+ Nhôø thöùc aên ñi theo 1 chieàu neân oáng tieâu hoaù hình thaønh caùc boä phaän chuyeân hoaù thöïc hieän caùc chöùc naêng khaùc nhau nhö tieâu hoaù cô hoïc, tieâu hoaù hoaù hoïc, haá[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/10/2010
Tiết14:
B – CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự tiến hoá về hệ tiêu hoá ở động vật, từ tiiêu hoá nội bào đến túi tiêu hoá và ống tiêu
hoá
- Phân biệt được tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.
- Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn trong túi
tiêu hoá và trong ống tiêu hoá
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát H15.1, H15.2, H15.3, H15.4, H15.5, H15.6, phân tích hình và tổng hợp kiến
thức
- Làm việc theo nhóm.
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật từ thấp đến cao.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh phóng to H15.1 đến H15.6 và bảng 15 SGK PHT.
2 Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu trước bài mới ở nhà, trả lời các lệnh SGK và điền vào bảng 15.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua quá trình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Vậy còn con người và động vật thực hiện trao đổi chất với môi trường như thế nào, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài học hôm nay
- Tiến trình tiết dạy:
6’ HĐ1: Tiêu hĩa là gì?
GV giúp HS tìm hiểu mối quan
hệ giữa trao đổi chất giữa cơ
thể và mơi trường và chuyển
hĩa nội bào
GV: Treo tranh từ H15.1 đến
H15.6, yêu cầu HS quan sát để
hoàn thành bài tập ở mục I
SGK/ 61 Sau khi HS trả lời
xong, nếu sai GV phải củng cố
cho HS
HS lắng nghe
- HS quan sát để hoàn thành bài tập
ở mục I SGK/ 61
- Đại diện trả lời và cả lớp bổ sung
I/ Tiêu hoá là gì?
- Tiêu hoá là quá
trình biến đổi và hấp thụ thức ăn.
- Quá trình tiêu hoá
xảy ra ở:
+ Bên trong TB:tiêu hoá nội bào
+ Bên ngoài TB:tiêu
Trang 2GV: Khẳng định đó là quá trình
tiêu hóa, rồi hỏi:
H: Vậy tiêu hoá là gì?Quá trình
tiêu hoá xảy ra ở đâu?
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung, kết luận
- HS trả lời: khái niệm tiêu hĩa, nơi xảy ra
- HS ghi bài
hoá ngoại bào
7’ HĐ2: Tìm hiểu tiêu hĩa ở các
nhĩm động vật
GV: Treo tranh H15.1 yêu cầu
HS quan sát để hoàn thành bài
tập ở mục II và trả lời câu hỏi:
H: Kể tên 1 số đại diện chưa cĩ
cơ quan tiêu hĩa?
H: Hãy mô tả quá trình tiêu
hoá và hấp thụ thức ăn ở trùng
đế giày?
GV: Khẳng định: trùng đế giày
là đại diện cho động vật chưa có
cơ quan tiêu hoá
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung, kết luận
- HS quan sát để trả lời câu hỏi Cả lớp cùng bổ sung
- HS trả lời:
- ĐV đơn bào: Trùng đế giày, trùng amips
+ Thức ăn từ môi trường vào cơ thể hình thành không bào tiêu hoá
+ Tại đây, nhờ enzim của lizôxôm, thức ăn được biến đổi thành chất đơn giản đi vào TB chất
+ Chất cặn bã thải ra ngoài
- HS ghi bài
II/ Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá:
Đại diện: ĐV đơn bào:
Trùng đế giày, trùng amip
Thức ăn đi vào không bào tiêu hoá( nhờ enzim của lizôxôm), tạo thành chất đơn giản đi vào TB chất, còn chất cặn bã thải
ra ngoài
GV: Treo tranh H15.2 yêu cầu
HS quan sát để trả lời câu hỏi:
H: Hãy mô tả quá trình tiêu
hoá và hấp thụ thức ăn ở thuỷ
tức?
H: Tại sao có quá trình tiêu
hoá nội bào?
H: Ưu điểm của tiêu hoá ở ĐV
có túi tiêu hoá so với ĐV chưa
có cơ quan tiêu hoá là gì?
GV: Nếu HS trả lời chưa được
GV có thể gợi ý
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung, kết luận
- HS quan sát để trả lời câu hỏi Cả lớp cùng bổ sung
- HS trả lời:
+ Thức ăn từ môi trường qua miệng vào túi tiêu hoá
+ Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào, sau đó tiếp tục tiêu hoá nội bào
+ Do thức ăn biến đổi dở dang, cơ thể chưa hấp thụ được
+ Tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn, nên thức ăn tiêu hoá
đa dạng
- HS ghi bài
III/ Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá:
- Thức ăn đi vào túi tiêu hoá:
+ Thức ăn có kích thước lớn được tiêu hoá ngoại bào thức ăn là những mảnh nhỏ + Những mảnh thức ăn lớn tiếp tục được tiêu hoá nội bào những chất đơn giản
-Ưu điểm:tiêu hoá
được thức ăn có kích thước lớn hơn, nên thức ăn tiêu hoá đa dạng
Trang 3GV: Treo tranh H15.3, H15.4,
H15.5 và H15.6, phát PHT cho
HS Yêu cầu HS quan sát để trả
lời câu hỏi để điền vào PHT cho
đúng:
H: Oáng tiêu hoá là gì? Nó khác
với túi tiêu hoá ở điểm nào?
