III/Bệnh nguyêna/ Tại phổi - màng phổi Nhiễm trùng: Thường thứ phát sau các thương tổn phổi Virut: Nguyên phát hay thứ phát Ung thư: Phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn
Trang 1Tràn dịch màng phổi
Giảng viên hướng dẫn:
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
Trang 5III/Bệnh nguyên
a/ Tại phổi - màng phổi
Nhiễm trùng: Thường thứ phát sau các thương tổn phổi
Virut: Nguyên phát hay thứ phát
Ung thư: Phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn
Ký sinh trùng: Thường gặp do amíp (do áp-xe gan, áp-xe dưới cơ hoành vỡ vào xoang màng phổi), sán lá
Thương tổn ống ngực
Dị ứng, Hodgkin giai đoạn nặng, bệnh tạo keo
Chấn thương ngực, phẫu thuật lớn
Trang 7b/ Ngoài phổi - màng phổi
Dịch thấm do các bệnh lý ở tim (suy tim), gan (xơ gan), thận (hội chứng thận hư, suy thận), suy dinh dưỡng
Do vi khuẩn sinh mủ: phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, E coli, trực khuẩn mủ xanh
Thứ phát sau thương tổn phổi, màng tim,gan, áp-xe dưới cơ hoành hoặc từ đường máu đến (nhiễm trùng huyết) hoặc trên phổi có sẳn (lao, ung thư )
III/Bệnh nguyên
Trang 8IV/ Cơ chế bệnh sinh
Giữa hai lá màng phổi có một lớp dịch rất mỏng cho 2 lá màng phổi trượt lên nhau
Tràn dịch màng phổi xảy ra khi:
Tăng tính thấm mao mạch
Giảm áp lực keo trong máu
Thay đổi áp lực thủy tĩnh
Vai trò của viêm là quan trọng nhất, gây dày màng phổi và chèn ép nhu mô phổi
Trang 10V/ Triệu chứng
a/ Triệu chứng cơ năng
Tiết dịch ít, khoảng 200 - 300 ml, hơi đau bên có tràn dịch, không khó thở, nằm ngửa, đầu thấp được, có khuynh hướng nằm nghiêng về bên lành
Lượng nước trung bình khoảng 700-800 ml tới 1,5 lít
Bên cạnh triệu chứng chức năng có thể thấy sốt ít hoặc nhiều, mệt mỏi,
biếng ăn, v.v…
Trang 11b/ Triệu chứng thực thể
Nhìn bên có tràn dịch hơi nhô lên, khoảng liên sườn rộng ra và kém di động
Sờ Rung thanh giảm nhiều hoặc mất.
Gõ dọc theo các khoang liên sườn, từ trên xuống dưới
Nếu tràn dịch nhiều thì đường cong này biến dần thành đường thẳng ngang
V/ Triệu chứng
Trang 12V/ Triệu chứng
Nghe
Rì rào phế nang giảm nhiều hoặc mất hẳn ở vùng đục.
Nếu tràn dịch ít và có đông đặc phổi, có thể nghe một số tiếng rên nổ hoặc rên bọt.
Các thể khu trú
Tràn dịch liên thuỳ: Không gây khó thở rõ rệt, dịch khu trú ở rãnh liên thuỳ
Tràn dịch thể cơ hoành: ở giữa nền phổi và cơ hoành, gây đau bụng, nấc.
Tràn dịch thể trung thất: ở một phần, hoặc toàn bộ góc phổi- trung thất, thường khó thở nhiều
Tràn dịch thể nách, thể dịch phổi: ở vùng nách, hoặc đỉnh phổi, khó thở ít
Hội chứng giảm khu trú: cần chọc dò để xác định chẩn đoán.
