Th ực trạng kỹ năng tham vấn chuyên biệt cho gia đình trẻ tự kỷ c a nhân viên công tác xã h ội .... Một số yếu tố tác động đến kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ c a nhân viên côn
Trang 1KHOA H C XÃ H I VI T NAM
H C VI N KHOA H C XÃ H I - -
K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K
C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I
LU N ÁN TI N Sƾ TÂM LÝ H C
HÀ N I – 2016
Trang 2VI N HÀN LÂM KHOA H C XÃ H I VI T NAM
H C VI N KHOA H C XÃ H I - -
K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K
C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ H C CHUYÊN NGÀNH
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a riêng tôi Các
dữ li u và kết qu nêu trong lu n án là trung thực và ch a đ ợc công b trong b t kỳ công trình nào khác
Tác gi lu n án
Nguy n Hi p Th ng
Trang 4ii
DANH M C CH VI T T T
CTXH ĐTB KNTV
Công tác xã h i Điểm trung bình
K nĕng tham v n NVCTXH Nhân viên công tác xã h i PVS
TP TTK
Ph ng v n sâu Thành ph Trẻ tự k
Trang 5Trang
M Đ U 1
1 Tính c p thiết c a đề tài 1
2 M c đích và nhi m nghiên cứu c a lu n án 4
3 Đ i t ợng và ph m vi nghiên cứu c a lu n án 4
4 Ph ơng pháp lu n và ph ơng pháp nghiên cứu c a lu n án 5
5 Đóng góp m i về khoa h c c a lu n án 6
6 Ý nghĩa lý lu n và thực ti n c a lu n án 7
7 Cơ c u c a lu n án 7
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U VỀ K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I 8
1.1 Nghiên cứu n c ngoài 8
1.1.1 Những nghiên c u về tham vấn 8
1.1.2 Những nghiên c u vê tham vấn gia đình, tham vấn gia đình trẻ tự kỷ 11
1.2 Nghiên cứu trong n c 14
1.2.1 Nghiên c u về tham vấn nói chung 14
1.2.2 Tham vấn gia đình, tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ 18
Tiểu kết ch ơng 1 20
Ch ng 2 C S LÝ LU N V K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I 21
2.1 M t s v n đề lý lu n về k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k
c a nhân viên công tác xã h i 21
2.1.1 K ỹ năng tham vấn 21
2.1.2 Gia đình trẻ tự kỷ 31
2.1.3 Nhân viên công tác xã hội 39
2.1.4 Kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ c a nhân viên công tác xã hội 43
2.2 Các yếu t nh h ng đến k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k
c a nhân viên công tác xã h i 65
2.2.1 Nhóm các yếu tố thuộc về ch thể tham vấn- nhân viên công tác xã hội 66
2.2.2 Nhóm các yếu tố khách quan 68
Tiểu kết ch ơng 2 70
Trang 6iv
C h ng 3 T CH C VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 71
3.1 Tổ chức nghiên cứu 71
3 1.1 Nghiên c u lý luận 71
3.1.2 Nghiên c u thực tiễn 71
3.2 Ph ơng pháp nghiên cứu 74
3 2.1 Phương pháp nghiên c u tài liệu 74
3 2.2 Các phương pháp nghiên c u thực tiễn 74
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 80
3.3 Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá 80
3.3.1 Tiêu chí đánh giá 80
3.3 2 Thang đánh giá 83
Tiểu kết ch ơng 3 84
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN C U TH C TIỄN VỀ K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I 86
4.1 Thực tr ng k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên
công tác xã h i 86
4.1.1 Th ực trạng kỹ năng tham vấn cơ bản cho gia đình trẻ tự kỷ c a nhân viên công tác xã h ội 86
4.1.2 Th ực trạng kỹ năng tham vấn chuyên biệt cho gia đình trẻ tự kỷ
c a nhân viên công tác xã h ội 103
4.2 nh h ng c a m t s yếu t ch quan và khách quan đến k nĕng tham v n
cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i 118
4.2.1 Một số yếu tố tác động đến kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ
c a nhân viên công tác xã hội 118
4.2.2 Tác động c a một số yếu tố đến kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ
c a nhân viên công tác xã hội 128
4.3 Thực nghi m tác đ ng nhằm nâng cao k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i 136
4.3.1 Thực trạng kỹ năng tham vấn chuyên biệt c a nhân viên công tác xã hội
cho gia đình trẻ tự kỷ trước và sau thực nghiệm 137
4.3.2 M c độ thực hiện về một số kỹ năng tham vấn chuyên biệt c a nhân viên công tác xã hội trước và sau thực nghiệm 137
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 7và sau thực nghiệm 141
4.3.4 Phân tích trường hợp điển hình minh họa cho thực nghiệm 142
Tiểu kết ch ơng 4 146
K T LU N VÀ KI N NGH 147
1 Kết lu n 147
2 Kiến ngh 148
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B LIÊN QUAN
Đ N LU N ÁN C A TÁC GI 149
TÀI LI U THAM KH O 150
PH L C
Trang 8vi
DANH M C CÁC B NG S LI U
B ng 2.1: Những v n đề c a gia đình có thể x y ra trong vòng đ i TTK 35
B ng 2.2: những yêu cầu đ i v i m i mức đ KNTV 65
B ng 3.1: Đ tin c y c a các thang đo KNTV cho gia đình TTK c a NVCTXH 72
B ng 3.2: Đặc điểm khách thể nghiên cứu chính thức 73
B ng 3.3: Nhu cầu đ ợc t p hu n nâng cao trình đ KNTV cho gia đình TTK c a NVCTXH 77
B ng 3.4: Những biểu hi n c thể c a KNTV c a NVCTXH 80
B ng 3.5: Mức đ thực hi n các KNTV cho gia đình TTK c a NVCTXH 83
B ng 4.1: Mức đ KNTV cơ b n cho gia đình TTK c a NVCTXH 87
B ng 4.2: K nĕng thiết l p m i quan h c a NVCTXH 90
B ng 4.3: K nĕng h i c a NVCTXH 94
B ng 4.4: K nĕng lắng nghe c a NVCTXH 96
B ng 4.5: K nĕng th u hiểu c a NVCTXH 99
B ng 4.6: K nĕng ph n hồi c a NVCTXH 101
B ng 4.7: Sự khác bi t trong đánh giá giữa NVCTXH và cha/mẹ TTK về KNTV cơ b n cho gia đình TTK c a NVCTXH 102
B ng 4.8: Mức đ KNTV chuyên bi t cho gia đình TTK c a NVCTXH 104
B ng 4.9: K nĕng cung c p thông tin c a NVCTXH 107
B ng 4.10: K nĕng đ ơng đầu c a NVCTXH 110
B ng 4.11: K nĕng can thi p c a NVCTXH 113
B ng 4.12: K nĕng v n đ ng và kết n i nguồn lực c a NVCTXH 115
B ng 4.13: Sự khác bi t trong đánh giá giữa NVCTXH và cha/mẹ TTK về KNTV chuyên bi t cho gia đình TTK c a NVCTXH 117
B ng 4.14: Sự say mê, hứng thú v i công vi c c a NVCTXH 119
B ng 4.15: Kiến thức chuyên môn đ ợc đào t o, kinh nghi m thực ti n
c a NVCTXH 121
B ng 4.16: Tính tích cực, ch đ ng c a NVCTXH 123
B ng 4.17: Cơ h i đào t o nâng cao trình đ c a NVCTXH 125
B ng 4.18: Hình thức khuyến khích làm vi c t i cơ quan đ i v i NVCTXH 126
B ng 4.19:Yêu cầu công vi c đ i v i NVCTXH 128 Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 9thông qua bài t p tình hu ng tr c và sau thực nghi m 141
B ng 4.24: Mức đ KNTV chung c a NVCTXH tr c và sau thực nghi m 141
Trang 10viii
DANH M C CÁC S Đ , BI U Đ
I S đ
Sơ đồ 2.1: Ph n ứng tình c m c a gia đình có TTK 37
Sơ đồ 2.2: Quy trình hình thành k nĕng 64
Sơ đồ 4.1: T ơng quan giữa KNTV cho gia đình TTKc a NVCTXH
v i các yếu t ch quan 130
Sơ đồ 4.2: T ơng quan giữa KNTV cho gia đình TTKc a NVCTXH
v i các yếu t khách quan 132
II Bi u đ Biểu đồ 4.1: Thực tr ng KNTV cơ b n cho gia đình TTK c a NVCTXH 87
Biểu đồ 4.2: K nĕng thiết l p m i quan h c a NVCTXH 89
Biểu đồ 4.3: K nĕng h i c a NVCTXH 92
Biểu đồ 4.4: K nĕng lắng nghe c a NVCTXH 95
Biểu đồ 4.5: K nĕng th u hiểu c a NVCTXH 98
Biểu đồ 4.6: K nĕng ph n hồi c a NVCTXH 100
Biểu đồ 4.7: Thực tr ng KNTV chuyên bi t cho gia đình TTK c a NVCTXH 103
Biểu đồ 4.8: K nĕng cung c p thông tin c a NVCTXH 105
Biểu đồ 4.9: K nĕng đ ơng đầu c a NVCTXH 108
Biểu đồ 4.10: K nĕng can thi p c a NVCTXH 112
Biểu đồ 4.11: K nĕng v n đ ng và kết n i nguồn lực c a NVCTXH 114
Biểu đồ 4.12: Thực tr ng KNTV chuyên bi t cho gia đình TTK c a NVCTXH tr c và sau thực nghi m 137 Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 11về những tr ng hợp này [60,Tr.7] Hi n nay, tự k đ ợc coi là m t “cĕn b nh” c a
th i đ i, s l ợng trẻ tự k tĕng lên nhanh chóng t t c các qu c gia trên thế gi i, trẻ tự k đ ợc báo cáo x y ra trong t t c các nhóm ch ng t c, màu da, các dân t c
và nền kinh tế xã h i khác nhau Các th ng kê đều cho th y t l trẻ mắc chứng tự
k gia tĕng m t cách đáng kể Th m chí có tác gi còn g i đó là m t b nh d ch Chẳng h n M , những nĕm 80 c a thế k tr c, ng i ta th ng kê đ ợc s trẻ mắc tự k chỉ chiếm t l 1/ 2000 trẻ Nĕm 2011 M có kho ng 560,000 trẻ b tự
k , chiếm t l kho ng 1/110 trẻ [76] Đây th t sự là sự gia tĕng r t l n sau 2 th p
k ! Th ng kê c a Anh cũng cho th y tình c nh t ơng tự Hi n nay, t l mắc chứng
tự k đ t n c này vào kho ng 1/150 trẻ em [23]
Vi t Nam tr c kia vào kho ng th p k 80, còn có nhiều chuyên gia cho rằng Vi t nam không có trẻ b tự k Khái ni m tự k còn r t xa l đ i v i các chuyên gia y tế nói chung và các thầy thu c nhi khoa nói riêng Th m chí v n đề tự
k m i chỉ đ ợc đ a vào n i dung gi ng d y c a tr ng Đ i h c Y Hà n i trong
m ynĕm tr l i đây Hi n nay, trong th p niên đầu c a Thế k 21 n c ta cũng