H:Chiều di chuyển của thức ăn
trong ống tiêu hoá như thế
nào?
H: Thức ăn tiêu hoá trong ống
tiêu hoá như thế nào?
H: So với túi tiêu hoá thì ống
tiêu hoá có ưu điểm gì về việc
tiêu hoá thức ăn?
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung, kết luận
GV: Phát PHT số 2, yêu cầu HS
hoàn thành PHT GV gợi ý: điền
vai trò của từng bộ phận mà
thức ăn đi qua, ở đó diễn ra tiêu
- HS quan sát để trả lời câu hỏi Cả lớp cùng bổ sung Tiến hành thảo luận nhóm
- HS trả lời:
+ Oáng tiêu hoá là 1 ống dài, được cấu tạo từ nhiều bộ phận với chức năng khác nhau
+ Thức ăn di chuyển theo 1 chiều
+ Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi cơ học và hoá học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
+ Có ưu điểm: tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn, nên thức ăn tiêu hoá đa dạng và hiệu quả tiêu hoá cao
- Sau khi trả lời các câu hỏi HS hoàn thành PHT theo nhóm
- Cử đại diện trả lời Cả lớp bổ sung
* PHT số 1:
tiêu hoá
Oáng tiêu hoá Mức độ
trộn lẫn thức ăn với chất thải Mức độ hoà loãng của dịch tiêu hoá Mức độ chuyên hoá của các bộ phận Chiều đi của thức ăn
- HS ghi bài
- HS hoàn thành PHT số 2
* PHT số 2:
vật có ống tiêu hoá:
- Ống tiêu hoá là 1 ống dài, được cấu tạo từ nhiều bộ phận với chức năng khác nhau
- Thức ăn di chuyển theo 1 chiều
- Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi cơ học và hoá học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- Các chất không được tiêu hoá tạo thành phân và được thải ra ngoài qua hậu môn
- Mỗi bộ phận có 1 chức năng riêng nên hiệu quả tiêu hoá cao
* Ưu điểm:
+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá dịch tiêu hoá bị hoà loãng với rất nhiều nước
+ Nhờ thức ăn đi theo
1 chiều nên ống tiêu hoá hình thành các bộ phận chuyên hoá thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ thức ăn Trong khi tiêu hoá không có sự chuyển hoá như trong ống tiêu hoá
Trang 4hoá cơ học và hoá học như thế
nào, những chất tham gia xúc
tác cho quá trình tiêu hoá ấy
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung, kết luận
hoá cơ học
hoá hoá học Miệng
Thực quản Dạ dày Ruột non Ruột già 6’ HĐ5: Củng cố bài học:
GV: Đặt một số câu hỏi để
củng cố bài học
H: Phân biệt tiêu hoá nội bào
với tiêu hoá ngoại bào?
H: Ống tiêu hoá phân hoá
thành những bộ phận khác
nhau có tác dụng gì?
H: Tại sao nói tiêu hoá thức ăn
trong ống tiêu hoá là tiêu hoá
ngoại bào?
H: Cho biết những ưu điểm của
tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu
hoá so với trong túi tiêu hoá?
GV: Nếu HS không trả lời được
các câu hỏi thì GV gợi ý để HS
trả lời
- HS trả lời
-Tiêu hoá nội bào: tiêu hoá thức ăn bên trong TB, thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
- Tiêu hoá ngoại bào: tiêu hoá thức ăn bên ngoài TB, thức ăn có thể
được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu
hoá hoặc được tiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá
- Sự chuyên hoá về chức năng giúp quá trình tiêu hoá đạt hiệu quả cao
- Thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá và tiêu hoá bên ngoài TB
- Ưu điểm:
+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá dịch tiêu hoá bị hoà loãng với rất nhiều nước
+ Nhờ thức ăn đi theo 1 chiều nên ống tiêu hoá hình thành các bộ phận chuyên hoá thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ thức ăn Trong khi đó, túi tiêu hoá không có sự chuyển hoá như trong ống tiêu hoá
Trang 5
PHT số 1:
* PHT số 2:
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Về nhà: học bài cũ, làm bài tập ở cuối bài vào vở bài tập, đọc kết luận ở khung màu vàng cuối bài
và đọc mục “ Em có biết “
- Nghiên cứu trước bài 16 “ Tiêu hoá ở động vật ( t t) “ và trả lời các lệnh trong bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Mức độ trộn lẫn thức ăn với chất
thải
Mức độ chuyên hoá của các bộ
phận
Chiều đi của thức ăn Thức ăn và chất thải vào
cùng chiều
Một chiều
Bộ phận Tiêu hoá cơ học Tiêu hoá hoá học Miệng Nhai làm nhỏ thức ăn Nước bọt chứa men amilaza
Dạ dày Co bóp trộn dịch vị Dịch dạ dày có chứa Pepsin