- Trường hợp cơ vòng bàng quang co thắt, nước tiểu tích đầy trong bàng quang lên men, có thể gây vỡ bàng quang, gia súc thở có mùi amoniac.. Viêm thể màng giả thì mảnh màng gia có thể
Trang 1KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
BỘ MÔN KHOA HỌC_ SINH HỌC
BỆNH VIÊM BÀNG
QUANG
Nhóm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 21 Đặc đ iểm:
- Viêm bàng quang là bệnh do vi khuẩn gây ra ở lớp niêm mạc bàng
quang Bệnh ở ống dẫn nước tiểu ở cả con cái và con đực thường dẫn tới viêm bàng quang
- Bệnh thường thấy ở chó, bò, ngựa; các loài gia súc khác ít gặp
- Tuỳ theo tính chất viêm:…
- Tuỳ theo thời gian viêm:…
- Do tác động của bệnh truyền nhiễm: dịch tả, phó thương hàn, các loại vi trùng: Sta, Strep, Collibaclle
- Do viêm thận hoặc viêm niệu quản, quá trình viêm lan xuống bàng quang
- Ở gia súc cái bệnh hay gặp khi bị viêm tử cung hoăc viêm âm đạo
- Do các kích thích cơ giới: dùng ống thông niệu đạo do cuội niệu kích thích vào vách bàng quang
- Do tắc niệu đạo
- Do ảnh hưởng của các chất độc
3 C ơ chế sinh bệnh:
Trang 3- Yếu tố gây bệnh tác động đến hệ thống nội cảm thụ niêm mạc bàng quang rồi được dẫn truyền lên TKTW gây ra xung huyết niêm mạc bàng quang và gây viêm
- Đồng thời tạo sản phẩm: tương dịch, bạch cầu, tế bào thượng bì bàng quang là môi trường tốt cho vi trùng phát triển
- Vi trùng sản sinh ra độc tố, độc tố của vi trùng những chất phân giải tế bào và sự phân giải urê thành NH3 làm cho bành quang bị co thắt, con vật đái dắt, nước tiểu tích lại làm cho quá trình hình thành cuội niệu dễ dàng
- Độc tố của vi trùng và sản phẩm trung gian thấm vào máu dẫn đến nhiễm độc, sốt và chết
4 Triệu chứng:
- Con vât rặn đái nhưng nước tiểu ít hoặc không có, con vật có biểu hiện như cong lưng,đau,ăn uể oải…
- Khi sờ vào bàng quang hoặc khám qua trực tràng gây đau
- Trường hợp cơ vòng bàng quang co thắt, nước tiểu tích đầy trong bàng quang lên men, có thể gây vỡ bàng quang, gia súc thở có mùi amoniac
- Nước tiểu thay đổi:
Viêm cata thì nước tiểu đục, chứa nhiều dịch nhầy va một ít prôtit
Viêm xuất huyết thì nươc tiểu có máu
Viêm hoá mủ nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh
Trang 4 Viêm thể màng giả thì mảnh màng gia có thể theo nước tiểu ra ngoài.
- Viêm mãn tính thì triệu chứng nhẹ, hiện tượng đi đái khó và đau không
rõ, gia súc không sôt, bệnh kéo dài
5 Bệnh tích:
- Niêm mạc bàng quang sưng, lâm tấm xuất huyết,có dịch nhầy, mủ Bệnh nặng trên măt bàng quang phủ một lơp màng giả, bàng quang bị loét từng mảng
Trang 56 Tiên l ư ợng:
- Viêm cata thì tiên lượng tốt
- Các thể viêm khác thì tiên lượng xấu
7 Chẩn đoán:
Trang 6Có thể chẩn đoán bệnh bằng các phương pháp xét nghiệm nước tiểu hoặc siêu âm, X-Quang,
Xét nghiệm nước tiểu
- Số lượng nước tiểu: Gia súc tiểu ít, tiểu nhiều, số lượng nước tiểu tăng hay giảm đều là những dấu hiệu bệnh lý
- Nguyên nhân:
Thay đổi sinh lý:
Tùy theo chế độ ăn, uống
Tùy theo thời tiết
Thay đổi bệnh lý:
Tăng:
Tiểu tháo đường Tiểu tháo nhạt Giai đoạn hạ sốt Viêm thận cấp tính ở thời kỳ hồi phục Viêm thận mạn tính – tiểu nhiều về đêm
Giảm:
Do nguyên nhân ngoài thận:
o Cơ thể bị mất nước nhiều
o Suy tim, hạ huyết áp
o Do niệu quản bị chèn ép
o Do niệu quản bị co thắt
o Do tràn dịch màng phổi, màng bụng
Do nguyên nhân tại thận và đường tiết niệu:
o Viêm cầu thận
o Viêm ống thận
o Chấn thương thận
o Sỏi tiết niệu: thận, niệu quản, niệu đạo
o Do tổn thương cầu thận (tỷ trọng nước tiểu > 1,020)
Trang 7o Do tổng thương ống thận (tỷ trọng nước tiểu < 1,020)
Đa niệu:
