1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 12 THEO BẢN ĐẶC TẢ

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 74,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16 : Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nướcA. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn thi: HÓA HỌC, Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:……… Mã số học sinh:……….

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S = 32;

Cl =35,5; K=39; Fe=56; Ba=137

A PHẦN TRẮC NGHIỆM.

Mức độ: Nhận biết

Câu 1: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Câu 2: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Câu 3: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A ns2np1 B ns1 C ns2 D ns2np2.

Câu 4: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là

Câu 5: Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong

Câu 6: Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày Công thức của X là

A NH4 Cl B NaHCO3 C NaCl D Na2 SO4

Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

Câu 8: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là

Câu 9: Kim loại Mg tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và

Câu 10: Thạch cao sống có công thức hóa học là

A CaCO3 B CaSO4 2H2O C CaSO4 D CaSO4 H2O.

Câu 11: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

Câu 12: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

Câu 13: Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?

A Boxit B Đolomit C Apatit D Manhetit.

Câu 14: Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là

Câu 15: Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền

và mịn, không cho nước và khí thấm qua Chất X là

A nhôm clorua B nhôm oxit C nhôm sunfat D nhôm nitrat.

Câu 16: Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công

nghiệp nhuộm, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là

A KAl(SO4 )2.12H2O B NaAl(SO4 )2.12H2O.

C NH4 Al(SO4)2.12H2O D LiAl(SO4 )2.12H2O.

Trang 2

Mức độ: Thông hiểu

Câu 17: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

những tấm kim loại

Câu 18: Chất có tính lưỡng tính là

A NaHSO4 B NaOH C NaHCO3 D NaCl.

Câu 19: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?

Câu 20: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?

Câu 21: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng

A kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần B không có hiện tượng.

C kết tủa trắng xuất hiện D bọt khí và kết tủa trắng.

Câu 22: Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3 Công thức hóa học của X là

Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 25: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2 O3 cần dùng vừa đủ m gam Al Giá trị của m là

Câu 26: Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl;

(2) Đốt bột Al trong khí Cl2;

(3) Cho Na2CO3 vào dung dịch BaCl2;

(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2;

(5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá-khử xảy ra là

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2;

(2) Cho Na2O vào H2O;

(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3;

(4) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn.

Số thí nghiệm có NaOH tạo ra là

Trang 3

B PHẦN TỰ LUẬN:

Mức độ: Vận dụng.

Khử 32 gam Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình nước vôi

trong dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

Câu 30: (1 điểm)

Chia m gam hỗn hợp A bột Al và Mg làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí ( đktc)

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc)

Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Mức độ: Vận dụng cao.

Câu 31: (0,5 điểm)

Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V

lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu

được 37,44 gam kết tủa Tính V?

Câu 32 (0,5 điểm)

Cho 4 chất rắn dạng bột: BaSO4, CaCO3, K2CO3, KCl Chỉ dùng thêm H2O và dung

dịch HCl, trình bày cách nhận biết 4 chất trên.

-HẾT -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn thi: HÓA HỌC, Lớp 12

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

0 11 12 1 3 14

Đáp

án

7

18 19 20 2

1

22 23 2

4

25 26 2

7 28

Đáp

án

* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 29 nFe2O3=32/160=0,2 (mol)

nCaCO3= 4/100=0,04 (mol)

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

0,25 0,25

Trang 4

0,2 -> 0,6

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,6 -> 0,6

m = mCaCO3 = 0,6.100 = 6g

0,25 0,25

Câu 30 Phần 1 : Cho Al, Mg tác dụng với dd NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng, ta có phương

trình :

2Al + 2NaOH + 2H2O →2NaAlO2 + 3H2

0,2 < - 0,3

Số mol khí thu được là: 6,72/22,4 = 0.3 mol

=> n Al = 0,2 mol

=> m Al = 0,2 x 27 = 5,4 g (khối lượng Al trong phần 1)

Phần 2: Cho Al, Mg tác dụng với HCl ta có phương trình :

2 Al + 6HCl → 2AlCl3 +3 H2 (1)

0.2< - 0.3

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2 )

Số mol khí thu được là : 7,84/22,4 = 0,35 mol

Ta có : nH2(1) + nH2(2) = 0,35

=> nH2 (2) = 0,35 - 0,3 = 0.05 mol

Theo pt (2) ; n Mg = nH2 (2) =0,05 mol

=> m Mg = 0,05 x 24 = 1,2 gam (khối lượng Mg trong phần 2)

m Al (A) = 5,4 x 2 = 10,8 g

m Mg (A) = 1,2 x 2 = 2,4 g

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 31 X + H2O  Ba(AlO2)2 + H2

a mol a mol

Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 2H2O  Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3

0,24 0,48

BTKL

56,72 + 18a = 61,2 + 2a

a = 0,28

V = 6,272 lít

0,25

0,25

Câu 32 Lấy mỗi chất rắn một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.

Bước 1: Cho các mẫu vào H2O Có 2 mẫu tan là K2CO3 và KCl (nhóm A) Hai mẫu

không tan là BaSO4 và CaCO3 (nhóm B).

Bước 2: Cho 2 mẫu trong nhóm A vào dd HCl, mẫu nào gây hiện tượng sủi bọt khí thì

mẫu đó chứa K2CO3 Mẫu còn lại là KCl.

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.

Bước 3: Cho 2 mẫu trong nhóm B vào dd HCl dư, mẫu nào tan hoàn toàn thì mẫu đó

chứa CaCO3 Mẫu còn lại là BaSO4.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

* Học sinh làm cách khác, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.

0,25

0,25

Ngày đăng: 09/04/2021, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w