th y bùng nổ về sự t l mắc m i c a tự k Vi t Nam cũng ch a có điều tra trên quy mô toàn qu c ph m vi tỉnh Thái Bình, m t nghiên cứu gần nh t c a Tr ng
Đ i h c Y Hà n i nĕm 2012 [18] cho th y t l hi n mắc tự k trẻ em từ 18 tháng đến 24 tháng tuổi là 0,46% (điều tra trong 6583 trẻ) T l mắc tự k tĕng theo gi i
h n tuổi c a đ i t ợng kh o sát Về gi i, t l trẻ trai/gái là 6,4/1 M t s nghiên
Trang 122
cứu khác t i b nh vi n B ch Mai [23] và B nh vi n Đ i h c Y Hà N i [6] cho th y
t l mắc tự k giữa trẻ trai và gái là 8/1 và 4,9/1
1.2 Trẻ em mắc hội ch ng tự kỷ không chỉ khiến các em gặp nhiều khó khăn, bất lợi trong cuộc sống mà còn gây ra rất nhiều những khó khăn, thách th c cho gia đình các em, đặc biệt là trong lĩnh vực tinh thần, tình cảm
Tự k không những gây ra khó khĕn cho chính ng i tự k mà còn có tác
đ ng, nh h ng r t tiêu cực đến đến gia đình c a trẻ tự k Đ i v i gia đình c a trẻ
tự k , khi trong gia đình xu t hi n ng i tự k sẽ có những thay đổi di n ra trong gia đình h Thông th ng đây là m t cú s c l n cho các b c cha mẹ hoặc v i các thành viên c a gia đình Những gia đình có ng i thân là trẻ tự k th ng tr i qua những đau đ n và b i r i cĕng thẳng, kh ng ho ng t t cùng b i h nh đang ph i gặp m t “tai h a” kh ng khiếp Những b c cha mẹ và các thành viên trong những gia đình này th ng không biết ph i làm gì hoặc tìm đến ai khi cần Và thái đ
th ơng h i hay t i nghi p c a những ng i thân quen càng làm cho h đau khổ hơn Những mâu thu n cĕng thẳng trong gia đình có ng i tự k có thể x y ra giữa vợ
v i chồng, chồng v i vợ, giữa b mẹ v i con cái…
Bên c nh đó, những gánh nặng kinh tế, th i gian chĕm sóc trẻ tự k cùng những mâu thu n, những khó khĕn tâm lý có nhiều nguy cơ xu t hi n làm cho cu c
s ng và bầu không khí trong gia đình trẻ tự k càng tr nên cĕng thẳng và sẽ n y sinh ra nhiều mặt khác c a đ i s ng gia đình nếu không tìm cách gi i quyết và v ợt qua nó [25]
1.3 Nhân viên công tác xã hội có vai trò quan trọng trong việc trợ giúp những đối tượng yếu thế trong xã hội nói chung và trẻ tự kỷ và gia đình trẻ tự kỷ nói riêng
Công tác xã h i là m t nghề [7], m t ho t đ ng chuyên nghi p nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và c ng đồng nâng cao nĕng lực đáp ứng nhu cầu và tĕng c ng chức nĕng xã h i, đồng th i thúc đẩy môi tr ng xã h i về chính sách, nguồn lực và
d ch v nhằm giúp cá nhân, gia đình và c ng đồng gi i quyết và phòng ngừa các v n
đề xã h i góp phần đ m b o an sinh xã h i Nhân viên công tác xã h i đ ợc hiểu là
ng i đ ợc đào t o về công tác xã h i H sử d ng kiến thức và k nĕng để cung c p các d ch v xã h i cho các cá nhân, gia đình, nhóm, c ng đồng đang gặp những hoàn
c nh, những v n đề khó khĕn mà b n thân không tự gi i quyết đ ợc Nhân viên công tác xã h i giúp đỡ con ng i tĕng c ng nĕng lực đ i phó và gi i quyết v n đề, tìm Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 13kiếm các nguồn lực cần thiết, t o điều ki n cho sự t ơng tác giữa các cá nhân và giữa con ng i v i môi tr ng, thúc đẩy trách nhi m c a xã h i v i con ng i, và tác
đ ng đến các chính sách xã h i Trong quá trình trợ giúp những cá nhân, nhóm, c ng đồng gặp những hoàn c nh khó khĕn cần sự trợ giúp, nhân viên công tác xã h i sử
d ng nhiều vai trò, nhi m v khác nhau Tham v n nói chung và tham v n cho gia đình nói riêng là m t trong những vai trò, nhi m v hết sức quan tr ng và tr ng tâm
c a nhân viên công tác xã h iđặc bi t là đ i v i nhân viên công tác xã h i khi làm
vi c v i gia đình trẻ tự k , những ng i đang gặp ph i r t nhiều khó khĕn kh ng
ho ng về v t ch t, đặc bi t là về tinh thần khi trong gia đình có trẻ tự k sinh s ng
1.4 Có nhiều nghiên c u về tham vấn và kỹ năng tham vấn nhưng kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ em mắc hội ch ng tự kỷ c a nhân viên công tác xã hội
còn khá ít ỏi và tương đối mới mẻ
Tham v n ra đ i từ đầu thế k XX và ngày càng phát triển m nh mẽ trên thế
gi i [16], đem l i sự trợ giúp tâm lý hữu hi u, giúp con ng i duy trì đ ợc sự thĕng bằng tâm lý, tĕng c ng kh nĕng ứng phó v i các v n đề n y sinh trong cu c s ng
và các m i quan h xã h i, h ng t i m t cu c s ng t t đẹp hơn
Tham v n đ ợc cho là m t hình thức trợ giúp r t phù hợp đ i v i gia đình đang gặp những khó khĕn kh ng ho ng về tinh thần, tình c m, là m t trong những cách can thi p tâm lý có ý nghĩa quan tr ng đ i v i vi c trợ giúp gia đình, gi i quyết những v n
đề đang tồn t i Thông qua tham v n giúp các thành viên trong gia đình c i thi n, gi i quyết những v n đề khó khĕn c a mình Tham v n h ng t i t o nên sức m nh c a gia đình và c ng c kh nĕng gi i quyết v n đề c a gia đình v i m c tiêu là giúp h t ơng tác v i nhau để cùng nhau gi i quyết v n đề c a gia đình; giúp các thành viên trong gia đình có cơ h i chia sẻ c m xúc, suy nghĩ; thay đổi cách ứng xử tiêu cực để c i thi n bầu không khí trong gia đình; h trợ các thành viên trong gia đình sử d ng các k nĕng
để cùng nhau đ i phó v i các v n đề trong gia đình [32]
Chính vì thế, tham v n đ ợc coi là m t trong những li u pháp hết sức hi u qu cho vi c trợ giúp, gi i quyết những khó khĕn tâm lý mà gia đình ng i tự k gặp ph i
Ho t đ ng tham v n đang đ ợc phát triển t ơng đ i m nh mẽ Vi t Nam trong những nĕm gần đây Đã có m t s nhà nghiên cứu trong và ngoài n c nghiên cứu về nhu cầu tham v n, tham v n và viết tài li u, giáo trình về tham v n cơ b n để đào t o, gi ng d y, t p hu n về tham v n Tham v n cũng là m t môn h c quan
Trang 144
tr ng trong ch ơng trình đào t o đ i ngũ nhân viên công tác xã h i Vì v y, hầu hết
đ i ngũ những làm công tác xã h i cũng đ ợc đào t o về tham v n cơ b n Tuy nhiên thực ti n hi n nay, nhiều nhân viên công tác xã h i v n còn gặp những khó khĕn, h n chế nh t đ nh khi sử d ng các k nĕng tham v n vào trợ giúp cho thân
ch , khách hàng c a mình, đặc bi t là tham v n cho gia đình trẻ tự k , m t trong những nhu cầu bức thiết hi n nay
Bên c nh đó, h ng nghiên cứu về can thi p tr li u cho trẻ tự k đang đ ợc nhiều nhà khoa h c trong các lĩnh vực khác nhau quan tâm nghiên cứu, nh ng
h ng nghiên cứu h trợ cho gia đình trẻ tự k đang còn r t h n chế và r t m i mẻ,ch a có nhiều công trình nghiên cứu
Do v y, chúng tôi lựa ch n đề tài “Kỹ năng tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ
của nhân viên Công tác xã hội ” làm đề tài nghiên cứu c a mình
2 M c đích và nhi m nghiên c u c a lu n án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý lu n và thực ti n về k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i, các yếu t ch quan, khách quan tác đ ng đến k nĕng tham v n cho gia đình c a nhân viên công tác xã h i Trên cơ s đó đề xu t bi n pháp tác đ ng nhằm nâng cao k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i khi làm vi c v i những gia đình này
- H th ng hóa và xác đ nh những v n đề lý lu n về tham v n; k nĕng tham v n;
k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i; các yếu t nh
h ng t i các k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i
- Kh o sát đánh giá thực tr ng k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i và các yếu t nh h ng đến k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i
- Đề xu t m t s bi n pháp tác đ ng và tổ chức thực nghi m tác đ ng nâng cao m t s k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i
3 Đ i t ng và ph m vi nghiên c u c a lu n án
Mức đ và biểu hi n c a k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 153.2 P hạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên c u
Lu n án t p trung nghiên cứu biểu hi n và mức đ thực hi n m t s k nĕng tham v n cơ b n và k nĕng tham v n chuyên bi t c a nhân viên công tác xã h i khi tham v n cho gia đình trẻ tự k Các k nĕng tham v n cơ b n bao gồm: k nĕng thiết l p m i quan h , k nĕng h i, k nĕng lắng nghe, k nĕng th u hiểu, k nĕng
ph n hồi và các k nĕng tham v n chuyên bi t là k nĕng cung c p thông tin, k nĕng đ ơng đầu, k nĕng can thi p, k nĕng v n đ ng và kết n i nguồn lực Đồng
th i phân tích m t s yếu t ch quan và khách quan tác đ ng đến k nĕng tham v n
c a nhân viên công tác xã h i khi tham v n cho gia đình trẻ tự k
3.2.2 Phạm vi về khách thể nghiên c u
Đề tài kh o sát trên hai nhóm khách thể là nhân viên công tác xã h i và cha
mẹ trẻ tự k
3.2.3 Giới hạn địa bàn nghiên c u
Nghiên cứu đ ợc tiến hành m t s cơ s tr li u chĕm sóc trẻ tự k TP
Hà N i (Tr ng mầm non Newstar – Ngôi sao sáng- 240 Trần Duy H ng; Tr ng mầm non Ánh Sao Mai – 69/255 Ph V ng; Trung tâm Sao Biển – ĐHSPHN – 136 Xuân Th y.)