Nguyên nhân:
Do ăn, uống thức ăn có quá nhiều nước, truyền dịch quá nhiều
Viêm tổ chức kẽ thận mạn tính
Giai đoạn sốt hạ hoặc giai đoạn hồi phục của bệnh suy thận cấp
Vô niệu: Là hiện tượng gia súc không đi tiểu do thận bị mất chức
năng hoàn toàn, trong bàng quang không có nước tiểu
Nguyên nhân:
Trước thận: do mất máu, mất nước nhiều, tụt huyết áp,suy tim
Tại thận: viêm cầu thận cấp, ngộ độc cấp, dị ứng, viêm thận, bể thận cấp, sốt rét ác tính, nhiễm leptospira
Sau thận: sỏi, u niệu quản
Thiểu niệu:
Màu sắc:
Lượng nước tiểu của trâu, bò màu nhạt, mùi khai nhẹ, trong suốt, để lâu màu thẫm lại chuyển sang màu nâu
Nước tiểu chó màu vàng nhạt, để lâu lắng ít cặn
Nước tiểu heo màu vàng, trong suốt, mùi khai, để lâu cũng lắng cặn
Một số bệnh được chẩn đoán dựa vào màu săc của nước tiểu:
o Nước tiểu thẫm màu gần như đỏ: trong các bệnh sốt cao, viêm thận cấp tính, viêm gan…
o Nước tiểu loãng, nhạt: chúng đa niệu
o Nươc tiểu đỏ: vì có hồng cầu, huyết sắc tố
o Nước tiểu màu vàng: chứng bilirubinuria và urobilinuria
Trang 8o Nước tiểu có màu trắng: trong nước tiểu có nhiều hạt mỡ hay trụ mỡ
o Nước tiểu đen: vì có nhiều indican trong bệnh xoắn ruột, lồng ruột
Chú ý: màu của nước tiểu có thể bị ảnh hưởng của thuốc
Độ trong: Quan sát nước tiểu trong bình thủy tinh để đánh giá nước tiểu trong hay đục và so sánh với nước tiểu bình thường của từng loại thú từ
đó ta có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của thú
Bình thường nước tiểu trong suốt, không vẩn đục, không lắng cặn
Bệnh lý:
o Nước tiểu màu trắng đục, có lắng cặn: Do có nhiều muối canxicacbonat, canxiphotphat
o Nước tiểu vẩn đục và nhớt: do bị viêm đường tiết niệu Kiểm tra độ nhớt:
Bình thường:
o Nước tiểu ngựa hơi nhầy
o Nước tiểu của các loài gia súc khác thì trong, không nhớt
Bệnh lý: Nhớt: do trong nước tiểu xuất hiện dịch viêm: viêm thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang
Kiểm tra mùi:
Nước tiểu rất khai: Do nước tiểu bị cô đặc: sốt cao, các bệnh gây ứ nước tiểu trong bàng quang
Nước tiểu thối: viêm hoại tử đường dẫn niệu
Kiểm tra tỷ trọng nước tiểu:
Trang 9 Phương pháp: dùng tỷ trọng kế.
Tỷ nước tiểu trọng tăng: do các bệnh làm cho nước tiểu bị cô đặc: thiếu nước uống, sốt cao, nôn mửa, ỉa chảy cấp, viêm thận cấp
Tỷ trọng nước tiểu giảm: viêm thận mạn tính, chứng xeton huyết, uống nhiều nước
Hóa nghiệm
Độ kiềm, toan:
Gia súc ăn cỏ nước tiểu thường kiềm, và thú ăn thịt như chó, mèo thì nước tiểu thường toan tính, nước tiểu của loài ăn tạp thì lúc toan lúc kiềm tùy theo tính chất thức ăn
Biến đổi bệnh lý:
o Nước tiểu loài ăn cỏ toan tính là có thể do nguyên nhân sau: đói lâu ngày, ra nhiều mồ hôi, viêm ruột cata, viêm phổi nặng, còi xương, mềm xương, sốt cao
o Nước tiểu ngựa toan thì trong suốt, ít lắng cặn nước tiểu loài ăn thịt kiềm do nước tiểu tích lại trong bàng quang, ure chuyển hóa thành amoniac: viêm tắc bàng quang
o Nước tiểu có nhiều mủ, mảnh tổ chức tế bào thượng bì bị trương to, phân giải nước tiểu cũng kiềm tính Nước tiểu loài ăn thịt mà kiềm: Chứng ure huyết, viêm tắc bàng quang…
Protein niệu:
Các xét nghiệm albumin trong nước tiểu đều dựa trên nguyên tắc protein sẽ kết tủa khi gặp nhiệt độ cao, acid hoặc kim loại nặng Nước tiểu xét nghiệm phải trong suốt, nếu đục phải lọc, nếu kiềm phải toan hóa
Các phương pháp:
o Phương pháp dùng acid nitric
Trang 10o Phương pháp dùng sulphoxalixilic 20%
o Phương pháp dùng cồn
Trong nước tiểu gia súc không có protein, các phương pháp tìm albumin đều cho kết quả âm tính Nếu có protein niệu ( dương tính) thì:
