1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đề thi và Đáp án kiểm tra giữa HK1 môn Văn 11 NH 2019-2020

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự trái ngược giữa hai cô gái trong cùng độ tuổi, cùng công việc nhưng thái độ, cách ứng xử với khách hàng lại khác nhau hoàn toàn;tác dụng của cách ứng xử vui vẻ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG

TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI:11

THỜI GIAN: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Một lần, trên đường đi làm tôi ghé vào một cửa hàng nhỏ để mua tờ báo và mấy thanh kẹo cao su Cô

gái trẻ ở quầy thu ngân đưa cho tôi hoá đơn với số tiền phải trả là năm đô-la Trong khi mở ví lấy tiền, tôi nhẩm tính một tờ báo và mấy thanh kẹo không thể đến năm đô-la được nên có ý muốn hỏi lại Nhưng tôi chưa kịp hỏi thì cô đã nở một nụ cười thật tươi và dí dỏm:

– Cháu tính thêm tiền công vì đã làm cho bác vui đấy!

Tôi bật cười khi biết mình bị “lừa” Cô gái nhìn qua tờ báo tôi vừa mới mua và nói:

– Cháu thật không hiểu sao người ta chỉ đưa những tin không hay lên trang đầu Cháu thích đọc những tin tốt lành hơn.

Rồi cô nói tiếp:

– Cháu nghĩ chắc phải có thêm một tờ báo đăng toàn những câu chuyện viết về những người tốt và những việc hay lẽ phải để khơi dậy niềm tin và mang điều tốt lành đến cho mọi người Nếu có tờ báo ấy, cháu sẽ mua hàng ngày.

Cô gái cảm ơn tôi và nói với vẻ đầy lạc quan:

– Hy vọng là ngày mai sẽ có tin tức gì đó tốt lành, bác nhỉ!

Và cô lại cười Cả ngày hôm ấy tôi cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập niềm vui.

Ngày hôm sau, tôi ghé lại cửa hàng sau khi vừa giải quyết xong công việc với khách hàng Nhưng lần này tiếp tôi ở quầy thu ngân là một cô gái khác Lúc thanh toán tiền cho mấy thứ vừa mua, tôi chào cô nhưng cô chẳng buồn đáp lại, không một nụ cười, cũng không một lời nói Gương mặt không có vẻ gì là thân thiện và vui vẻ, cô ta chỉ thối lại tôi mấy đồng tiền thừa, rồi uể oải nói: “mời người tiếp theo!” Hai cô gái, cùng một độ tuổi, cùng làm một công việc như nhau, nhưng lại gây cho tôi những ấn tượng hoàn toàn khác biệt Một người mang đến cho tôi niềm vui, sự gần gũi, còn một người lại khiến tôi

có cảm giác như thể sự xuất hiện của mình chỉ làm cho cô ấy khó chịu.

(Trích Điều kì diệu của thái độ sống, Tác giả: Mac Anderson, Dịch giả: Hiếu Dân, Thế Lâm, Văn

Khanh, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr 07)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật trong câu: “Hai cô gái, cùng một độ tuổi, cùng làm

một công việc như nhau, nhưng lại gây cho tôi những ấn tượng hoàn toàn khác biệt Một người mang đến cho tôi niềm vui, sự gần gũi, còn một người lại khiến tôi có cảm giác như thể sự xuất hiện của mình chỉ làm cho cô ấy khó chịu”.

Câu 3 Theo em, tại sao nhân vật tôi “cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập niềm vui”?

Câu 4 Anh/ Chị có đồng tình với câu nói: “Cháu thích đọc những tin tốt lành hơn”của cô gái thứ nhất

trong văn bản không? Vì sao?( Trả lời trong 5-7 dòng)

II LÀM VĂN (6,0 điểm) Phân tích bài thơ Tự Tình II của Hồ Xuân Hương

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con!

