Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ[r]
Trang 1* Ngày soạn: 26/02/2019
* Tiết ( PPCT): 63+64 – Tuần 31
ÔN TẬP CHƯƠNG IV.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống về lý thuyết của chương: Tính chất và
dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a ¹ 0) Các công thức nghiệm của phương trình bậc hai Hệ thức Vi-ét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai Tìm hai số biết tổng và tích của chúng Giải phương trình bậc hai bằng đồ thị
Kỹ năng: Giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu,
phương trình tích
Thái độ: Tinh thần hợp tác với ý thức cao trong hoạt động học tập.
2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã
học
HS: Hệ thống các kiến thức của chương
GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết
học
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận
Trang 2kiến thức
* Kiến thức thứ nhất: (Tóm tắt kiến thức)
( 2’)
HS: Lập bảng hệ thống
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực
hành thí nghiệm ( 28’)
Tiết 1
* GV: Dùng bảng phụ tóm tắt các kiến
thức cần nhớ trong chương
* HS: Theo dõi bảng tóm tắt trên bảng phụ
* HS:Đứng tại chổ trả lời
* GV:Yêu cầu học sinh thực hiện nhanh
việc giải : x2 – x – 2 = 0
* HS:Vì : a – b + c = 0 nên PT có x1 = -1 ;
x2 = 2
* GV: Dùng bảng phụ đưa hình vẽ sẵn đồ
thị y = x2 và y = x + 2 lên cho học sinh
quan sát
* HS:Quan sát trên bảng phụ
* GV:Cho học sinh thực hiện
* HS:Với : x = -1, ta có : y = 1
Với : x = 2, ta có : y = 4
Vậy : x = -1 và x = 2 thỏa mãn phương
trình của cả hai hàm số Þ x = -1 và x = 2 là
hoành độ giao điểm của hai đồ thị
* GV:Cho học sinh hoạt động nhóm
Nhóm 1 : Bài 56 a
Nhóm 2: Bài 57 d
Nhóm 3: Bài 58 a
Nhóm 4: Bài 59 b
* HS:Thảo luận theo nhóm, nêu kết quả
* GV:Nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm
Tiết 2
* GV:Nêu cách tìm hai số biết tổng và tích
* HS:Thảo luận chung
Bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ
(SGK trang 61)
Bài tập 55 trang 63:
a) Giải : x2 – x – 2 = 0
Do : a – b + c = 1 – (-1) + (-2) = 0
Þ x1 = -1 ; x2 = 2 b)
c) Với : x = -1, ta có : y = 1 Với : x = 2, ta có : y = 4 Vậy : x = -1 và x = 2 thỏa mãn phương trình của cả hai hàm số Þ x = -1
và x = 2 là hoành độ giao điểm của hai
đồ thị
Bài tập 56 trang 63:
a) 3x4 – 12x2 + 9 = 0
x1,2 = ±1, x3,4 = ± 3
Bài tập 57 trang 63:
+ - ; x = 2,5
Bài tập 58 trang 63:
a) 1,3x3 – x2 – 0,2x = 0
x1 = 0, x2 = 1, x3 = -1/6
Bài tập 59 trang 63:
b)
2
x1 =
2
+
; x2 =
2
-Bài tập 61 trang 64:
a) u + v = 12 ; u v = 28 và u > v
Trang 3* GV:Gọi một học sinh lên bảng giải
* HS:Lên bảng giải
* GV:Cho cả lớp nhận xét
* HS:Thảo luận chung
* GV:Khi nào PT có nghiệm ?