4 Ph ng pháp lu n và ph ng pháp nghiên c u c a lu n án
Nghiên cứu đ ợc tiến hành dựa trên cơ s m t s nguyên tắc ph ơng pháp lu n
c a tâm lý h c C thể nh sau:
Nguyên tắc hoạt động: K nĕng c a con ng i đ ợc hình thành, phát triển và
thể hi n trong ho t đ ng, do đó khi nghiên cứu k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k
c a nhân viên công tác xã h i cần nghiên cứu ho t đ ng c a những nhân viên công tác
xã h i này để làm b c l rõ k nĕng tham v n c a h đây, k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i đ ợc chúng tôi tiến hành nghiên cứu thông qua ho t đ ng tham v n thực ti n c a h cho gia đình trẻ tự k – cho trẻ tự k , cha mẹ
và ng i chĕm sóc trẻ tự k …
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: K nĕng c a con ng i ch u sự tác đ ng c a
nhiều yếu t khác nhau, có các yếu t ch quan và có c các yếu t khách quan Vì v y, trong lu n án này, k nĕng tham v n đ ợc xem xét nh là kết qu tác đ ng c a nhiều
Trang 16vi c kỳ th ; Kiến thức chuyên môn đ ợc đào t o và kinh nghi m thực ti n; Tính tích cực, ch đ ng) và m t s yếu t khách quan (Cơ h i đào t o nâng cao trình đ ; Hình thức khuyến khích làm vi c t i cơ quan; Yêu cầu công vi c)
Để gi i quyết các nhi m v nghiên cứu đề ra, đề tài sử d ng ph i hợp các
ph ơng pháp sau:
- Ph ơng pháp nghiên cứu vĕn b n tài li u
- Nhóm ph ơng pháp nghiên cứu thực ti n
- Ph ơng pháp chuyên gia
- Ph ơng pháp điều tra bằng b ng h i
- Ph ơng pháp ph ng v n sâu
- Ph ơng pháp th o lu n nhóm t p trung
- Ph ơng pháp nghiên cứu tiểu sử
- Ph ơng pháp nghiên cứu tr ng hợp (Case Study)
- Ph ơng pháp thực nghi m
- Ph ơng pháp th ng kê toán h c
5 Đóng góp m i v khoa h c c a lu n án
Đây là m t trong những nghiên cứu đầu tiên về k nĕng tham v n cho gia đình
trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i, vì v y nghiên cứu có thể có m t s đóng góp:
Nghiên cứu h th ng hóa và bổ sung m t s v n đề lý lu n về k nĕng tham
v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i chỉ ra những k nĕng tham
v n cơ b n và m t s k nĕng tham v n chuyên bi t c a nhân viên công tác xã h i khi làm vi c v i gia đình trẻ tự k
Nghiên cứu sẽ chỉ ra thực tr ng k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i, chỉ ra đ ợc thực tr ng những yếu t nh h ng t i các k Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 17nĕng tham v n, đồng th i khẳng đ nh đ ợc tính kh thi c a bi n pháp tác đ ng nâng cao m t s k nĕng tham v n chuyên bi t cho gia đình tự k c a nhân viên công tác
xã h i Kết qu nghiên cứu có thể là tài li u tham kh o bổ ích để gi ng d y và h c
t p môn công tác xã h i cho ng i khuyết t t nói chung, k nĕng tham v n cho gia đình ng i tự k nói riêng trong các tr ng đ i h c, cao đẳng Vi t Nam
6 Ý nghƿa lý lu n và th c ti n c a lu n án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu đã bổ sung và h th ng hóa đ ợc m t s v n đề lý lu n về k nĕng tham v n cho gia đình trẻ tự k c a nhân viên công tác xã h i, đồng th i chỉ ra những k nĕng tham v n cơ b n và m t s k nĕng tham v n chuyên bi t c a nhân viên công tác xã h i khi làm vi c v i gia đình trẻ tự k
Nghiên cứu đã đánh giá đ ợc thực tr ng k nĕng tham v n cho gia đình trẻ
tự k c a nhân viên công tác xã h i, cũng nh phân tích đ ợc những yếu t tác
đ ng đến các k nĕng tham v n và chỉ ra đ ợc m t s bi n pháp tác đ ng để nâng cao m t s k nĕng tham v n chuyên bi t cho gia đình tự k c a nhân viên công tác
xã h i
Kết qu nghiên cứu thực ti n c a lu n án là tài li u tham kh o có giá tr đ i
v i những ng i làm công tác xã h i trong lĩnh vực b o v , chĕm sóc, giáo d c trẻ
em nói chung, trẻ em tự k nói riêng
7 C c u c a lu n án
Ngoài phần m đầu, kết lu n và kiến ngh , danh m c các công trình đã công
b c a tác gi liên quan đến lu n án, danh m c tài li u tham kh o và ph l c, lu n
Ch ơng 3: Tổ chức và ph ơng pháp nghiên cứu
Ch ơng 4 ứu thực ti n về k nĕng tham v n cho gia đình trẻ
tự k c a nhân viên công tác xã h i
Trang 188
C h ng 1
T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U V K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH TR T K C A NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ H I
1.1 Nghiên c u n c ngoài
Tham v n ra đ i và phát triển từ r t lâu nh ng ph i đến thế k XX m i xu t
hi n các nghiên cứu về tham v n, k nĕng tham v n theo h ng chuyên nghi p Những ng i có đóng góp cho sự ra đ i c a ngành tham v n có thể kể đến là Francis Galton, Wilhelm Wundt, James Catell, G.Stanley Hall, Alfred Binet, Jesse Davis, Frank Parson, Robert Yerkers [16 ]
Thu t ngữ tham v n (Counseling) đ ợc B.Jesse David sử d ng đầu tiên khi ông thiết l p trung tâm tham v n h ng nghi p giáo d c t i Detroit nĕm 1898 Ông
là ng i đ a ra nghiên cứu về h ng nghi p mang tính giáo d c v i ph ơng thức
h ng d n trong trợ giúp con ng i tìm vi c làm phù hợp v i đặc điểm c a cá nhân Sau này F.Parsons (1854 - 1908) đã nghiên cứu và phát triển cách thức h ng nghi p chặt chẽ hơn v i ba b c cơ b n: 1/ Nh n thức rõ về b n thân, thái đ , mong muồn, tiềm lực và h n chế cá nhân; 2/ Giúp đ i t ợng nh n thức rõ về công vi c, những khó khĕn, thu n lợi, cơ h i và thách thức cũng nh h ng phát triển; 3/ Làm
rõ m i quan h c a các yếu t trên để đ i t ợng cân nhắc và quyết đ nh Trên cơ s
t t ng c a F.Parsons, G.Wiliamsom (1900 - 1979) bổ sung và phát triển quy trình
tham v n gi i quyết v n đề v i 5 b c từ chẩn đoán t i kết thúc và theo dõi Những
lý lu n về ph ơng thức h ng nghi p c a F.Parsons, c a G.Wiliamson tr thành nguyên lý cơ b n cho cách thức tham v n sau này [d n theo 45,Tr.5]
V i vi c phát triển c a trào l u h ng nghi p và tham v n nghề, nên có sự phát triển m nh c a các lo i trắc nghi m, phong trào trắc nghi m đ ợc sử d ng nhiều vào các lĩnh vực c a đ i s ng xã h i, kể c lĩnh vực tham v n Tiêu biểu
nh nghiên cứu trắc nghi m đo l ng trí tu , nĕng lực c a Alfred Binet (1896), trắc nghi m điều chỉnh thích ứng nghề nghi p c a Harry Kitson (1925), đo l ng hứng thú nghề nghi p c a Woodworth (1927), s thích nghề nghi p c a E.K Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 19Strong (1943), trắc nghi m tính cách c a H.J.Eysenck, trắc nghi m kh nĕng giao tiếp c a V.P.Dakharov, trắc nghi m đo l ng tr ng thái tâm lý h ng h t c a Rosenzweig [45].
Tuy nhiên, trắc nghi m cung c p những k thu t để hiểu biết về đặc điểm và
kh nĕng c a con ng i, nh ng có ch a thực sự giúp ng i tham v n khám phá
đ ợc những yếu t c i nguồn và đ nh h ng can thi p sâu hơn cho sự thay đổi đ i
t ợng H n chế này đã đ ợc khắc ph c b i những nghiên cứu và ứng d ng c a các
k thu t tr li u khác nhau sau này Tr c tiên là những nghiên cứu c a các nhà tr
li u phân tâm, đ i di n là S Freud (1856 - 1936) V i những khám phá về vô thức,
c u trúc nhân cách và những cơ chế tự v c a con ng i, S.Freud đã cung c p cho tham v n các k thu t can thi p nh phân tích gi c mơ, xử lý hi n t ợng chuyển
d ch và chuyển d ch ng ợc, tự do liên t ng nhằm tìm t i c i nguồn c a v n đề thông qua khám phá những mong mu n, m i quan h xã h i trong tầng b c vô thức
c a thân ch Vi c sử d ng những k nĕng h i, lắng nghe m t cách tích cực khi thực hi n các k thu t trên đ ợc S.Freud nh n m nh trong quá trình tham v n NVCTXHđã v n d ng những lý thuyết c a Freud để ứng d ng trong vi c giúp đỡ thân ch c a h thoát kh i những r i nhi u tâm lý Những thu t ngữ nh : b n nĕng xung đ ng (vô thức), b n ngã (ý thức), và siêu ngã (siêu thức); các quá trình vô
thức, các cơ chế phòng v , sự đề kháng và liên t ng thông su t, sự chuyển vai… ngày nay đã tr nên quen thu c đ i v i khoa h c trợ giúp về tâm lý, đặc bi t là đ i
v i NVCTXH chuyên nghi p
Nếu các nhà tr li u phân tâm chú tr ng trong những tr i nghi m quá khứ c a
đ i t ợng, thì các nhà tâm lý nh n thức hành vi, các nhà tâm lý h c Gestalt l i nh n
m nh kinh nghi m hi n t i c a con ng i Các tác gi c a những tr ng phái này cho rằng, con ng i có thể thay đổi đ ợc khi ng i tham v n giúp h nh n thức và
ch u trách nhi m về b n thân, về hi n t i chứ không ph i về ng i khác hay quá khứ Các nhà tâm lý h c hành vi nh F.Skinner, A.Bandura đ a ra k thu t lo i b hành vi không thích ứng thông qua h c h i và thử nghi m hành vi m i Những khiếm khuyết c a cách tiếp c n này khi b qua vai trò c a nh n thức trong hình thành hành vi và đ ợc các nhà tr li u nh n thức hành vi là do cách nhìn nh n thế
gi i c a con ng i không thực ti n, các nhà tr li u nh n thức hành vi đã đ a ra những k thu t lo i b niềm tin phi lý nh : th giãn, c ng c tích cực hay c ng c
Trang 20đề xu t ph ơng thức tr li u bằng trao đổi tâm tình để t o ra môi tr ng thân thi n,
từ đó giúp đ i t ợng hiểu và tự điều chỉnh để đ t đ ợc tr ng thái cân bằng Trong cách tiếp c n này, ông chú ý vi c sử d ng k thu t tr li u thông qua t ơng tác nhiều hơn là đo l ng tâm lý Cách tiếp c n và k thu t can thi p này c a Carl Rogers đã