o Albumin niệu từ thận do cơ năng siêu lọc của thận bị rối loạn, protein trong máu theo nước tiểu ra ngoài gọi là protein niệu thật
o Albumin niệu thật sinh lý: do lao động quá sức, do quá lạnh, có thể do ăn quá nhiều protein… Loại albumin này xuất hiện thời gian ngắn, trong nước tiểu không có cặn bệnh lý
o Albumin niệu thật do bệnh: viêm thận cấp tính trong hàng loạt các bệnh truyền nhiễm, trong các trường hợp trúng độc, bỏng nặng …đặc điểm của loại albumin này là trong nước tiểu có cặn bệnh lý và có bệnh cảnh tương ứng
o Albumin niệu ngoài thận - albumin niệu giả: do viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Để phân biệt albumin niệu thật và giả cần xét nghiệm cặn nước tiểu và kết hợp với bệnh cảnh
Xét nghiệm hồng cầu và huyết sắc tố(hemoglobin) trong nước tiểu:
Phương pháp dùng thuốc thử benzilin
Phương pháp dùng thuốc thử pyramidon
Phương pháp dùng phenolphtalein
Siêu âm
Viêm làm cho thành bàng quang dày, lớp niêm mạc bàng quang phù nề, bàng quang giảm khả năng chứa nước tiểu hoặc xuất hiện cặn bàng
Trang 11quang Trên hình ảnh siêu âm, độ hồi âm thành bàng quang giảm Nơi tiếp giáp giữa hai môi trường có tính chất vật lý khác nhau chính là giao diện
âm Khi gặp một giao diện âm, hình thức sóng phản chiếu tùy vào kích
thước và tính chất bề mặt của giao diện Một giao diện rộng và tương ñối trơn láng, sẽ phản hồi âm thanh tựa như tấm gương soi phản chiếu ánh
sáng, được gọi là mặt phản xạ phản hồi Thành bàng quang khi căng đầy nước tiểu là một mặt phản xạ phản hồi
Hình siêu âm viêm bàng quang của chó Nhật, 2 năm tuổi Nước tiểu cho
độ hồi âm trống (mũi tên trắng), thành bàng quang dày cho độ hồi âm giảm (mũi tên đen)
Trang 12Hình siêu âm sạn bùn
bàng quang của chó
Nhật, 10 năm tuổi Nước tiểu chứa trong bàng
quang cho hồi âm trống (mũi tên trắng), những
hạt sạn với kích thước
rất nhỏ cho hồi âm sáng (mũi tên đen)
Hình siêu âm huyết khối bàng quang của chó ta, 4 năm tuổi
bị tai nạn Huyết khối (mũi tên) có độ hồi âm dày, bờ không đều, giới hạn rất rõ và không có bóng lưng
Trang 138 Điều trị:
- Hộ lý: để gia súc yên tính, cho uống nước tự do
- Điều trị:
Dùng kháng sinh để tiêu viêm và diêt vi khuẩn: có thể dùng một trong các
loại thuốc sau:
Penicllin 10.000-15.000U/kgTT, ngày tiêm 2 lần, liên tục 3-5 ngày
Ampicillin tiêm bắp 10mg/kgTT ngày1lần, hoặc tiêm tĩnh
mạch5mg/kgTT, hoặc cho uống 20mg/kgTT, liên tục 3-5 ngày
Kanamycin tiêm bắp 10-15mg/kgTT ngày tiêm 2 lần, liên tục 3-5
ngày
Gentamycin tiêm bắp 5mg/kgTT, liên tục 3-4 ngày
Dùng thuốc lợi tiểu: axetat kali, urotropin hoặc dùng bông mã đề, cỏ tranh
rau, rau ngô sắc lấy nước cho gia súc uống
Rửa bàng quang: dùng dung dịch KMnO4 0.1%,phèn chua 0.5%, axit
boríc 1-2%, axit salycylic 1%, axit tanic 1-2%,rivanol 0.1%
Hình siêu âm bàng quang bị
vỡ do chấn thương (chó ta, 5 năm tuổi) Thành bàng quang không liên tục, cục huyết khối nằm trong bàng quang cho hồi âm dày (mũi tên trắng), dịch thoát ra khỏi bàng quang cho vùng hồi âm trống bên ngoài cạnh bàng quang (mũi tên đen)
Trang 14Trước khi thụt thuốc sát trùng, nên thụt vào bàng quang nước muối sinh lí
ở nhiệt độ 37-39
Đại gia súc: 300ml
Tiểu gia súc: 50ml để khoảng 2-3 phút rồi tháo ra, cuối cùng thụt kháng sinh vào bàng quang
Dùng thuốc giảm đau: Analgin, pirozin hoặc phong bế novocain 0,25% vào đốt sống lưng
- Chú ý:
Khi bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bị tắc thì hạn chế cho gia súc uống nước không dùng thuốc lợi niệu, sau đó dùng thủ thuật để rút nước tiểu ra ngoài