Trang 13VI/Chuẩn đoán
X-quang
Tùy dịch nhiều hoặc ít sẽ thấy diện mờ lớn hoặc nhỏ
- Nếu dịch ít, lâm sàng có thể không phát hiện được, nhưng trên X-quang thấy túi cùng màng phổi bị tù, và người bệnh thở sâu
- Nếu dịch trung bình, có thể thấy đường cong Damoiseau
- Nếu dịch rất nhiều: nửa lồng ngực bị mờ, khoảng liên sườn rộng ra, rất kém di động, tim bị đẩy sang trái hoặc phải
Trang 14• Một số trường hợp khó xác định, cần kết hợp với bơm hơi, bơm hơi ổ bụng
rồi chụp phổi để xác định tràn dịch thể cơ hoành.
VI/Chuẩn đoán
Trang 15VI/Chuẩn đoán
Chọc dò
Là động tác giúp cho chẩn đoán quyết định, đồng thời còn có tác dụng chẩn đoán nguyên nhân, và điều trị đối với trường hợp khó thở do tràn dịch nhiều.
Cần chú ý tới tính chất vật lý và làm các xét nghiệm về sinh hoá, tế bào vi khuẩn đối với chất dịch rút ra.
Trang 17VI/Chuẩn đoán
Chẩn đoán quyết định: Chọc màng phổi có nước, có thể kết luận là tràn dịch.
Chú ý dùng kim khá to, có khi phải dùng đến ống thông kim trường hợp dịch đặc quá như tràn mủ.
Chẩn đoán nguyên nhân: Dựa vào tính chất vật lý, các xét nghiệm của dịch màng
phổi và tiến triển lâm sàng của bệnh.
Trang 18VI/Chuẩn đoán
Cần làm phản ứng Rivalta để có hướng phân loại dịch màng phổi.
Dương tính: Dịch tiết, thường gặp trong viêm hoặc phản ứng kích thích
màng phổi.
Âm tính: Dịch thấm, thường gặp trong các bệnh gây ứ nước trong cơ thể.
Trang 19VII Điều Trị
Điều trị ngoại khoa
Dẫn lưu màng phổi tối thiểu, súc rửa màng phổi và đưa kháng sinh vào màng
phổi nhất là trường hợp mủ quá đặc
Bóc tách màng phổi khi có dày dính, tạo vách, kén
Khỏi bệnh khi tình trạng khỏe, ăn ngon, không sốt, hết triệu chứng thực thể,
Xquang và chọc dò không có dịch, xét nghiệm về máu trở về bình thường
Trang 20VII Điều Trị
Điều trị nội khoa
Điều trị nguyên nhân
Kháng sinh đường toàn thân: Nên phối hợp ít nhất 2 kháng sinh diệt khuẩn bằng đường tiêm bắp hay tĩnh mạch trong các trường hợp nặng, có nguy cơ kháng thuốc cao
Kháng sinh vào màng phổi: nhóm β-lactam, Gentamycin
Trang 22VII Điều Trị
Điều trị triệu chứng
Giảm đau và hạ sốt: Paracetamol 500 mg x 3 - 4 lần/ngày
Khó thở nhiều: tháo bớt dịch(không quá 500 ml/lần) hoặc thở ôxy
Chống dày dính màng phổi: Prednisone 5 mg x 6-10 viên/ngày, chia 2 lần hoặc bơm vào màng phổi 1-2 ngày/1 lần
Trang 23VII Điều Trị
Điều trị hỗ trợ
Nghỉ ngơi giai đoạn bệnh tiến triển.
Ăn nhẹ, dễ tiêu, nhiều đạm, đủ calo và vitamin nhóm B, C.
Bù nước và điện giải, nhất là có sốt cao, lấy dịch màng phổi nhiều
Trang 24Để lại dày dính màng phổi, có khi có vách hóa màng phổi.
Điều trị không đúng hay điều trị trễ thì sẽ tồn tại ổ mủ cặn trong màng phổi làm nhiễm trùng kéo dài, gây xẹp phổi, suy hô hấp
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, đáp ứng điều trị và phương pháp điều trị
Trang 25Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý theo
dõi
25