* HS:Khi ∆ hoặc ∆’ không âm
* GV:Tính ∆’ và kết luận về số nghiệm của
PT
* HS:∆’ = (m – 1)2 + 7m2 > 0, nên PT luôn
luôn có hai nghiệm phân biệt m
* GV:Hãy áp dụng hệ thức Vi-ét viết biểu
thức biểu diễn x1 + x2 và x1.x2
* HS: x1 + x2 =
( )
2 1 7
m
; x1 x2 =
2
7
m
-* GV:Hướng dẫn tính x12 + x22
* HS:Theo dõi
GV: Nhận xét
* GV:Yêu cầu học sinh đọc bài toán
* HS:Đọc đề bài toán
* GV:Lập bảng phân tích số liệu của bài
toán cho học sinh điền vào bảng trước khi
giải
* HS:Thảo luận chung bằng cách nêu các
số liệu điền vào bảng phân tích
x
450
5
* GV: Cho học sinh thực hiện giải dựa vào
bảng phân tích
Do : 122 – 4.28 = 144 – 112 = 32 > 0 Nên : u , v là hai nghiệm của phương trình
x2 – 12x + 28 = 0
∆’ = (-6)2 – 1.28 = 36 – 28 = 8
'
D = 8= 2 2
x1 = 6 + 2 2; x2 = 6 – 2 2
Bài tập 62 trang 64:
7x2 + 2(m – 1)x – m2 = 0 a) ∆’ = (m - 1)2 – 7.(-m2) = (m – 1)2 + 7m2
PT luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt m b) Theo hệ thức Vi-ét ta có :
x1 + x2 =
( )
2 1 7
m
; x1 x2 =
2
7
m
Xét : x12 + x22 = (x1 + x2)2 - 2 x1 x2
=
2
49
Bài tập 65 trang 64:
Gọi x km/h là vận tốc xe thứ I (x > 0), vận tốc xe thứ II là (x + 5) km/h
Quãng đường đi của mỗi xe là 450 km Thời gian xe thứ I đi là :
450
x h, thời gian xe thứ II đi là :
450 5
Ta có:
450
x -
450 5
Û x2 + 5x – 2250 = 0
∆ = 9025 ; D = 95
x1 = 45 ; x2 = - 50 (loại) Vậy vận tốc xe thứ I là 45 km / h, vận tốc xe thứ II là 50 km / h
Trang 4* HS: Giải theo phân tích
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở
rộng (5’)
HS : Có thể giải theo cách chọn vận tốc xe
II là x)
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
- Hệ thống cách giải các dạng bài tập vừa luyện tập
- Lưu ý những sai sót thường hay mắc phải của hs
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
HS: Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5* Ngày soạn: 26/02/2019
* Tiết ( PPCT): 55 – Tuần 31
ÔN TẬP CHƯƠNG III.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: HS được ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức của chương về số đo
cung, liên hệ giữa cung, dây và đường kính, các loại góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp đa giác đều, cách tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn
Kỹ năng: HS được luyện tập kỹ năng đọc hình, vẽ hình và vận dụng công thức Thái độ: Cần thận, nghiêm túc trong học tập hợp tác.
2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã
học
HS: Hệ thống các kiến thức của chương
GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết
học
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận
kiến thức
Trang 6* Kiến thức thứ nhất: (Tóm tắt kiến thức)
( 2’)
HS: Lập bảng hệ thống
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực
hành thí nghiệm ( 28’)
GV: Dùng bảng phụ tóm tắt kiến thức
trong chương
HS: Theo dõi trên bảng phụ
GV: Cho học sinh cùng thực hiện trên bảng
HS: Thảo luận chung (vừa vẽ hình, vừa
nêu cách tính góc)
GV: Vẽ hình vuông theo yêu cầu
HS: Vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh
4 cm
GV: Nêu cách vẽ đường tròn ngoại tiếp
ABCD ?
HS: Vẽ đường chéo AC, BD cắt nhau tại
O, vẽ (O ; OA = R)
GV: Nêu cách tính R
HS: Thực hiện tính R
D AOB vuông cân tại O
Þ OA = OB = R
Theo định lí Pitago ta có :
OA2 + OB2 = AB2
Û R = 2 2 (cm)
GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện vẽ (O
Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ:
(Bảng phụ)
Bài tập 89 trang 104:
a) AOB = SđAmB = 600
b) ACB = ½.SđAmB = 300 c) ABt = ½.SđAmB = 300 d) ADB = ½(SđAmB + SđA B1 1) = 300 + ½ SđA B1 1 > ACB e) AEB = ½(SđAmB - SđA B2 2) = 300 - ½ SđA B2 2 < ACB
Bài tập 90 trang 104:
a)
b) Tam giác AOB vuông cân tại O
Þ OA = OB = R Theo định lí Pitago ta có :
OA2 + OB2 = AB2 Û R = 2 2 (cm) c) Tam giác AHO vuông cân tại H
Trang 7; r) và tính r
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nêu cách tính số đo cung nhỏ, cung
lớn
HS: Nêu định nghĩa số đo cung
GV: Gọi một học sinh lên bảng tính
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nêu công thức tính độ dài cung và
diện tích hình quạt tròn
HS: l =
.