có nh h ng r t l n t i ho t đ ng tham v n và tr li u tâm lý không những t i th i điểm đó mà còn cho đến t n ngày nay [54]
Trong tâm lý h c Xô Viết, những nghiên cứu về cách thức tr li u tâm lý cũng đã đ ợc phát triển th p k 70 và đi sâu vào tìm kiếm những tác đ ng t o nên
sự tự tin, tâm thế xã h i mang tính giáo d c nhân cách, lao đ ng và đ o đức cá nhân Nghiên cứu c a V.N.Miasishev (1973) h ng t i khám phá xung đ t c a cá nhân và xây dựng l i h m i quan h tích cực thông qua li u pháp trò chuy n Tác
gi V.K.Miager (1973) quan tâm t i tr li u gia đình trên cơ s c a vi c t o ra sự tác
đ ng t ơng h giữa các thành viên trong gia đình nhằm giúp h hiểu biết l n nhau
và thay đổi b n thân H ng nghiên cứu c a X.X.Libix (1967) là tr li u nhóm nhằm giúp cá nhân tĕng c ng nh n thức trong m i quan h liên nhân cách Tác gi A.I.Zakharov (1971, 1973) l i đ a ra mô hình can thi p theo xu h ng kết hợp sự tác đ ng cá nhân, gia đình và nhóm
Những k thu t trên đã phần nào mô ph ng cách thức can thi p trong tham
v n Tuy nhiên, ng i ta nh n th y nó v n chỉ là m t công c đơn gi n và sẽ không đem l i hi u qu cao, nếu chúng không đ ợc sử d ng m t cách tinh tế v i m t ngh thu t - k nĕng t ơng tác giữa NVCTXH và thân ch và xem đây là những KNTVcơ b n Điều này đã đ ợc các nghiên cứu c a nhiều tác gi khắc ph c vào những giai đo n nửa sau c a thế k XX [46] Phần l n các nghiên cứu giai đo n này t p trung vào những k nĕng t ơng tác cơ b n giữa NVCTXH và thân ch Điển hình nh nghiên cứu c a R.Carkhuff (1972) về giao tiếp - nh là ngh thu t Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 21trợ giúp và vai trò làm m u c a NVCTXH đ i v i kh nĕng h c t p hành vi m i
c a đ i t ợng Các nghiên cứu c a M.Thomas Sknovhotlt và A.David Rivers (2004), G.Egan (1994) [75] tiếp c n từ góc đ nghề trợ giúp và đề c p t i k nĕng giúp đỡ trong đó có KNTV cơ b n d i góc đ c a k nĕng giao tiếp trong t o l p môi tr ng t ơng tác giữa ng i trợ giúp v i thân ch
Robert L.Gibson và Marianne H.Mitchell [94] đ a ra quan điểm để hành nghề tham v n thì nhà tham v n cần ph i h i t các k nĕng nh : k nĕng giao tiếp;
k nĕng chẩn đoán, đánh giá; k nĕng thuyết ph c và k nĕng qu n lý Trong đó đặc
bi t đi sâu vào các k nĕng giao tiếp bao gồm: k nĕng giao tiếp không l i và k nĕng giao tiếp bằng l i K nĕng giao tiếp không l i đ ợc thể hi n qua vi c sử d ng
th i gian, sử d ng những cử đ ng cơ thể (ánh mắt, n c i, tay, đầu ), sử d ng
gi ng nói (t c đ , nh p đ , th i l ợng, cách di n đ t), sử d ng môi tr ng giao tiếp (kho ng cách, trang trí, trang ph c, v trí) K nĕng giao tiếp bằng l i nh : lắng nghe, ph n hồi, đặt câu h i Đây là các k nĕng r t cơ b n để nhà tham v n có thể thiết l p sự tin t ng đ i v i thân ch , thu th p thông tin và trợ giúp hi u qu
M t s tác gi khác l i nghiên cứu sâu hơn về các KNTV trong quá trình trợ giúp, nh nghiên cứu c a H.James & H.Jacquline (1999), E.D.Neukrug (1999) và N.J.Richard (2003) về cách thức ph n ứng cơ b n c a ng i tham v n v i những hành vi, cử chỉ, c m xúc c a thân ch [90]
1.1.2.1 Tham vấn gia đình
Bên c nh các h ng nghiên cứu về tham v n cá nhân, tham v n nghề nghi p hay các k nĕng tham v n thì các nhà nghiên cứu cũng nh n th y khi giúp đỡ cá nhân thì cần đặt h vào b i c nh c a cá nhân đó, nh gia đình, c ng đồng, xã h i
mà cá nhân đó sinh s ng Các h ng nghiên cứu này đã tiếp c n sự trợ giúp con
ng i trong m t m i quan h xã h i r ng hơn chứ không chỉ bó hẹp trong cá nhân
nh m t s cách tiếp c n tr li u đ ợc đề c p trên Vì thế, h ng nghiên cứu về tham v n gia đình cũng đ ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu.các nghiên cứu này đã bổ sung các ph ơng thức can thi p hành vi suy nghĩ c a m t cá nhân thông qua tác đ ng nhằm thay đổi cách thức t ơng tác trong gia đình Đó là mô hình can thi p c u trúc quyền lực (sức m nh, ranh gi i và sự liên kết trong gia đình), h th ng c u trúc và chức nĕng, ph ơng thức giao tiếp trong gia đình, hay mô
Trang 2212
hình h c t p xã h i trong gia đình nh c a các tác gi : C.Allie Kilpatrick (1999)& P.Thomas Holland (1993) [1], Ackerman và Satir, M.Bowen (1959), V.Satir, S.Minuchin [97] hay các nghiên cứu c a S.Slavson (1943, J.Moreno (1946), H.Ginott (1961), E.Jacbos (1988),G.Corey & Correy (1992) Eward E&Reley L (1992) Cappuzzi và Gross (1992) [67]
Trong các tài li u nghiên cứu có đ a ra m t s k nĕng đặc thù cho tham v n gia đình và nhóm nh ng nhiều tác gi đều th ng nh t, những k nĕng cơ b n đ ợc
đề c p trong tham v n cá nhân đều đóng vai trò nh những KNTVcơ b n trong tham v n nhóm hay gia đình Các nghiên cứu trên đã t o ra m t h ng đi linh ho t
và m r ng cho vi c áp d ng những KNTV Nó không còn b bó hẹp trong khuôn khổ c a lĩnh vực tâm lý h c hay tr li u tâm lý mà đã đ ợc ứng d ng vào ho t đ ng trợ giúp c a nhiều lĩnh vực
Tiêu biểu nh C.Zastroww (1985) hay D.Helpworth (1997) đã nghiên cứu những KNTV cơ b n đ i v i cá nhân, gia đình và nhóm trong công tác xã h i - m t
ho t đ ng trợ giúp chuyên nghi p [102] W.Robert và H.Robert (1976) nghiên cứu
k nĕng can thi p cá nhân và gia đình b kh ng ho ng và đề xu t ph ơng pháp t o nhóm chia sẻ c m xúc và h c h i hành vi ứng phó Nghiên cứu về tham v n nhóm gia đình, các tác gi trên đều nh n m nh vai trò c a k nĕng t ơng tác nh lắng nghe, thiết l p m i quan h , th u c m, ph n hồi, h i, gợi m , khích l …
1.1.2.2 Tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ
Nghiên cứu về khuyết t t & ng i khuyết t t nói chung, nghiên cứu về tự k
và TTK nói riêng đã đ ợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế gi i quan tâm từ r t s m Bắt đầu từ nghiên cứu c a nhà tâm lý Leo Kanner nĕm 1943 khi lần đầu tiên đ a ra thu t ngữ Autisim (tự k ) để chỉ ra m t d ng r i nhi u đặc tr ng do khó khĕn trong
vi c thiết l p các m i quan h và t ơng tác xã h i Đặc bi t trong th i gian gần đây khi v n đề tự k là m t trong m i quan tâm hàng đầu c a toàn thế gi i thì càng có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nghiên cứu sâu hơn về v n đề này
Tham v n cho gia đình ng i khuyết t t nói chung và tham v n cho gia đình TTK nói riêng cũng chỉ là m t hình thức tham v n gia đình cho m t đ i t ợng c thể là gia đình c a ng i TTK, vì thế, các li u pháp, cách thức, k nĕng trong tham
v n gia đình cũng là li u pháp, cách thức, k nĕng để tham v n cho gia đình ng i khuyết t t và gia đình trẻ mắc h i chứng tự k Tuy nhiên, mặc dù có r t nhiều tài
li u, nhiều nghiên cứu về ph ơng pháp cách thức tr li u cho trẻ khuyết t t hay Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 23TTKvà trợ giúp cho gia đình trẻ khuyết t t (TTK) đ ợc công b thì h ng nghiên cứu về tham v n gia đình ng i khuyết t t (tự k ) không nhiều Trên thế gi i, có
m t s tác gi nghiên cứu chuyên sâu về tham v n cho gia đình ng i khuyết t t
nh : Rosemarie S.Cook (1990) [96] v i cu n “Counseling families of Children with Disabilities – Tham v n gia đình cho trẻ khuyết t t”; Hornby G (2000) [77] v i nghiên cứu “ Counseling in child disability Skill for working with parents – Tham v n cho trẻ khuyết t t Những k nĕng làm vi c v i cha mẹ trẻ’; David M.Luterman (1996)
v i cu n Counseling Person with Communication Disorders and their families – Tham
v n cho ng i r i lo n kh nĕng giao tiếp và gia đình Tác gi Perry, A (2004) Tìm
hiểu về Stress c a gia đình có trẻ khuyết t t phát triển đã trình bày m t mô hình lý thuyết về tìm hiểu stress và những v n đề liên quan trong các gia đình có trẻ em b khuyết t t phát triển Mô hình bao gồm: Các yếu t gây ra stress (đặc tính c a trẻ và
các v n đề trong cu c s ng); Nguồn lực (từ cá nhân và từ gia đình); Các d ch v h trợ (chính th ng và không chính th ng); H qu (tích cực và tiêu cực) Bài báo cũng chỉ ra b n cách tiếp c n để hiểu về stress: 1) là các ph n ứng tâm sinh lý xã h i đ i
v i các tình hu ng cĕng thẳng; 2) do các sự ki n cĕng thẳng trong cu c s ng gây nên; 3) các v n đề dồn nén, tích t dần dần; 4) Không cân bằng nguồn lực – giữa yếu t gây stress và kh nĕng gi i quyết
Tác gi Sally J Rogers & Laurie A Vismara (2008) [98] trong báo cáo về Can thi p s m cho TTK dựa theo các ph ơng pháp tr li u về nh n thức đã t p hợp l i các nghiên cứu về h trợ TTK Trong nghiên cứu tác gi chỉ ra nhiều cách thức để
h trợ TTK tiến b thì m t trong những yêu cầu quan tr ng là cha mẹ, gia đình ph i
đ ợc h trợ về vi c gi i t a những cĕng thẳng kh ng ho ng để có thể tham gia vào
m i ho t đ ng can thi p, tr li u cho TTK
Tác gi Hall, H R (2012)[76] trong nghiên cứu về Gia đình TTK: Hành vi
c a trẻ, những thách thức ph i đ ơng đầu và sự h trợ c a c ng đồng “Families of children with autism: Behaviors of children, community support and coping” đã dựa trên nghiên cứu mô t t ơng quan cắt ngang v i 38 ph huynh có con em b tự k
Sử d ng mô hình hành vi gia đình c a Mc Cubbin và Patternson (1983) để phân tích