(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục)

HẾT Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ tên học sinh: ……… Số báo danh:……… …….……

Chữ kí của giám thị 1: ……… Chữ kí của giám thị 2:…… …….……

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG

TỔ NGỮ VĂN

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI:10

THỜI GIAN: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

Chủ đề

I Đọc hiểu

Văn bản ngoài

SGK

Thu thập thông tin từ văn bản

Hiểu được vấn đề trong văn bản

Vận dụng sự hiểu biết về văn bản để giải thích vì

sao

Cho biết suy nghĩ của Anh/chị về quan điểm của người viết: Trả lời trong một đoạn văn ngắn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0,5 10%

1 1,0

10 %

1 1,0 10%

1 1,5

10 %

4 4,0 40%

II.Phần làm

văn

Nghị luận

Văn học

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nghị luận về một tác phẩm văn học

Triển khai vấn

đề nghị luận thành hệ thống ý rõ ràng

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Tích hợp kiến thức, kĩ năng để làm bài văn NLXH

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận Biết so sánh, liên hệ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1,0 10%

1,0 10%

2.0 20%

2.0 20%

1 6.0 60%

Tổng cộng

II HƯỚNG DẪN CHẤM

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Ý Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự 0,5

Câu 2

Biện pháp nghệ thuật: đối lập(niềm vui, sự gần gũi><khó chịu) hoặc điệp ngữ: “một người”

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự trái ngược giữa hai cô gái trong cùng độ tuổi, cùng công việc nhưng thái độ, cách ứng xử với khách hàng lại khác nhau hoàn toàn;tác dụng của cách ứng

xử vui vẻ, thân thiện

0,5 0,5

Câu 3 Nhân vật tôi cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập

niềm vui là nhờ thái độ cư xử tích cực của cô gái thu ngân thứ nhất Cô là người vui vẻ, hài hước với nụ cười dí dỏm 1,0

Trang 3

khi giao tiếp với khách hàng Điều đó đã làm cho người

khách trở nên lạc quan, yêu đời

Câu 4

Thí sinh có thể đồng tình/không đồng tình hoặc đồng tình

một phần với câu trả lời Cháu thích đọc những tin tốt lành

hơn của cô gái thứ nhất Cần có lí giải hợp lí, hợp tình, hợp

chuẩn mực pháp luật và đạo đức

- Nếu đồng tình với câu nói: Trong cảm nhận mỗi người,

không ai muốn nhận được tin xấu Không ai muốn cuộc sống

của mình chìm trong bóng tối âm u, sợ hãi Mọi người ai

cũng mong chờ tin tốt lành vì nó đem đến sự may mắn, làm

cho cuộc sống trở nên tươi sáng, hạnh phúc Tin tốt lành có

tác dụng truyền động lực, cảm hứng, niềm lạc quan…cho tất

cả mọi người

- Nếu không đồng tình: Trong cuộc sống, mỗi người có sở

thích khác nhau Có khi đọc những tin không tốt lành lại là

dịp mỗi người nhận ra bản chất của cái xấu, cái ác…để rút ra

bài học kinh nghiệm cho mình và mọi người

1,5

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

* Yêu cầu chung:

- Biết cách viết bài văn nghị luận văn học phân tích thơ thất ngôn bát cú Đường luật, vận dụng tốt các thao tác lập luận dể giải quyết vấn đề một cách thuyết phục

- Đoạn văn có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng; hành văn trong sáng, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

* Yêu cầu cụ thể: HS cần đảm bảo được những nội dung sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm 0,5 điểm

2 Thân bài:

* Hai câu đề:Thời gian, không gian và hoàn cảnh tự tình

- Câu 1:

+ “Đêm khuya”: Thời điểm nửa đêm về sáng, tác giả thao

thức trong nỗi cô đơn, đợi chờ

+ Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian vắng lặng lúc nửa

đêm

+ “Trống canh dồn”:

- Câu 2:

Hồ Xuân Hương cảm nhận được sự bẽ bàng của duyên phận

+ “Trơ”: cô đơn, trơ trọi

+ “Hồng nhan” : nhan sắc người phụ nữ + “cái”: sự rẻ rúm

của thân phận  tủi hổ, bẽ bàng

+ Biện pháp đảo ngữ

+ Biện pháp đối lập

Câu thơ còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương:

+ “Trơ”: còn là sự thách thức

+ “Trơ” + “Nước non”  một sự bền gan, sự thách đố với

duyên phận, với đất trời

 Hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng buồn tủi nhưng vẫn thể

hiện được nghị lực và bản lĩnh Hồ Xuân Hương

1,0 điểm

* Hai câu thực: Thực cảnh, thực tình 1,0 điểm

Trang 4

- Câu 3: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu vẫn không quyên được mối sầu

+ Cụm từ “Say lại tỉnh” vòng quẩn quanh, càng say lại càng tỉnh, càng cảm nhận được nỗi đau của thân phận làm lẽ

- Câu 4: Câu thơ là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, trăng và người có sự đồng nhất hòa hợp

+ Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn “khuyết chưa tròn”

+ Giống như cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn, chờ đợi hạnh phúc mà vẫn cô đơn

*Hai câu luận:Ý thức vươn lên số phận

- Thiên nhiên cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người

- Biện pháp đảo ngữ ở hai câu luận nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâm trạng tác giả

- Những động từ mạnh: Xiên, Đâm + các bổ ngữ: ngang, toạc sự bướng bỉnh, ngang ngạnh

+ Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân may như vạch đất, vạch trời mà hờn oán, phản kháng

+ Phép đối: Mặt đất >< Chân mây  Khẳng định thái độ vạch đất, xé trời cho thỏa nỗi uất ức, tức giận

 Với tài năng sử dụng từ ngữ, hình ảnh mạnh mẽ, táo bạo, lấy cảnh ngụ tình, hai câu thơ gợi cảnh vật sinh động, đầy sức sống của Hồ Xuân Hương: luôn có ý thức vươn lên, tự tin, không cam chịu

1,0 điểm

*Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi

- “Ngán”: ngán ngẩm nỗi đời éo le, bạc bẽo.

- “Xuân” hai nghĩa mùa xuân và tuổi xuân + Mùa xuân đi rồi sẽ trở lại

+ Tuổi xuân của con người qua rồi là không bao giờ trở lại

- Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần nghịch cảnh càng éo le hơn: “Mảnh tình san sẻ tí con con”

+ Mảnh tình vốn đã bé nhỏ lại bị san sẻ thành ra ít ỏi chỉ còn

tí con conthật tội nghiệp, xót xa

Câu thơ mang tầm khái quát về nỗi lòng, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ thời phong kiến

1,0 điểm

3 Kết bài: Nhận xét, đánh giá lại vấn đề cần phân tích. 0,5 điểm

3 Biểu điểm:

- Điểm 5 - 6 : Hiểu đề, viết đúng trọng tâm, hấp dẫn và có sáng tạo có liên hệ, so sánh; nắm

vững phương thức biểu đạt chính; diễn đạt tốt, lời văn trong sáng; không sai lỗi chính tả

- Điểm 4 – 4,75 : Tỏ ra hiểu đề, biết hướng vào trọng tâm, đạt 2/3 số ý; nắm phương thức

biểu đạt, không sai lỗi chính tả

- Điểm 3 - 3,75: Tỏ ra hiểu đề, biết hướng vào trọng tâm, đạt 1/2 số ý, nhưng có vài chỗ lan

man; phương thức biểu đạt, diễn đạt còn lúng túng, có sai vài lỗi chính tả

Trang 5

- Điểm 2 – 2,75: Thiếu trích dẫn thơ, hoặc bố cục bài làm văn chưa đầy đủ, hoặc diễn xuôi

thơ

- Điểm 1 – 1,75 : Tỏ ra không hiểu đề, viết lan man, lạc đề; diễn đạt yếu, sai nhiều chính tả

- Điểm 0 : Để giấy trắng.

Ngày đăng: 09/04/2021, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w