180
R n
p
; S =
2
360
R n p
GV: Cho học sinh thực hiện trên bảng
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nhận xét bài làm
HS: Thảo luận chung
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
HS: Thực hiện theo nhóm, nêu kết quả thảo
luận
GV: Nhận xét kết quả của từng nhóm
HS: Thảo luận chung
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở
rộng (5’)
HS : làm Bài tập 92 trang 104
Þ AH = OH = r Theo định lí Pitago ta có :
AH2 + OH2 = OA2 Û r = 2 (cm)
Bài tập 91 trang 104:
a) Ta có : SđAqB= AOB = 750
Þ SđApB= 3600 - SđAqB = 2850 b) l AqB
=
.2.75 180
p
=
5 6
p
(cm)
l ApB
=
.2.285 180
p
=
19 6
p
(cm) c) SOAqB =
2
.2 75 360
p
=
5 6
p
(cm2)
Bài tập 92 trang 104:
Hình 69:
S = ( )2 2
ë û = 1,25p (cm2) Hình 70:
S =
1,5 80 .1 80
=
5 18
p
(cm2) Hình 71:
S = 32 - p(1,5)2 = 9 – 2,25p (cm2)
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
- Hệ thống cách giải các dạng bài tập vừa luyện tập
- Lưu ý những sai sót thường hay mắc phải của hs
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
HS: Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8………
* Ngày soạn: 26/02/2019
* Tiết ( PPCT): 56 – Tuần 31
ÔN TẬP CHƯƠNG III.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về góc và đường tròn Tính chất tứ
giác nội tiếp
Kỹ năng: HS được luyện tập kỹ năng thực hiện các bài tập về chứng minh
Thái độ: Cần thận, nghiêm túc trong học tập hợp tác
2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học
HS: Hệ thống các kiến thức của chương
GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết học.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến
thức
* Kiến thức thứ nhất: (Tóm tắt kiến thức) ( 2’)
Trang 9HS: Lập bảng hệ thống
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực hành
thí nghiệm ( 28’)
*GV.Hướng dẫn học sinh vẽ hình, ghi giả thiết,
kết luận
*HS.Vẽ hình theo yêu cầu, nêu giả thiết, kết
luận
*GV.Phân tích bài toán:
a) CD = CE
CD =CE
A1= B1
DAMH DBND
b) DBHD cân tại B
B1 =B 2 và BC^HD
c) CH = CD
BC là đường trung trực của HD
*HS.Theo dõi phân tích, thực hiện giải trên
bảng theo phân tích, cả lớp thảo luận chung
*GV.Hướng dẫn học sinh vẽ hình, ghi giả thiết,
kết luận
*HS.Vẽ hình theo yêu cầu, nêu giả thiết, kết
luận
*GV.Phân tích bài toán:
a) OM đi qua trung điểm BC
MB =MC
BAM =MAC
b) AM là phân giác OAH
HAM =MAO
Bài tập 95 trang 105:
a) Ta có: DAMH DBND (AMH = BND = 900; H 1=H2)
Þ A1= B1 Nên : CD =CE (theo tính chất góc nội tiếp) Vậy : CD = CE (tính chất liên hệ giữa cung và dây)
b) DBHD có B1 =B 2 (CD =CE ) và BC
^HDÞ DBHD cân tại B c) DBHD cân tại B và BC^HD nên
BC là đường trung trực của HD
Vậy: CH = CD
Bài tập 96 trang 105:
a) AM là phân giác BAC
Þ BAM =MAC
Nên : MB=MC (t/c góc nội tiếp) Vậy OM đi qua trung điểm BC b) Ta có OM đi qua trung điểm BC Nên OM^BC (quan hệ vuông góc giữa cung và dây)
Þ AH // OM (vì AH^BC)
Do đó : HAM =AMO (so le trong)
Trang 10*HS.Theo dõi phân tích
*HS.Thực hiện giải trên bảng theo phân tích, cả
lớp thảo luận chung
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở
rộng (5’)
HS : làm Bài tập 97 trang 105
*GV.Cho học sinh vẽ hình, ghi giả thiết, kết
luận
*HS.Vẽ hình theo yêu cầu, nêu giả thiết, kết
luận
*GV.Hướng dẫn chứng minh:
Nhận xét BAC và BDC ?
Nhận xét ABD và ACD ?
Nhận xét ADB và ACB ?
ADB và SCA ? Þ ?
*HS.Theo dõi và trả lời câu hỏi
ADB=ACB ; ADB=SCA Þ ACB=SCA
Vậy CA là phân giác SCB
Mặt khác: MAO=AMO (DAOM cân tại O vì OA = OM)
Þ HAM =MAO (t/c bắc cầu) Vậy AM là phân giác OAH
Bài tập 97 trang 105:
a) Ta có BAC= 900(gt)BDC = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Þ BAC=BDC = 90 0 Vậy ABCD nội tiếp đường tròn đường kính BC b) ABD=ACD (cùng chắnAD của đường tròn đường kính BC)
c) ADB=ACB (cùng chắnAB của đường tròn đường kính BC)
ADB=SCA (cùng phụ vớiSDM )
Þ ACB=SCA Vậy CA là phân giác SCB
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
- Hệ thống cách giải các dạng bài tập vừa luyện tập
- Lưu ý những sai sót thường hay mắc phải của hs
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
HS: Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ký duyệt tuần 31