m i liên h giữa hành vi c a trẻ b tự k v i h trợ c a c ng đồng dành cho gia đình
và kh nĕng thích ứng/ch ng tr i c a gia đình (28 bà mẹ và 10 ông b )
Nghiên cứu chỉ ra những trợ giúp c a c ng đồng tĕng lên giúp tĕng chiến
l ợc ứng phó c a gia đình Kh nĕng c a gia đình/ b mẹ để đ ơng đầu v i tự k là
Trang 2414
vô cùng quan tr ng Chi phí nuôi n ng TTK gần nh g p đôi trẻ bình th ng Mức
đ nghiêm tr ng c a chứng tự k con cái nh h ng t i sự cĕng thẳng, stress cha mẹ, đặc bi t v i các bà mẹ H th ng buồn phiền, bi quan hơn trong cu c
s ng, suy nghĩ theo h ng tiêu cực và chán n n Và khi sự cĕng thẳng ng i mẹ
b đẩy lên cao, nó có tác đ ng ng ợc l i đứa trẻ và làm tĕng mức đ trầm tr ng c a chứng tự k trẻ Tự gây tổn h i cho b n thân và hiếu chiến là hai đặc tính phổ biến TTK gây ra đáng kể sự cĕng thẳng, lo âu và kh nĕng ph n ứng c a cha mẹ
Vì v y vi c h trợ xã h i cho cha mẹ trẻ em b tự k là vô cùng quan tr ng, bao gồm vi c tham v n cho h về hành vi c a trẻ và cách thức triển khai các can thi p phù hợp Cũng có m t s gia đình cho biết có những h qu tích cực từ thực tế con em h b tự k , h nhìn cu c s ng l c quan hơn và có thể v n duy trì ch t l ợng
cu c s ng khá t t Chính suy nghĩ tích cực là m t k thu t ph n ứng t t v i vi c giúp đỡ trẻ b tự k
Từ những nghiên cứu trêncó thể th y, ho t đ ng tham v n đã đ ợc phát triển r t
m nh mẽ và có nh h ng sâu r ng đến nhiều lĩnh vực và nhiều nhóm đ i t ợng các
n c trên thế gi i Đã có r t nhiều h ng nghiên cứu về tham v n, trong đó có m t s
h ng liên quan hoặc trực tiếp về KNTV Các nghiên cứu cho th y b n ch t c a các k nĕng tham v n đều nhằm t i vi c trợ giúp các thân ch có khó khĕn tâm lý - xã h i tự
đ ơng đầu v i v n đề c a h , t o ra sự t ơng tác tích cực giữa NTV và thân ch ; những nghiên cứu về k nĕng trong tham v n cá nhân hay nhóm nói chung đều có thể
đ ợc ứng d ng hi u qu trong tham v n gia đình.Tuy nhiên, có thể nh n th y, s
l ợng các nghiên cứu đề c p đến những v n đề liên quan đến tham v n cho gia đình
ng i khuyết t t, trẻ khuyết t t nói chung và m t s d ng khuyết t t cũng không nhiều Hơn nữa, những tài li u hay những nghiên cứu chuyên sâu về tham v n cho gia đình TTK, KNTVgia đình TTK hi n nay còn r t h n chế…
1.2 Nghiên c u trong n c
1.2.1 Nghiên cứu về tham vấn nói chung
Vi t Nam, ho t đ ng trợ giúp tâm lý cho những ng i có khó khĕn tâm lý
đã có t ơng đ i s m Nhìn từ l ch sử ngành công tác xã h i, tr c nĕm 1945 t i m t
s b nh vi n phía bắc nh B nh vi n B ch Mai, m t s cán sự xã h i (NVCTXH)
đã sử d ng tham v n nh m t k nĕng quan tr ng c a công tác xã h i vào trợ giúp
b nh nhân t i b nh vi n phía Nam, tr c nĕm 1975, cùng v i ho t đ ng công tác Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 25xã h i chuyên nghi p đã tồn t i các ho t đ ng tham v n cho cá nhân và gia đình t i
c ng đồng Tr ng đào t o cán sự xã h i Caritas c a chính quyền miền Nam th i
đó, d i sự h trợ c a H i chữ đ Pháp đã triển khai ch ơng trình đào t o NVCTXH, trong đó có cung c p các k nĕng trợ giúp và KNTVcho h c viên Các
ho t đ ng công tác xã h i, trong đó có ho t đ ng tham v n b chững l i sau gi i phóng miền Nam 1975 [36]
Từ cu i những nĕm tám m ơi đến đầu những nĕm chín m ơi c a thế k XX, khi nền kinh tế Vi t Nam chuyển đổi từ nền kinh tế bao c p sang kinh tế th tr ng,
có nhiều v n đề xã h i n y sinh và di n biến phức t p nh : v n đề đói nghèo; tr m
c p; di c ; trẻ mồ côi, lang thang đ ng ph ; t n n m i dâm; ng i có HIV/AIDS Để gi i quyết phần nào những v n đề đó, m t s đơn v tổ chức thành
l p các trung tâm công tác xã h i, trung tâm t v n tâm lý, các đ ng dây t v n
đi n tho i đi n tho i để tiến hành t v n trợ giúp tâm lý cho những đ i t ợng cần giúp đỡ
Ho t đ ng tham v n có thể đánh d u bằng sự ra đ i c a “phòng t v n tâm lý” đầu tiên đ ợc thành l p thành ph Hồ Chí Minh vào nĕm 1988 T i đây có các
d ch v trợ giúp và tr li u tâm lý chuyên sâu nên có nhiều đ i t ợng là những
ng i có v n đề khó khĕn trầm tr ng đến đây xin trợ giúp
gi Nguy n Ng c Phú, Trần Th Minh Đức, Ph m T t Dong, Trần Qu c Thành, Nguy n Th Mùi, Trần Th L Thu, Bùi Th Xuân Mai, Hoàng Anh Ph c… đã
đ ợc đề c p, trình bày trong các báo cáo t i các h i th o khoa h c, các t p chí khoa
h c chuyên ngành
Trang 2616
Những bài gi ng, giáo trình về tham v n đ ợc xu t hi n m t s tr ng đ i
h c v i sự trợ giúp c a chuyên gia n c ngoài đánh d u m t b c tiến về nghiên cứu lý lu n trong tham v n t i Vi t Nam, trong đó có m t s ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về KNTV
Tác gi Nguy n Thơ Sinh trong cu n “T v n tâm lý cơ b n” (2001)[50] đã chỉ ra m t s k nĕng cần có c a nhà t v n nh : k nĕng thuyết ph c thân ch , k nĕng chia sẻ, k nĕng giúp thân ch thay đổi cách nhìn, k nĕng nắm bắt k p th i,
k nĕng ch t v n, k nĕng nhắc l i tiến trình, k nĕng hài h c, k nĕng hợp đồng… Tác gi cho rằng, đây là những k nĕng quan tr ng giúp thân ch có đ ợc cách nhìn m i về cu c s ng c a h , có l i t duy m i, c m xúc m i, từ đó d n đến hành vi m i lành m nh và tích cực hơn Các k nĕng này có thể sử d ng trong tham
v n nhằm trợ giúp cho thân ch nh n thức rõ hơn về b n thân và về v n đề c a h , nâng cao nĕng lực cá nhân để tự gi i quyết đ ợc v n đề khó khĕn đang gặp ph i Trong cu n “T v n tâm lý h c đ ng” (2007)[58] Kiến Vĕn và Lý Ch H ng đã bàn đến k nĕng tìm hiểu đ i t ợng đ ợc t v n, đó là các k nĕng: lắng nghe, đặt câu h i đóng, câu h i m , đ ng viên khích l , di n nghĩa, ph n ánh tình c m, khái quát Trong đó các tác gi đã chỉ rõ cách thức thực hi n các k nĕng nh thế nào và
vi n d n các ví d c thể trong các tình hu ng t v n cho từng k nĕng
Lu n án Tiến sĩ c a tác gi Bùi Th Xuân Mai (2007) v i đề tài: “M t s KNTV cơ b n c a cán sự xã h i” [36], đã r t thành công trong vi c đánh giá khái quát thực tr ng tham v n Vi t Nam và thực tr ng 4 KNTV cơ b n: k nĕng lắng nghe, k nĕng h i, k nĕng ph n hồi và k nĕng th u hiểu V i khách thể nghiên cứu là 479 ng i bao gồm các cán b xã h i trong các trung tâm, c ng đồng trong ngành Lao đ ng – Th ơng binh – Xã h i, tác gi đã đ a ra m t s kiến ngh về gi i pháp đào t o góp phần nâng cao ch t l ợng c a ho t đ ng tham v n t i Vi t Nam
Tác gi Trần Th Minh Đức trong cu n “Giáo trình tham v n tâm lý” (2008, tái b n 2011) đã dành m t ch ơng bàn về các KNTV tâm lý [16] Theo tác gi , có
m t s KNTV thông d ng nh : k nĕng lắng nghe, k nĕng lắng xây dựng lòng tự
tr ng, k nĕng th u hiểu, k nĕng thông đ t, k nĕng ph n hồi, k nĕng đặt câu h i,
k nĕng thách thức, đ i ch t, k nĕng di n đ t l i, k nĕng khuyến khích, đ ng viên,
k nĕng thĕm dò, k nĕng làm sáng t , k nĕng xử lý im lặng, k nĕng tr n an, k nĕng tự b c l , k nĕng khái quát hóa…Tác gi đã đi sâu phân tích m t s KNTV Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 27cơ b n đ ợc sử d ng ch yếu, có tính ch t quyết đ nh chính trong tham v n nh : k nĕng lắng nghe, k nĕng h i, k nĕng ph n hồi, k nĕng th u hiểu Trong m i k nĕng, tác gi đều chỉ rõ n i hàm c a k nĕng, các b c/các thao tác rèn luy n k nĕng và cung c p các bài t p để thực hành k nĕng trong tham v n Theo chúng tôi, đây, tác gi không những cho th y cái nhìn tổng quát về các k nĕng trong tham
v n tâm lý mà còn chỉ ra vi c ứng d ng c thể các KNTV cơ b n nh thế nào Đây
là m t nghiên cứu có ý nghĩa r t l n đ i v i những ng i đang nghiên cứu và thực hành tham v n
Đến nĕm 2010, tác gi Trần Th Minh Đức đã tiếp t c biên so n cu n “KNTV cho ng i ch a thành niên vi ph m pháp lu t” [12] Trong đó tác gi chỉ rõ các KNTV cơ b n gồm 6 k nĕng sau: k nĕng lắng nghe, k nĕng h i, k nĕng ph n hồi,
k nĕng th u c m, k nĕng xử lý im lặng và k nĕng thách thức Các k nĕng này
đ ợc coi là các k nĕng cơ b n nh t trong tham v n, giúp các NVCTXH cho ng i
ch a thành niên vi ph m pháp lu t nói riêng thực hi n tham v n có hi u qu
Nĕm 2012, trong lu n án tiến sĩ “KNTV c a cán b tham v n h c đ ng”
c a mình, tác gi Hoàng Anh Ph c [45] đã tiến hành nghiên cứu trên nhóm khách thể là: 45 cán b tham v n h c đ ng Hà N i và TP Hồ Chí Minh, 400 thân ch (h c sinh) đã đ ợc tham v n Tác gi đã nghiên cứu lý lu n tâm lý h c về KNTV
c a cán b tham v n h c đ ng Trình bày các yếu t nh h ng và kh o sát đánh giá thực tr ng KNTV c a cán b tham v n h c đ ng, đồng th i lý gi i nguyên nhân cùng bi n pháp tác đ ng nâng cao k nĕng cho cán b tham v n h c đ ng
Lu n án đã chỉ rõ đ ợc thực tr ng mức đ hiểu biết và mức đ thực hi n cũng nh mức đ chung c a KNTV c a cán b tham v n h c đ ng, chỉ ra thực
tr ng những yếu t nh h ng t i các KNTV, đồng th i khẳng đ nh đ ợc tính kh thi c a bi n pháp tác đ ng nâng cao m t s KNTV chuyên bi t cho cán b tham v n
h c đ ng Kết qu nghiên cứu c a lu n án là tài li u tham kh o bổ ích để gi ng
d y và h c t p về tham v n h c đ ng nói chung, KNTV h c đ ng nói riêng trong các tr ng đ i h c, cao đẳng, các cơ quan có t p hu n tham v n Vi t Nam
