp giải toán Hình học không gian
Tác giả: Lê Quang Ánh, Trần Thái Hùng, Nguyễn Hoàng Dũng
Nhà XB: NXB Trẻ - Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
2. Nguyễn Hữu Châu (tháng 3 - 4/2001), “Một xu thế của giáo dục ở thế kỉ XXI”, Thông tin KHGD, Số 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một xu thế của giáo dục ở thế kỉ XXI”, "Thông tin KHGD
3. Hoàng Chúng (1969), Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở trường phổ thông
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1969
4. Crutexki V.A (1980), Những cơ sở của Tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của Tâm lý học sư phạm
Tác giả: Crutexki V.A
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1980
5. Crutexki V.A (1973), Tâm lý năng lực Toán học của học sinh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý năng lực Toán học của học sinh
Tác giả: Crutexki V.A
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1973
6. Phạm Gia Đức, Phạm Văn Hoàn (1967), Rèn luyện kĩ năng công tác độc lập cho học sinh quan môn Toán, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng công tác độc lập cho học sinh quan môn Toán
Tác giả: Phạm Gia Đức, Phạm Văn Hoàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1967
7. G. Polya (1968), Toán học và những suy luận có lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và những suy luận có lý
Tác giả: G. Polya
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1968
8. G. Polya (1978), Sáng tạo toán học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng tạo toán học
Tác giả: G. Polya
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
9. Phạm Văn Hoàn (1969), Rèn luyện trí thông minh qua môn Toán và phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu toán ở cấp I, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện trí thông minh qua môn Toán và phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu toán ở cấp I
Tác giả: Phạm Văn Hoàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1969
10. Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981), Giáo dục học môn Toán, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học môn Toán
Tác giả: Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1981
11. Omizumi Kagayaki (1991), Phương pháp luyện trí não, NXB Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luyện trí não
Tác giả: Omizumi Kagayaki
Nhà XB: NXB Thông tin
Năm: 1991
12. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy (1989), Một số nghiên cứu phát triển lý luận dạy học toán học, ĐHSP Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu phát triển lý luận dạy học toán học
Tác giả: Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy
Năm: 1989
13. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy (1992), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
14. Nguyễn Thái Hoè (2001), Rèn luyện tư duy qua việc giải bài tập toán, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện tư duy qua việc giải bài tập toán
Tác giả: Nguyễn Thái Hoè
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Hứa Mộng (1991), Phương pháp phát triển trí tuệ, NXB Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển trí tuệ
Tác giả: Hứa Mộng
Nhà XB: NXB Thông tin
Năm: 1991
16. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng cùng với việc học, dạy, nghiên cứu Toán học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận duy vật biện chứng cùng với việc học, dạy, nghiên cứu Toán học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
17. Nguyễn Cảnh Toàn (1992), Tập cho học sinh giỏi Toán làm quen dần với nghiên cứu toán học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập cho học sinh giỏi Toán làm quen dần với nghiên cứu toán học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
18. Trần Thúc Trình, Thái Sinh (1995), Một số vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo trong việc dạy bộ môn Hình học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo trong việc dạy bộ môn Hình học
Tác giả: Trần Thúc Trình, Thái Sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w