Tác gi Nguy n Vĕn T ng (2012) tiến hành nghiên cứu về v n d ng k thu t t v n tâm lý trong can thi p b o lực h c đ ng trên nhóm khách thể là 35
h c sinh trung h c phổ thông có hành vi b o lực h c đ ng Nghiên cứu đã đ a đến kết lu n là vi c viêc v n d ng kĩ thu t t v n tâm lý trong can thi p b o lực h c
Trang 2818
đ ng có ý nghĩa tích cực trong vi c điều chỉnh nh n thức, c m xúc và hành vi c a nhóm h c sinh có hành vi b o lực h c đ ng đ ợc thực nghi m
1.2.2 Tham vấn gia đình, tham vấn cho gia đình trẻ tự kỷ
Các tài li u, các nghiên cứu về tham v n gia đình và KNTV cho gia đình
Vi t Nam hi n nay ch yếu đ ợc lồng ghép và trình bày trong các tài li u, nghiên cứu về tham v n nói chung
Nh v y có thể nói rằng các nghiên cứu trong n c ch yếu m i chỉ t p trung vào ph n ánh trực tr ng nhu cầu tham v n, sự h n chế về ch t l ợng c a tham
v n do thiếu tính chuyên nghi p, các nghiên cứu về KNTVcòn ch a nhiều Đặc bi t các nghiên cứu về tham v n nhóm, tham v n gia đình còn ít
Trong cu n “Tài li u t p hu n k nĕng cơ b n trong tham v n” (2005) do UNICEF biên so n có đề c p đến m t s v n đề về tham v n gia đình trong ch ơng
V tham v n nhóm và gia đình [57] Tài li u cũng đã chỉ ra đ ợc m t s v n đề cơ
b n về tham v n gia đình, sự cần thiết c a tham v n gia đình, các k thu t, quy trình trong tham v n gia đình Trong phần tham v n gia đình, tài li u cũng gi i thi u m t
s k nĕng đ ợc dùng trong tham v n gia đình nh : K nĕng gi i thích v n đề theo cách khác; k nĕng giao nhi m v ; k nĕng sử d ng câu h i; k nĕng thể hi n sự thông c m – th u c m; k nĕng sử d ng m nh đề “tôi” Tác gi Trần Th Minh Đức (2008, tái b n 2011) trong cu n “Giáo trình tham v n tâm lý” Phần ch ơng 1 M c hình thức tham v n, đã trình bày m t s nét khái quát về tham v n gia đình, m c tiêu tham v n gia đình, chiến l ợc c u trúc khi tham v n gia đình, quy trình các
b c khi tham v n gia đình cũng nh m t s l u ý khi tham v n gia đình “Giáo trình Tham v n” do tác gi Bùi Th Xuân Mai ch biên (2008) [37] đã dành m t
ch ơng III để trình bày về tham v n gia đình, mô hình can thi p trong tham v n gia đình, quy trình tham v n gia đình và các k nĕng trong tham v n gia đình Trong
m c các k nĕng trong tham v n gia đình, nhóm tác gi chỉ ra m t s k nĕng đặc thù trong tham v n gia đình là: K nĕng h ng d n vẽ cây ph h ; K nĕng lắng nghe và quan sát các thành viên trong gia đình; k nĕng th u hiểu các thành viên trong gia đình; k nĕng giao nhi m v cho các thành viên trong gia đình; k nĕng điều ph i sự tham gia c a các thành viên trong gia đinh trong buổi tham v n; k nĕng đặt câu h i xoay vòng; k nĕng làm m u; k nĕng làm vi c v i những thành viên gia đình t ra không hợp tác; k nĕng h ng d n sử d ng m nh đề tôi…
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 29Tác gi Trần Đình Tu n (2013) trong cu n “ Tham v n tâm lý cá nhân và gia đình” đã đề c p t ơng đ i chi tiết về tham v n gia đình theo cách trình bày vi c ứng
d ng các lý thuyết, các tr ng phái tham v n tâm lý vào tham v n gia đình [54] Trong tài li u, tác gi đã chỉ ra những nhu cầu c a gia đình và v n n n mà gia đình
th ng gặp ph i cũng nh chỉ ra cách v n d ng các tr ng phái tham v n tâm lý nào vào để gi i quyết các v n n n th ng gặp c a gia đình
Nhìn chung các tác gi , các tài li u cũng nh các nghiên cứu về tham v n cũng nh về tham v n gia đình đ ợc chúng tôi trình bày trên đã nói đ ợc m t s khái quát cơ b n về tham v n, tham v n gia đình cũng nh các KNTV Điều này r t
có ý nghĩa đ i v i lĩnh vực tham v n đang còn t ơng đ i m i mẻ Vi t Nam Tuy nhiên các nghiên cứu, các tài li u, giáo trình về tham v n, KNTV cho gia đình
ng i khuyết t t nói chung và tham v n, KNTVcho gia đình TTK nói riêng ch a
đ ợc quan tâm nghiên cứu mặc dù đây là m t nhu cầu hết sức c p thiết c a xã h i
hi n nay
Khái quát các công trình nghiên cứu c a các nhà khoa h c trong và ngoài
n c về tham v n, chúng tôi rút ra kết lu n nh sau:
- Ho t đ ng tham v n theo h ng chuyên nghi p trên thế gi i đã có m t chiều dài l ch sử, đ ợc ứng d ng r ng rãi trong nhiều lĩnh vực c a đ i s ng xã h i Những nghiên cứu về tham v n đặc bi t là KNTV đã góp phần cho sự phát triển c a
ho t đ ng này ngày m t chuyên nghi p Ban đầu ng i ta quan tâm nhiều hơn t i những k thu t trắc nghi m, cách thức, quy trình trong t v n h ng nghi p và h c
đ ng Sau này các tác gi đã đi vào nghiên cứu các k thu t chuyên sâu c a tr li u tâm lý Xu h ng nghiên cứu k nĕng t ơng tác nh những KNTV cơ b n đ ợc phát triển trong giai đo n về sau là cơ s để ứng d ng tham v n trong nhiều lĩnh vực c a cu c s ng Ho t đ ng tham v n gia đình, xu h ng nghiên cứu tham v n gia đình đã đ ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên, vi c nghiên cứu về KNTV cho gia đình ng i khuyết t t nói chung và gia đình trẻ tự k nói riêng không có nhiều
- T i Vi t Nam, tham v n cũng đã xu t hi n khá s m nh ng ch a thực sự phổ biến và mang tính chuyên nghi p Trong quá trình đổi m i kinh tế - xã h i, nhu cầu tham v n ngày m t gia tĕng và kéo theo sự phát triển mang tính chuyên sâu c a lĩnh vực này Tuy nhiên, ho t đ ng này còn thiếu về s l ợng và yếu về ch t l ợng
Trang 30về cơ s lý lu n cũng nh thực ti n cho ho t đ ng tham v n t i Vi t Nam Đặc bi t
là h ng nghiên cứu về tham v n cho gia đình TTK, KNTV cho gia đình TTK còn
ch a có Vì thế, đây là h ng nghiên cứu chúng tôi cho rằng cần nh n đ ợc nhiều
sự quan tâm hơn nữa c a các nhà nghiên cứu trong và ngoài n c
Ti u k t ch ng 1
Trên cơ s tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài n c liên quan đến v n đề nghiên cứu, chúng tôi đã tổng hợp theo hai h ng là nghiên cứu về tham v n nói chung và nghiên cứu về tham v n gia đình , tham v n gia đình trẻ tự
k , nhìn chung các tác gi , các tài li u cũng nh các nghiên cứu về tham v n cũng
nh về tham v n gia đình đã khái quát đ ợc m t s v n đề cơ b n về tham v n, tham v n gia đình cũng nh các KNTV Điều này r t có ý nghĩa đ i v i lĩnh vực tham v n đang còn t ơng đ i m i mẻ Vi t Nam Tuy nhiên các nghiên cứu, các tài li u, giáo trình về tham v n, KNTV cho gia đình ng i khuyết t t nói chung và tham v n, KNTVcho gia đình TTK nói riêng ch a đ ợc quan tâm nghiên cứu nhiều
vì v y, đây là h ng nghiên cứu m i có ý nghĩa lý lu n và thực ti n sâu sắc trong giai đo n hi n nay Dựa vào vi c tổng quan tài li u chúng tôi cũng đã đánh giá đ ợc những đóng góp c a các tác gi trong và ngoài n c liên quan đến h ng nghiên cứu là cơ s để chúng tôi kế thừa và tìm ra những kho ng tr ng cần đ ợc tiếp t c nghiên cứu
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 31C h ng 2
C S LÝ LU N V K NĔNG THAM V N CHO GIA ĐÌNH
TR T K C A NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ H I
2.1 M t s v n đ lý lu n v k nĕng tham v n cho gia đình tr t k c a nhân viên công tác xã h i
2.1 1.1 Kỹ năng
* Khái niệm kỹ năng
K nĕng đ ợc hiểu m t cách thông th ng là kh nĕng v n d ng những kiến thức thu nh n đ ợc trong m t lĩnh vực nào đó vào thực tế [59] Tuy nhiên, khi nghiên cứu, đánh giá về b n ch t c a k nĕng thì các nhà khoa h c, nhà nghiên cứu
đ a ra m t s quan ni m khác nhau
- Quan ni m thứ nh t: Xem xét k nĕng nghiêng về mặt k thu t c a hành
đ ng Đ i di n cho lo i quan ni m này là các tác gi V A Cruchetxki, V.V Tseb seva, A.V Petrovxki… chẳng h n, A.V Petrovxki quan ni m rằng: k nĕng
là cách thức ho t đ ng dựa trên cơ s tri thức và k x o, k nĕng đ ợc hình thành bằng con đ ng luy n t p, k nĕng t o kh nĕng cho con ng i thực hi n hành
đ ng không chỉ trong những điều ki n quen thu c mà trong những điều ki n đã thay đổi Xu t phát từ ch coi k nĕng là mặt k thu t c a hành đ ng, các tác gi này quan ni m rằng, khi nắm đ ợc k thu t hành đ ng, hành đ ng đúng các yêu cầu k thu t c a nó thì sẽ đ t kết qu Mu n nắm đ ợc k thu t hành đ ng và thực hi n
đ ợc hành đ ng theo đúng k thu t thì có ph i qúa trình h c t p và rèn luy n Nh
v y, theo lo i quan ni m này, k nĕng là ph ơng ti n thực hi n hành đ ng mà con
ng i đã nắm vững, ng i có k nĕng ho t đ ng nào đó là ng i nắm đ ợc các tri thức về ho t đ ng đó và thực hi n hành đ ng theo đúng yêu cầu cần có c a nó mà không cần tính đến kết qu c a hành đ ng [d n theo 45]
- Quan ni m thứ hai: Xem xét k nĕng nh là biểu hi n c a nĕng lực c a con
ng i Đó là quan ni m c a các tác gi : N.Đ.Levitov, K K Platonov, G.G.Golubev Theo N.Đ.Levitov, k nĕng là sự thực hi n có kết qu m t đ ng tác nào đó hay m t hành đ ng phức t p hơn, bằng cách áp d ng hay lựa ch n những cách thức đúng đắn,
Trang 3222
có chiếu c đến những điều ki n nh t đ nh K nĕng có liên quan nhiều đến thực ti n, đến vi c áp d ng tri thức vào thực ti n K.K Platonov nh n m nh đến tính linh ho t mềm dẻo c a k nĕng Theo ông, ng i có k nĕng không chỉ hành đ ng có kết qu trong m t hoàn c nh c thể mà còn ph i đ t kết qu t ơng tự trong những điều ki n khác Các tác gi Vũ Dũng [10], Nguy n Quang Uẩn [56], Trần Qu c Thành [51]… cũng xem xét vi c có k nĕng là nĕng lực v n d ng tri thức về hành đ ng, hay các thao tác c a hành đ ng theo đúng quy trình để có kết qu mong mu n Theo các tác gi , k nĕng trong các quan điểm này không chỉ đơn thuần khía c nh k thu t c a hành đ ng
mà còn là sự gắn kết v i kết qu , v i vi c v n d ng tri thức trong điều ki n nh t đ nh [d n theo 36]
Ngoài ra, m t s tác gi , nhà nghiên cứu về k nĕng còn đề c p đến vi c xem xét yếu t thái đ , đ ng cơ c a cá nhân có nh h ng đến thực hi n các hành đ ng có
k nĕng đó, tiêu biểu nh tác gi J.N Richard (2003), J.Louise (1995), S.A.Morales & W.Sheafor (1987) quan ni m m i hành vi xu t phát từ cách con ng i t duy, suy nghĩ nên k nĕng là những hành vi đ ợc thể hi n ra hành đ ng bên ngoài và ch u sự chi ph i theo cách thức con ng i c m nh n, suy nghĩ [d n theo 36, Tr.34]
Từ vi c phân tích các quan ni m trên, chúng tôi đồng ý v i tác gi Hoàng Anh
Ph c [46] về khái ni m k nĕng:
Kỹ năng là sự vận dụng tri th c, kinh nghiệm vào hoạt động hay hành động thực tiễn trong điều kiện cụ thể để thực hiện hành động hay hoạt động đó có kết quả theo mục đích đã đề ra
- Ng i có k nĕng hành đ ng trong m t lĩnh vực ho t đ ng đ ợc biểu hi n những d u hi u sau đây:
+ Có tri thức về hành đ ng: nắm đ ợc m c đích hành đ ng; nắm đ ợc cách thức thực hi n hành đ ng và các điều ki n thực hi n hành đ ng
+ Thực hi n hành đ ng đúng v i các yêu cầu c a nó
+ Hành đ ng đ t kết qu cao theo m c đích đề ra
+ Có thể thực hi n hành đ ng có kết qu trong những điều ki n thay đổi Nghĩa là, k nĕng đòi h i, tr c hết con ng i ph i có tri thức, kinh nghi m cần thiết về hành đ ng Tuy nhiên tri thức và kinh nghi m ch a ph i là k nĕng chỉ
có đ ợc khi con ng i v n d ng những tri thức và kinh nghi m đó vào ho t đ ng thực ti n m t cách có kết qu Có thể nói, tri thức và kinh nghi m là những điều Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 33ki n cần để hình thành k nĕng vi c v n d ng tri thức, kinh nghi m vào ho t đ ng thực ti n nhằm đ t đ ợc m c đích đề ra là điều ki n đ để hình thành k nĕng
- Khi xem xét khái ni m k nĕng cần ph i l u ý những điểm sau đây:
+ K nĕng tr c hết ph i đ ợc hiểu là mặt k thu t c a ho t đ ng, k nĕng bao gi cũng gắn v i m t hành đ ng c thể và đ ợc xem nh m t đặc điểm c a hành đ ng
+ Tính đúng đắn, sự thành th o, linh ho t, mềm dẻo là tiêu chuẩn quan tr ng
để xác đ nh sự hình thành và phát triển c a k nĕng M t hành đ ng ch a thể g i là
có k nĕng nếu còn mắc nhiều l i và v ng về, các thao tác di n ra theo m t khuôn
m u cứng nhắc …
+ K nĕng không ph i là bẩm sinh c a m i cá nhân, k nĕng là s n phẩm c a
ho t đ ng thực ti n Đó là quá trình con ng i v n d ng những tri thức và kinh nghiêm vào ho t đ ng thực ti n để đ t đ ợc m c đích đã đề ra
+ Xét về c u trúc tâm lý c a k nĕng, k nĕng có thể bao gồm các thành phần nh sau:
(1) Sự hiểu biết về k nĕng và về m c đích hình thành k nĕng
(2) Nắm vững cách thức thực hi n t ơng ứng v i điều ki n, ph ơng ti n
(3) Mức đ thành th c thực hi n hành đ ng v i sự gi m dần c a kiểm soát ý thức
* Cơ sở hình thành kỹ năng
V n đề hình thành k nĕng đ ợc nhiều nhà tâm lý h c trong và ngoài n c quan tâm m i tác gi , m i tr ng phái có những ý kiến khác nhau song đều th ng
nh t v i nhau rằng k nĕng đ ợc hình thành trong ho t đ ng K nĕng đ ợc hình
thành và phát triển theo từng giai đo n v i các mức đ từ th p t i cao Mức đ th p
là những k nĕng nguyên phát – d ng k nĕng đơn gi n, t ơng ứng v i những thao tác c a hành đ ng nh t đ nh Mức đ cao là các k nĕng thứ phát – là t p hợp c a nhiều yếu t để t o nên k nĕng phức hợp, nâng cao
Theo tác gi Vũ Dũng [9, Tr.400], cơ chế hình thành k nĕng có nhiều pha, nhiều giai đo n, các pha, các giai đo n th ng nh t v i nhau thành 3 giai đo n chung:
- Giai đoạn 1: Ng i h c lần đầu làm quen v i v n đ ng và lần đầu lĩnh h i
nó Sự h c v n đ ng bắt đầu từ vi c phát hi n các thành phần v n đ ng – t p hợp các
Trang 3424
thành tổ v n đ ng, trình tự thực hi n và m i liên kết c a chúng Vi c làm quen này
di n ra trên cơ s ng i h c đ ợc xem trình di n l i, thu t l i, gi ng gi i và quan sát
m t cách trực quan quá trình thực hi n v n đ ng Pha tiếp theo c a giai đo n thứ nh t đòi h i nhiều n lực – ng i h c ph i lặp l i v n đ ng nhiều lần để nắm đ ợc bức tranh bên tr ng c a v n đ ng Đồng th i h c b n mã hóa tín hi u từ các m nh l nh
Vi c tích lũy “những từ điển chuyển mã” là m t trong những sự ki n quan tr ng nh t
c a giai đo n này Cần ph i lặp đi, lặp l i nhiều lần để ng i h c có thể tìm đ ợc “
b ng mã” trong b t kỳ ph ơng án nào c a v n đ ng, kể c khi có sự l ch chuẩn
- Giai đoạn 2: Giai đo n tự đ ng hóa v n đ ng đây các thành phần ch đ o
c a v n đ ng đ ợc gi i phóng từng phần hoặc hoàn toàn kh i sự quan tâm đến nó thoát kh i sự kiểm soát c a ý thức và sự “ thoát kh i” này có thể và cần sự trợ giúp
- Giai đoạn 3: Trong giai đo n cu i cùng đã di n ra sự “ mài bóng” k nĕng
nh quá trình ổn đ nh hóa và tiêu chuẩn hóa Trong quá trình ổn đ nh hóa, k nĕng
đ t đ ợc tính bền vững và không b phá h y trong b t kỳ tình hu ng nào Còn trong quá trình tiêu chuẩn hóa k nĕng dần đ ợc đ nh khuôn nh lặp đi lặp l i v n đ ng nhiều lần
K.K.Platonov và G.G.Golubev đ a ra các giai đo n phát triển k nĕng v i 5 giai đo n bao gồm:
- Giai đo n 1: K nĕng còn r t sơ đẳng khi ch thể m i ý thức đ ợc m c đích và tìm kiếm cách thức hành đ ng d i d ng “thử và sai”
- Giai đo n 2: K nĕng đã có, nh ng ch a đầy đ
- Giai đo n 3: K nĕng chung, song còn mang tính riêng lẻ
- Giai đo n 4: K nĕng trình đ cao, cá nhân sử d ng thành th o các thao tác k thu t, cách thức thực hi n để đ t đ ợc m c đích
- Giai đo n 5: K nĕng tay nghề cao, khi cá nhân vừa thành th o vừa sáng
t o trong sử d ng các k nĕng những điều ki n khác nhau [36]
M t s tác gi V.A.Cruchetxki, Ph m Minh H c, N.Đ.Levitôv, A.V.Petrovxki, Trần
Qu c Thành [51]… cho rằng, quá trình hình thành k nĕng gồm 3 giai đo n:
Giai đoạn 1: Nh n thức đầy đ về m c đích, cách thức và điều ki n hành đ ng Giai đoạn 2: Quan sát và làm thử theo m u
Giai đoạn 3: Luy n t p để tiến hành các hành đ ng theo đúng yêu cầu nhằm
đ t đ ợc m c đích đặt ra
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 35Theo các tác gi này, vi c nh n thức m c đích, cách thức và điều ki n hành
Giai đo n làm thử theo m u cũng không kém phần quan tr ng giai đo n này con ng i m t mặt thực hi n thao tác theo m u để hình thành k nĕng, m t mặt con ng i đ i chiếu v i tri thức về hành đ ng và điều chỉnh các thao tác, hành đ ng nhằm đ t đ ợc kết qu gi m b t những sai sót trong quá trình hành đ ng Tùy theo
kh nĕng c a từng ng i mà đ sai sót nhiều hay ít, giai đo n làm thử dài hay ngắn
Sau khi làm thử để nắm vững cách thức hành đ ng, ng i ta ph i tiến hành luy n t p để hoàn thi n k nĕng giai đo n này các tri thức về hành đ ng đ ợc
c ng c nhiều lần, cách thức hành đ ng cũng đ ợc ôn luy n có h th ng làm cho
ng i ta nắm chắc hành đ ng hơn Có thể nói, k nĕng đã đ ợc hình thành Tuy nhiên, k nĕng v n ch a ổn đ nh Nhiều khi, ng i ta có thể đ t đ ợc kết qu cần thiết song v n còn những sai sót, v p váp trong hành đ ng K nĕng thực sự ổn đ nh khi ng i ta hành đ ng có kết qu trong những điều ki n khác nhau
Vi c luy n t p đ t kết qu cao hay th p ph thu c vào nhiều yếu t : điều
ki n luy n t p, tính h th ng c a nhiều quá trình luy n t p, đặc bi t là sự n lực c a
* Khái niệm tham vấn
Tham v n trong tiếng Anh là Counseling, đ ợc đ nh nghĩa nhiều góc đ
khác nhau Carl Rogers (1952) mô t tham v n nh là quá trình NVCTXH hay tr
li u sử d ng m i quan h tích cực để t o nên môi tr ng an toàn giúp đ i t ợng
Trang 3626
chia sẻ, ch p nh n và h ng t i thay đổi Ho t đ ng tham v n không chỉ dừng l i
vi c giúp đ i t ợng có l i thoát mà còn h ng t i m c tiêu nâng cao kh nĕng tự
nh n thức và tự gi i quyết v n đề
Tác gi C Patterson (1954) cho rằng, tham v n là sự t ơng tác giữa m t bên
là ng i tham v n v i m t hoặc m t s thân ch , đây ng i tham v n sử d ng kiến thức hiểu biết về nhân cách, ph ơng pháp tâm lý để giúp ng i kia gi i quyết
v n đề và c i thi n sức kh e tâm thần
Tác gi Trần Th Minh Đức nh n m nh vai trò c a thái đ đ o đức nghề nghi p, c a k nĕng chia sẻ giúp thân ch hiểu và ch p nh n thực tế, tự tìm kiếm tiềm nĕng b n thân để gi i quyết v n đề c a mình
Tổng hợp các quan ni m trên về tham v n, trong đề tài này chúng tôi sử
d ng khái ni m tham v n c a tác gi Trần Th Minh Đức: Tham vấn là một quá
trình trợ giúp tâm lý, trong đó NVCTXH sử dụng kiến th c, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp để thiết lập mối quan hệ tương tác tích cực với thân ch nhằm giúp họ nhận th c được hoàn cảnh vấn đề để thay đổi cảm xúc, suy nghĩ và hành vi
và tìm kiếm giải pháp cho vấn đề c a mình [16; Tr.19].
Đặc điểm c a hoạt động tham vấn
Dù tiếp c n tham v n theo những cách khác nhau, các nhà chuyên môn đều
đề c p t i m t s đặc tr ng sau c a tham v n, đó là:
- Tham v n là m t quá trình
- Ho t đ ng tham v n nhằm giúp con ng i tự gi i quyết v n đề c a h
- Thông qua tham v n con ng i có kh nĕng nâng cao kh nĕng thích nghi
và c i thi n cu c s ng
- NVCTXH cần đ ợc đào t o và trang b kiến thức, k nĕng và thái đ nghề nghi p tham v n
* Mục đích, ý nghĩa c a tham vấn Mục đích c a tham vấn
- Giúp thân ch thay đổi tr ng thái c m xúc, hành vi tiêu cực, c i thi n và tĕng c ng các đ ng cơ tích cực
- Giúp thân ch tĕng c ng hiểu biết về chính b n thân h và hoàn c nh c a
h bằng cách cung c p cho h những thông tin có giá tr thích hợp, những gi i thích
có cơ s Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 37- Giúp thân ch đ a ra nhiều h ng gi i quyết có thể thực hi n đ ợc và từ đó giúp h lựa ch n gi i pháp thích hợp nh t đ i v i hoàn c nh và kh nĕng c a h
- Giúp thân ch đ a ra những quyết đ nh đúng đắn dựa trên những thông tin
mà NVCTXH cung c p, dựa trên kh nĕng c a đ i t ợng cũng nh tiềm nĕng h trợ
từ các nguồn lực bên ngoài
- H trợ cho thân ch k p th i trong th i gian kh ng ho ng
- H trợ đ i t ợng thực hi n các quyết đ nh và đi đến gi i quyết v n đề h đang mắc ph i
Tóm lại: M c đích tổng quát c a tham v n là giúp thân ch tĕng c ng kh
nĕng tự ứng phó v i hoàn c nh khó khĕn trong hi n t i và c trong t ơng lai
Ý nghĩa c a tham vấn
Trong cu c s ng hàng ngày, con ng i th ng ph i đ i mặt v i những khó khĕn nh t đ nh Ví d nh sự ra đi c a ng i thân, sự m đau, b nh t t c a b n thân hay ng i thân trong gia đình, những mâu thu n giữa cha mẹ, vợ chồng hay con cái v.v… Trong những tình hu ng đó, các cá nhân và gia đình th ng tr nên b i r i và lúng túng trong vi c tìm bi n pháp gi i quyết v n đề Ho t đ ng tham v n giúp cá nhân và gia đình gi i to đ ợc những c m xúc tiêu cực, giúp h tr lên sáng su t hơn, có lý trí hơn để nhìn nh n v n đề và hoàn c nh thực t i từ đó đ a ra gi i pháp phù hợp nh t v i điều ki n c a mình Có những tr ng hợp khi cá nhân hoặc gia đình rơi vào tình hu ng cĕng thẳng, h đã vô cùng lúng túng và tìm đến những gi i pháp tiêu cực nh tự sát, b o lực hay ly tán v.v… Sự h trợ c a ho t đ ng tham v n
t i các khu dân c đóng vai trò nh m t công c quan tr ng không những giúp cá nhân và gia đình gi i quyết v n đề k p th i mà còn giúp h phòng ngừa những hành
vi tiêu cực có thể b t phát trong tình hu ng kh ng ho ng
M t ý nghĩa khá quan tr ng khác c a ho t đ ng tham v n, đó là tham v n không chỉ dừng l i m c đích gi i quyết v n đề mà còn h ng t i vi c giúp cá nhân tĕng c ng k nĕng s ng, biết cách nhìn nh n v n đề, tự tin vào chính mình Bằng những k thu t chuyên môn NVCTXH giúp thân ch khơi d y tiềm nĕng và sức m nh n i t i Đây cũng là cơ s để cá nhân, gia đình không chỉ tĕng c ng kh nĕng gi i quyết những v n đề đang ph i đ i mặt mà còn tĕng c ng kh nĕng đ i phó v i những v n đề có thể x y ra trong cu c s ng c a h
Trang 3828
Tham v n không chỉ có tác d ng đ i v i vi c giúp con ng i gi i quyết v n
đề mà nó còn có ý nghĩa quan tr ng đ i v i vi c tĕng c ng kh nĕng thích nghi xã
h i c a cá nhân và gia đình Thông qua tham v n, con ng i sẽ đ ợc bổ sung các k nĕng s ng cũng nh các k nĕng giao tiếp xã h i, t o nền t ng cho sự nâng cao kh nĕng hoà nh p xã h i c a m i cá nhân trong gia đình cũng nh trong c ng đồng nơi
mà h sinh s ng và làm vi c
V n đề sức khoẻ tâm thần c a m i ng i dân là m t trong những n i dung
hi n đang đ ợc các n c phát triển đặc bi t quan tâm, b i nó có ý nghĩa quan tr ng
đ i v i nguồn nhân lực c a qu c gia đó Nếu cá nhân hay gia đình có sự cân bằng trong cu c s ng, h sẽ phát huy đ ợc nĕng lực, kh nĕng lao đ ng sáng t o và đóng góp s n phẩm trí tu nhiều hơn để xây dựng qu c gia đó Tham v n v i chức nĕng
và nhi m v đã đ ợc xác đ nh đang là m t trong lĩnh vực đóng góp tích cực cho
vi c nâng cao ch t l ợng cu c s ng c a m i cá nhân và gia đình, cho nền an sinh và
sự ổn đ nh xã h i
2.1.1 3 Kỹ năng tham vấn
- Nh đã phân tích phần về k nĕng và tham v n thì có thể th y để thực hi n các ho t đ ng tham v n hi u qu thì cần ph thu c r t nhiều vào trình đ , kh nĕng c a
ng i tham v n (các k nĕng trợ giúp trong tham v n) Vì thế k nĕng tham v n đ ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
H ng nghiên cứu xem tham v n nh m t quá trình trợ giúp gi i quyết v n đề, vì
v y không ít tác gi quan ni m KNTV nh là cách thức giúp đỡ đ i t ợng khám phá
v n đề, thu th p và xử lý thông tin, xây dựng và thực hi n kế ho ch hành đ ng
G Egan (1994) [75] đ a ra những ph ơng pháp hoặc k thu t đ ợc ông xem nh KNTV trong quá trình trợ giúp bao gồm xác đ nh v n đề, khám phá gi i pháp và xây dựng chiến l ợc thay đổi Đó là những k nĕng giao tiếp để khích l đ i t ợng chia sẻ, nói về quá khứ, đ i mặt v i hi n t i Những k thu t đ ng não, t duy nhiều chiều đ ợc thực hi n trên nền t ng c a các k nĕng cơ b n nh lắng nghe, th u hiểu, ph n hồi, chú ý
và giúp h khám phá nhu cầu, thế m nh và h ng t i thay đổi K nĕng phân tích nguồn lực, k thu t sắm vai hay đào t o k nĕng xã h i, k nĕng s ng là những công c quan
tr ng để giúp đ i t ợng tự tin tham gia tìm kiếm và thực hi n gi i pháp
C.Zastrow (1985) [102] chỉ ra những KNTV nh là k nĕng t ơng tác trong các giai đo n c a quá trình gi i quyết v n đề: từ t o l p môi tr ng v i bầu không Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 39khí thân thi n, an toàn để đ i t ợng hợp tác, đến giúp h hiểu v n đề, nhìn nh n sự
vi c theo chiều h ng tích cực, trên cơ s đó khám phá gi i pháp và đ a ra những hành đ ng để thay đổi Trong t t c các quá trình trên, NTV ch yếu sử d ng các k nĕng nh lắng nghe, th u hiểu, sử d ng các câu h i gợi m v i thái đ chân thành giúp đ i t ợng, xem xét phân tích những lợi thế c a từng gi i pháp làm cơ s đ a ra những quyết đ nh t i u
Anthony Yeo (1993) [63] đ a ra các nhóm k nĕng t ơng ứng v i chức nĕng
nh : nhóm k nĕng t ơng tác nhằm thiết l p m i quan h bao gồm các k nĕng có l i
và không l i (quan sát, ph n hồi, di n đ t l i…) nhóm k nĕng can thi p nhằm giúp
đ i t ợng nh n thức, xây dựng m c tiêu và tìm kiếm gi i pháp bao gồm các k thu t
và chiến l ợc áp d ng cách tiếp c n lý thuyết khác nhau (tr li u phân tâm, tr li u
nh n thức hành vi…); nhóm “k nĕng quan h ” - ám chỉ kh nĕng ứng d ng khéo léo các k thu t, chiến l ợc cho gi i pháp trong các b i c nh vĕn hoá khác nhau
Mặc dù có sự khác bi t về tên g i k nĕng trong các giai đo n gi i quyết v n
đề khác nhau, nh ng điểm khá th ng nh t có thể th y đ ợc các tác gi đó là sự
nh n m nh KNTV trong t o l p m i quan h t ơng tác, khuyến khích đ i t ợng
h ng t i m c tiêu h c h i cách thức gi i quyết v n đề hơn là chỉ d n khuyên nh
M t t p hợp các k nĕng mang tính gợi m , chia sẻ v i thái đ lắng nghe, ch p
nh n, tôn tr ng và th u hiểu c a ng i làm tham v n đ ợc xem nh là yếu t quan
tr ng để khích l đ i t ợng tự nh n thức, khơi d y tính tích cực, ch đ ng và trách nhi m cá nhân c a đ i t ợng trong gi i quyết v n đề Đây là điểm nh n c a KNTV
đ ợc các tác gi cùng quan tâm và chú ý
M t s tác gi phân KNTV thành các lo i khác nhau dựa trên mức đ phức t p
và sự tham gia c a chúng vào các giai đo n c a quá trình can thi p, trong đó các tác
gi đặc bi t quan tâm đến các k nĕng tham v n cơ b n
E.D.Neukrug (1999) [90] đề xu t các nhóm k nĕng, đó là: k nĕng thiết yếu, k nĕng chung, k nĕng nâng cao và k nĕng đặc bi t Tác gi này cho rằng các k nĕng cơ b n là những k nĕng cần thiết cho t t c những ai làm tham v n dù
là ng i m i ra tr ng hay là nhà tham v n lâu nĕm Tr c hết, tác gi nh n m nh tính thiết yếu c a các k nĕng lắng nghe, th u hiểu và k nĕng xử lý im lặng trong hình thành m i quan h tích cực trong tham v n Các k nĕng h i, k nĕng chia sẻ
và k nĕng làm m u đ ợc ông cho là những k nĕng th ng đ ợc sử d ng trong
Trang 4030
quá trình trợ giúp nhằm thu th p thông tin, khám phá v n đề và t o ra hành vi m i Những k nĕng này đ ợc Neukrug E.Dxem là nền t ng cho các k nĕng nâng cao
nh thách thức, gi i nghĩa, thôi miên… đ ợc triển khai
Tan Esther (2004) [101] chia KNTV thành 4 nhóm: KNTV cơ b n; KNTV
b c trung; KNTV nâng cao; siêu KNTV Trong đó tác gi xem KNTV cơ b n là những k nĕng vi mô và là cơ s cho các k nĕng b c trung hay nâng cao đ ợc di n
ra Nghiên cứu 35 k nĕng c a tác gi , chúng tôi nh n th y, thực ch t đó là chi tiết hoá c a các k nĕng chú ý, lắng nghe, làm rõ ý, khích l , ph n hồi (c m xúc, suy nghĩ), h i chia sẻ thông tin, xử lý im lặng, tóm l ợc, phân tích, tổng hợp… đã đ ợc nhiều tác gi đề c p t i
Tác gi Richard Nelson(2003) [93] l i xem KNTV cơ b n là những k nĕng trung tâm thực hi n chức nĕng khác nhau c a quá trình gi i quyết v n đề nh : k nĕng giúp NTV hiểu đ i t ợng; k nĕng giúp đ i t ợng hiểu chính h và v n đề c a
h ; và k nĕng h trợ đ i t ợng thay đổi Bên c nh vi c đề c p t i các k nĕng quan
tr ng trong t ơng tác nh : k nĕng chú ý; k nĕng h i, k nĕng ph n hồi, k nĕng
th u hiểu… ông còn đề c p t i những k nĕng thúc đẩy quá trình gi i quyết v n đề (xác đ nh m c tiêu, tìm kiếm gi i pháp), các k nĕng giúp đ i t ợng c i thi n kh nĕng đ c tho i, tri giác thế gi i xung quanh hợp lý
Các nghiên cứu trên đây cho th y, có nhiều cách tiếp c n khác nhau về KNTV
M t s tác gi đ a ra khá nhiều k nĕng riêng lẻ trong từng giai đo n gi i quyết v n
đề nh : C Zastrow, G.Egan, Y.Anthony Trong khi đó, các tác gi khác l i xem KNTV nh là các k nĕng giao tiếp đặc thù nh : J Lishman, A.E,Ivey, R.S.S trong Các KNTV còn đ ợc phân lo i theo mức đ từ th p t i cao tuỳ theo tính ch t phức
t p c a chúng (E.Tan; E.D.Neukrug) Tuy nhiên, m t điểm th ng nh t có thể th y,
đó là các KNTV đ ợc thể hi n qua thái đ , hành vi c thể nhằm t o nên m i quan
h hợp tác, tĕng c ng sự nh n thức c a đ i t ợng và tham gia tích cực vào quá trình khám phá gi i pháp
Từ những nghiên cứu trên, chúng tôi đồng ý v i tác gi Bùi Th Xuân Mai [36,Tr.39] KNTV là sự vận dụng kinh nghiệm, tri th c hiểu biết chuyên môn và đạo
đ c nghề nghiệp c a NTV vào hoàn cảnh tham vấn cụ thể nhằm tạo lập mối quan
hệ hợp tác, qua đó giúp đối tượng tự nhận th c được bản thân và vấn đề đang tồn tại, từ đó tự xác định giải pháp để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi