1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang

109 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, huyện Hàm Yên luôn xác định HĐH nền hành chính Nhà nước là một khâu quan trọng của tiến trình CCHC, góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………… /………… … /……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHÙNG THỊ TUYẾT MAI

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN

TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………… /………… … /……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHÙNG THỊ TUYẾT MAI

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN

TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8.34.04.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU KIẾM THANH

HÀ NỘI - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm

về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Học viên

Phùng Thị Tuyết Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính quốc gia, Khoa Đào tạo sau Đại học; các thầy cô giáo đã trực tiếp truyền thụ, trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lưu Kiếm Thanh đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Hàm Yên; phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hàm Yên, Văn phòng HĐND&UBND huyện, Phòng Nội vụ huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Truyền thông và Thể thao huyện Hàm Yên và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hàm Yên đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Phùng Thị Tuyết Mai

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH 9

1.1 Lý luận chung về nền hành chính 9

1.1.1 Khái niệm nền hành chính 9

1.1.2 Các yếu tố cấu thành nền hành chính 9

1.1.3 Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính 10

1.1.4 Tính tất yếu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước 13

1.2 Lý luận chung về HĐH hành chính 15

1.2.1 Các khái niệm 15

1.2.2 Đặc điểm của HĐH hành chính 16

1.2.3 Nội dung HĐH hành chính 17

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐH hành chính 21

1.3 Kinh nghiệm HĐH hành chính của một số địa phương trong nước 23

1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 23

1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 25

1.4 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG 31

2.1 Giới thiệu chung về huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.1.3 Tổ chức bộ máy và nhân sự của huyện Hàm Yên 36

2.1.4 Đánh giá chung về huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 42

2.2 Thực trạng hiện đại hóa hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 44

2.2.1 Công tác chỉ đạo, điều hành 44

2.2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động hành chính 51

Trang 7

2.2.3 Công bố danh mục các dịch vụ hành chính trên mạng thông tin điện tử

hành chính 60

2.2.4 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước 63

2.2.5 Hiện đại hóa trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trụ sở làm việc 69

2.3 Đánh giá chung về công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG 79

3.1 Quan điểm, mục tiêu hiện đại hóa hành chính của ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 79

3.1.1 Quan điểm 79

3.1.2 Mục tiêu chung 79

3.1.3 Mục tiêu cụ thể 80

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 81

3.2.1 Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 81

3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 84

3.2.3 Hoàn thiện nội dung trang Thông tin điện tử của huyện Hàm Yên 86

3.2.4 Tăng cường đầu tư xây dựng trụ sở UBND các xã, thị trấn 87

3.2.5 Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và điều hành tại UBND huyện và UBND các xã, thị trấn 88

3.2.6 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về hiện đại hóa hành chính 90

3.2.7 Bố trí hỗ trợ kinh phí để thực hiện HĐH hành chính 93

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Cổng thông tin giao tiếp điện tử huyện Vĩnh Tường 24

Hình 1.2: Cổng thông tin giao tiếp điện tử huyện Trực Ninh 26

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy huyện Hàm Yên 38

Hình 2.2: Tập huấn sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành 53

Hình 2.3: Cổng thông tin điện tử huyện Hàm Yên 54

Hình 2.4: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành UBND huyện Hàm Yên 55

Hình 2.5: Cán bộ UBND huyện Hàm Yên hướng dẫn người dân tra cứu thông tin về thủ tục hành chính trên máy tính 57

Hình 2.6: Huyện Hàm Yên công bố danh mục các dịch vụ hành chính trên mạng thông tin điện tử hành chính 60

Hình 2.7: Trụ sở UBND xã Đức Ninh được đầu tư xây dựng mới năm 2017 71

Hình 2.8: Kết quả xác định chỉ số CCHC các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang 73

Hình 2.9: Kết quả xác định chỉ số hiện đại hóa hành chính các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang 74

Bảng 2.1: Tình hình cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND huyện Hàm Yên thời điểm 31/12/2019 41

Bảng 2.2: Tổng hợp số cán bộ, công chức tham gia các lớp tập huấn về ứng dụng CNTT 52

Bảng 2.3: Kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của huyện Hàm Yên 59

Bảng 2.4: Danh mục các dịch vụ hành chính cấp huyện trên mạng thông tin điện tử hành chính huyện Hàm Yên 61

Bảng 2.5: Danh mục các dịch vụ hành chính cấp xã trên mạng thông tin điện tử hành chính huyện Hàm Yên 62

Bảng 2.6: Đối tượng, nội dung, thời gian thực hiện xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 66

Bảng 2.7: Danh mục UBND các xã, thị trấn ở huyện Hàm Yên được đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2017-2019 70

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nền hành chính theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chuyển

từ “quản lý” sang “phục vụ” là mục tiêu mà các cơ quan hành chính nhà nước đang hướng tới Để thực hiện được mục tiêu này, yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục HĐH nền hành chính, đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý nhà nước Đồng thời, cần tăng cường hơn nữa vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước; tiếp tục kiện toàn, đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức, coi đây vừa là mục tiêu vừa là động lực của CCHC

Hàm Yên là huyện miền núi n m về phía Tây Bắc của tỉnh Tuyên Quang, trung tâm huyện cách thành phố Tuyên Quang 42 km theo Quốc lộ 2) Huyện Hàm Yên có 18 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn và 17 xã Năm

2019, huyện Hàm Yên có trên 31.800 hộ, dân số trên 120.000 người Huyện

có phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp huyện Yên Sơn; phía Đông giáp huyện Chiêm Hóa; phía Tây giáp huyện Yên Bình và huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Những năm qua, huyện Hàm Yên luôn xác định HĐH nền hành chính Nhà nước là một khâu quan trọng của tiến trình CCHC, góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp Để thực hiện nội dung này, thời gian qua, huyện Hàm Yên đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nh m đáp ứng tốt yêu cầu của công cuộc đổi mới Huyện Hàm Yên đã chủ động khắc phục khó khăn về kinh phí để từng bước HĐH nền hành chính, đầu tư xây dựng bộ phận một cửa điện tử hiện đại, vận hành giải quyết liên thông thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tư pháp, đất đai, cấp phép xây dựng, lao động, thương

Trang 10

binh và xã hội…từ cấp xã đến cấp huyện Bộ phận một cửa từ xã lên huyện đều được huyện Hàm Yên đầu tư xây dựng đảm bảo diện tích làm việc, đầy

đủ máy tính, máy in, quạt, điện thoại, tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc, phục

vụ người dân đến giao dịch Đồng thời, huyện đã ban hành quy chế, quy định thủ tục, quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả bảo đảm nhanh gọn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên vẫn còn một số khó khăn, bất cập cần giải quyết Thực tế cho thấy cơ sở hạ tầng CNTT của UBND cấp huyện tương đối sẵn sàng, thuận tiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhưng tỷ lệ hồ sơ được giải quyết còn thấp, nguyên nhân là do người dân chưa hình thành thói quen giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính qua môi trường mạng internet; mức độ khai thác, sử dụng các phần mềm, trang thiết bị CNTT được đầu tư hiệu quả không cao, còn hạn chế nhất định trong việc sử dụng hệ thống quản lý văn bản đi, đến, trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị, đặc biệt đối với cấp xã; tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích chưa đáp ứng yêu cầu…Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên

chọn đề tài: “Hiện đại hóa hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh

Tuyên Quang” làm chủ đề nghiên cứu của luận văn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Liên quan đến công tác HĐH hành chính tại UBND cấp huyện đã có một

số công trình nghiên cứu về vấn đề này, trong đó có những công trình liên quan trực tiếp đến đề tài có thể kể đến là:

- Bài viết của PGS.TS Lưu Kiếm Thanh 2011), “Hiện đại hóa hành chính trong nền kinh tế tri thức” đăng trên Kỷ yếu hội thảo “Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn của nhà khoa học” Bài viết cho thấy nội dung hiện đại hóa hành chính trong thời đại của nền kinh tế tri thức, chủ yếu trên nền thông tin số hóa tập trung vào các mặt: hiện đại hóa thể chế, hiện

Trang 11

đại hóa tổ chức bộ máy, hiện đại hóa tài chính công, nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức, sử dụng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ hoạt động hành chính [21]

- Bài viết của PGS.TS Lưu Kiếm Thanh 2009), “Một số vấn đề về cải cách và hiện đại hóa hành chính hiện nay” đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước số tháng 8/2009 [20]

- Nghiên cứu “HĐH hành chính tại UBND Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Tạ Thị Diệu H ng Nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận về HĐH hành chính Phân tích thực trạng HĐH hành chính tại UBND Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, tác giả đã đề xuất 05 giải pháp nh m nâng cao hiệu quả thực hiện HĐH hành chính tại UBND Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ [10]

- Nghiên cứu “HĐH hành chính nhà nước tại UBND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu - Thực trạng và Giải pháp” của tác giả Hà Văn Quảng Nghiên cứu này đã nêu cơ sở khoa học về HĐH hành chính nhà nước Phân tích thực trạng HĐH hành chính nhà nước tại UBND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2011-2016 Từ đó, tác giả đề xuất 5 giải pháp nh m đẩy mạnh công tác HĐH hành chính nhà nước tại UBND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu [17]

- Nghiên cứu “Ứng dụng CNTT trong CCHC tại UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Thu Lan Nghiên cứu này đã

hệ thống hóa cơ sở lý luận về CCHC và ứng dụng CNTT trong CCHC Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong CCHC tại UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2016 Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, tác giả đã đề xuất 05 giải pháp nh m nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong CCHC tại UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh [12]

Trang 12

- Nghiên cứu “Cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên” của tác giả Vũ Thị Thanh Hương Luận văn đã hệ thống hóa

cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính Phân tích thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-

2015 Từ đó, tác giả để xuất 4 giải pháp nh m tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên [11]

- Nghiên cứu “CCHC nhà nước ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020” của tác giả Nguyễn Thùy Lan Luận văn đã hệ thống hóa

cơ sở khoa học về CCHC nhà nước và tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó rút

ra bài học kinh nghiệm về CCHC nhà nước cho quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Trên cơ sở phân tích thực trạng CCHC nhà nước ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, tác giả đã đề xuất 06 giải pháp và 03 kiến nghị nh m đẩy mạnh CCHC nhà nước cho quận Đống Đa, thành phố Hà Nội đến năm 2020

Nhìn chung, các công trình trên đã có những cách tiếp cận khác nhau, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề HĐH hành chính tại UBND cấp huyện Đó là nguồn tài liệu quý giá giúp tác giả có được những thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu đã công bố chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Vì vậy, học viên cho r ng đề tài “Hiện đại hóa hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang” là không trùng lặp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về HĐH hành chính

- Phân tích thực trạng HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019

- Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019

- Đề xuất một số giải pháp nh m đẩy mạnh HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác HĐH hành chính trên địa bàn cấp huyện, cụ thể là tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện

Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

- Phạm vi về thời gian: các số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích

trong luận văn được lấy trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019

- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu công tác HĐH hành

chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, từ góc độ kỹ thuật theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 gồm các nội dung: ứng dụng CNTT trong hoạt động hành chính; công bố danh mục các dịch vụ hành chính trên mạng thông tin điện tử hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước; HĐH trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trụ sở làm việc

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đó là: quản lý xã hội về mặt

Trang 14

hành chính cũng luôn cần đổi mới, cải tiến, HĐH để phù hợp với tình hình phát triển của thực tiễn xã hội Đồng thời, dựa trên những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về CCHC và trọng tâm

là nhiệm vụ HĐH hành chính

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trong luận văn, tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017-2019 để phân tích thực trạng HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tác giả căn cứ vào các tài liệu trong các kế hoạch, các báo cáo đã được công bố về công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, cụ thể là: Báo cáo việc thực hiện công tác CCHC trên địa bàn huyện Hàm Yên năm 2017, 2018, 2019; Báo cáo Sơ kết công tác CCHC giai đoạn 2017 - 2019 của UBND huyện Hàm Yên; Báo cáo

số 13/BC-KTHT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hàm Yên về Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008; ISO 9001:2015 tại các cơ quan, đơn

vị và UBND cấp xã trên địa bàn huyện Hàm Yên; Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Tuyên Quang về triển khai việc chuyển đổi xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001-2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

5.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tác giả thu thập các thông tin, tài liệu, các khái niệm, luận điểm, cơ sở

lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp thống kê - so sánh

Trong luận văn, phương pháp này dùng để tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài Từ đó, xác định những vấn đề chung và vấn đề riêng nh m

Trang 15

giải quyết nhiệm vụ của đề tài đặt ra Qua phương pháp này phân tích thực trạng HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 Sau đó, tổng hợp, phân tích những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp nh m đẩy mạnh công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới

Phương pháp thống kê - so sánh là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được sử dụng trong nghiên cứu khoa học Lý do là từng con số thống

kê đơn lẻ hầu như không có ý nghĩa trong việc đưa ra các kết luận khoa học Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích b ng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánh thường là: chỉ tiêu kế hoạch, tình hình thực hiện các kỳ đã qua Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức là: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ %) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềm excel để tính toán các mức độ biến động như xác định giá trị tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu, lập bảng phân tích so sánh qua các năm để xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng, giảm đó

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa về mặt lý luận

Luận văn góp phần tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác HĐH hành chính, luận giải những yếu tố ảnh hưởng đến công tác HĐH hành chính tại UBND cấp huyện

Trang 16

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về công tác HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Luận văn là tài liệu tham khảo để UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

có được các giải pháp để đẩy mạnh công tác HĐH hành chính trong thời gian tới Bên cạnh đó, luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu khoa học thực hiện các nghiên cứu có liên quan sau này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về HĐH hành chính

Chương 2 Thực trạng HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Chương 3 Một số giải pháp đẩy mạnh HĐH hành chính tại UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

nh m phát triển hệ thống và đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế -xã hội theo định hướng Trong quá trình đó, các chủ thể hành chính cần thực hiện sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nh m phát huy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng ngành, từng địa phương vào việc thực hiện mục tiêu chung của nền hành chính

1.1.2 Các yếu tố cấu thành nền hành chính

- Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật,

Pháp lệnh và các văn bản qui phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tài phán hành chính

- Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính

nhà nước các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực hiện quyền hành pháp;

- Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo về số

lượng và chất lượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của nền hành chính

- Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu

cầu thực thi công vụ của các cơ quan và công chức hành chính

Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và tác động lẫn nhau trong một khuôn khổ thể chế Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chính nhà nước cần phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố trên

Trang 18

1.1.3 Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính

Để xây dựng một nền hành chính hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cần phải hiểu rõ những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước Những đặc tính này vừa thể hiện đầy đủ bản chất của Nhà nước, vừa kết hợp được những đặc điểm chung của một nền hành chính phát triển theo hướng hiện đại Như vậy nền hành chính Nhà nước Việt Nam có những đặc tính chủ yếu sau [8]:

a) Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

Nguồn gốc và bản chất của một nhà nước bắt nguồn từ bản chất chính trị của chế độ xã hội dưới sự lãnh đạo của một chính đảng Dưới chế độ tư bản, nhà nước sẽ mang bản chất tư sản, còn dưới chế xã hội do Đảng cộng sản lãnh đạo thì nhà nước mang bản chất của giai cấp vô sản Cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy, Đảng nào cầm quyền sẽ đứng ra lập Chính phủ và đưa người của đảng mình vào các vị trí trong Chính phủ Các thành viên của Chính phủ là các nhà chính trị Nền hành chính lại được tổ chức và vận hành dưới sự lãnh đạo, điều hành của Chính phủ, vì vậy dù muốn hay không, nền hành chính phải lệ thuộc vào hệ thống chính trị, phải phục tùng sự lãnh đạo của đảng cầm quyền

Mặc dù lệ thuộc vào chính trị, song nền hành chính cũng có tính độc lập tương đối về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính Ở nước ta, nền hành chính nhà nước mang đầy đủ bản chất của một Nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa “của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân" dựa trên nền tảng của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam n m trong hệ thống chính trị, có hạt nhân lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội giữ vai trò tham gia và giám sát hoạt động của Nhà nước, mà trọng tâm là nền hành chính

Trang 19

b) Tính pháp quyền

Với tư cách là công cụ thực hiện quyền lực nhà nước, nền hành chính nhà nước được tổ chức và hoạt động tuân theo những quy định pháp luật, đồng thời yêu cầu mọi công dân và tổ chức trong xã hội phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Đảm bảo tính pháp quyền của nền hành chính là một trong những điều kiện để xây dựng Nhà nước chính quy, hiện đại, trong đó bộ máy hành pháp hoạt động có kỷ luật, kỷ cương Tính pháp quyền đòi hỏi các

cơ quan hành chính, công chức phải nắm vững quy định pháp luật, sử dụng đúng quyền lực, thực hiện đúng chức năng và thẩm quyền trong thực thi công

vụ Mỗi cán bộ, công chức cần chú trọng vào việc nâng cao uy tín về chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực thực thi để phục vụ nhân dân Tính pháp quyền của nền hành chính được thể hiện trên cả hai phương diệ, là quản lý nhà nước b ng pháp luật và theo pháp luật Điều đó có nghĩa là, một mặt các

cơ quan hành chính nhà nước sử dụng luật pháp là công cụ điều chỉnh các mối quan hệ xã hội mang tính bắt buộc đối với các đối tượng quản lý; mặt khác các cơ quan hành chính nhà nước cũng như công chức phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật chứ không được tự do, tuỳ tiện vượt lên trên hay đứng ngoài pháp luật

c) Tính phục vụ nhân dân

Hành chính nhà nước có bổn phận phục vụ sự nghiệp phát triển cộng đồng và nhu cầu thiết yếu của công dân Muốn vậy, phải xây dựng một nền hành chính công tâm, trong sạch, không theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, không đòi hỏi người được phục vụ phải trả thù lao Đây cũng chính là điểm khác biệt

cơ bản giữa mục tiêu hoạt động của hành chính nhà nước với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bản chất của nhà nước ta là nhà nước dân chủ XHCN Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân là tư tưởng chủ đạo trong xây dựng, thực hiện hệ thống thể chế hành chính ở nước ta Cơ

Trang 20

quan hành chính và đội ngũ công chức không được quan liêu, hách dịch, không được gây phiền hà cho người dân khi thi hành công vụ

d) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ

Nền hành chính nhà nước được cấu tạo gồm một hệ thống định chế tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ Trung ương tới các địa phương, trong đó cấp dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra, giám sát của cấp trên Mỗi cấp hành chính, mỗi cơ quan, công chức hoạt động trong phạm vi thẩm quyền được trao để cùng thực hiện tốt chức năng hành chính Tuy nhiên, để hạn chế việc biến nền hành chính thành hệ thống quan liêu, thì xác lập thứ bậc hành chính cũng tạo ra sự chủ động sáng tạo, linh hoạt của mỗi cấp, mỗi cơ quan, công chức hành chính để đưa pháp luật vào đời sống xã hội một cách hiệu quả

e) Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao

Hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi quyền hành pháp là một hoạt động đặc biệt và cũng tạo ra những sản phẩm đặc biệt Điều đó được thể hiện trên cả phương diện nghệ thuật và khoa học trong quản lý nhà nước Muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước, yêu cầu những người làm việc trong các cơ quan hành chính cần phải có trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao trên các lĩnh vực được phân công quản lý Tính chuyên môn hoá

và nghề nghiệp cao là đòi hỏi bắt buộc đối với hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước và là yêu cầu cơ bản đối với nền hành chính phát triển theo hướng hiện đại

Đối tượng tác động của nền hành chính có nội dung hoạt động phức tạp

và quan hệ đa dạng, phong phú đòi hỏi các nhà hành chính phải có kiến thức

xã hội và kiến thức chuyên môn sâu rộng Công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước là những người trực tiếp thi hành công vụ, nên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc thực hiện Vì lẽ đó trong hoạt động hành chính Nhà nước, năng lực

Trang 21

chuyên môn và trình độ quản lý của những người làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước phải được coi là tiêu chuẩn hàng đầu Xây dựng và tuyển chọn những người vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước đảm bảo yêu cầu “vừa hồng, vừa chuyên” là mục tiêu của công tác cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

f) Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng

Trên thực tế, các mối quan hệ xã hội và hành vi công dân cần được pháp luật điều chỉnh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục theo các quá trình kinh tế - xã hội Chính vì vậy nền hành chính Nhà nước phải hoạt động liên tục, ổn định để đảm bảo hoạt động sản xuất, lưu thông không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào Tính liên tục và ổn định của nền hành chính xuất phát từ hai lý do cơ bản: i) do xuất phát từ quan điểm phát triển Muốn phát triển phải ổn định, ổn định làm nền tảng cho phát triển, vì vậy chủ thể hành chính phải biết kế thừa giữ cho các đối tượng vận động liên tục, không được ngăn cản hay tuỳ tiện thay đổi trạng thái tác động; ii) do xuất phát từ nhu cầu của đời sống nhân dân Người dân luôn luôn mong muốn được sống trong một xã hội ổn định, được đảm bảo những giá trị văn hoá trong phát triển Điều đó tạo nên niềm tin của họ vào nhà nước

Tính liên tục và ổn định không loại trừ tính thích ứng, bởi vậy ổn định

ở đây chỉ mang tính tương đối, không phải là cố định, bất biến Nhà nước là một sản phẩm của xã hội, trong khi đời sống kinh tế - xã hội luôn vận động biến đổi, nên hành chính nhà nước cũng phải thích nghi với hoàn cảnh thực tế

để đáp ứng yêu cầu phát triển

1.1.4 Tính tất yếu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước

Việc nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước là một yêu cầu tất yếu và cấp bách trong điều kiện nước ta hiện nay Yêu cầu này xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn sau [8]:

Trang 22

- Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước nh m hiện thực hoá đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước chính là nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với toàn xã hội, là hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đây là nhiệm vụ vừa mới mẻ, vừa khó khăn, nặng nề Bản thân bộ máy nhà nước mà trong đó trực tiếp là bộ máy hành chính nhà nước) không đổi mới tổ chức hoạt động theo hướng nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý thì không thể hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó

- Thực tiễn tổ chức hoạt động quản lý hành chính nhà nước ta cho thấy, bên cạnh những ưu điểm, thành tựu đã đạt được trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc vẫn còn những yếu kém cần phải khắc phục kịp thời như bệnh quan liêu, mệnh lệnh, vi phạm dân chủ, quản lý thiếu tập trung thống nhất, thiếu trật tự kỷ cương, bộ máy cồng kềnh, làm việc kém năng suất Những yếu kém khuyết điểm đó đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước

- Tình hình chính trị, kinh tế và tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ trên thế giới thay đổi về cơ bản, đòi hỏi chúng ta phải đổi mới về tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước để có thể đáp ứng kịp với diễn biến của tình hình và tốc độ phát triển của thời đại Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước là những tác động có chủ định nh m làm cho hoạt động hành chính nhà nước đạt được những mục tiêu định hướng

- Nền hành chính nước ta tuy có nhiều đổi mới nhưng về cơ bản vẫn là một nền hành chính thực hiện theo cơ chế mệnh lệnh và xin - cho Nền hành chính như vậy chưa thể đảm nhiệm vai trò khai thông các nguồn lực trong mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội để phát triển đất nước Trước yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN trong bối cảnh hội nhập

Trang 23

như hiện nay, cần thiết phải chuyển từ nền hành chính truyền thống sang nền hành chính phát triển Chuyển sang nền hành chính phát triển là sự nỗ lực từng bước tách dần các chức năng hành chính khỏi các chức năng kinh doanh, xác định cụ thể các chức năng hành chính với chức năng dịch vụ công, phân định rành mạch cơ quan hành chính với tổ chức sự nghiệp Đây là những nhiệm vụ rất nặng nề để bộ máy hành chính hoàn thành sứ mệnh của cơ quan thực thi quyền hành pháp Còn các chức năng sản xuất và lưu thông hàng hoá, chức năng dịch vụ công sẽ chuyển giao cho các cá nhân và tổ chức được nhà nước uỷ quyền theo hướng xã hội hoá

Trong nền hành chính phát triển, quan hệ giữa nhà nước với công dân thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng Các quyền và nghĩa vụ mỗi bên được xác định rõ ràng, không tuyệt đối hoá, không quá đề cao vai trò của Nhà nước trước công dân, không xem cơ quan nhà nước như một chủ thể ra lệnh, ban phát quyền lợi cho công dân; công chức nhà nước không được quyền sách nhiễu, gây phiền hà cho dân, mà phải coi công dân là khách hàng, cơ quan hành chính là người phục vụ và phải thực hiện cam kết phục vụ một cách công khai

1.2 Lý luận chung về HĐH hành chính

1.2.1 Các khái niệm

HĐH là một quá trình thường được hiểu là quá trình biến đổi xã hội thông qua công nghiệp hóa, đô thị hóa và những biến đổi xã hội khác nh m làm thay đổi cuộc sống con người Đó là quá trình biến đổi xã hội từ trình độ nguyên sơ lên trình độ phát triển và văn minh ngày càng cao

Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trong quản lý

hệ thống và xã hội theo pháp luật nh m đảm bảo sự ổn định, phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 24

HĐH hành chính là nhiệm vụ quan trọng trong CCHC, nh m nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế HĐH hành chính là việc thay đổi trạng thái, cấu trúc, nội dung hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, làm cho nó có sự biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình phát triển [8] HĐH hành chính là một trong sáu nhiệm vụ của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, là bước đệm nh m hướng tới việc xây dựng Chính phủ điện tử, nâng cao tính chuyên nghiệp, văn minh, lịch sự và minh bạch b ng nhiều trang thiết bị tiện tích như: hệ thống xếp số tự động, phục vụ việc cấp số giao dịch cho tổ chức, công dân theo nguyên tắc “đến

trước phục vụ trước, tự động đến đúng quầy giao dịch”

1.2.2 Đặc điểm của HĐH hành chính

- Bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các hoạt động của Chính phủ Trong hành chính nhà nước, trách nhiệm giải trình là khả năng yêu cầu các công chức nhà nước phải chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Trách nhiệm giải trình bao gồm hai thành tố: i) khả năng giải đáp; ii) chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra Các công chức phải giải đáp theo định kỳ những vấn đề liên quan đến việc họ đã sử dụng thẩm quyền của mình như thế nào, đã sử dụng các nguồn lực ra sao và đạt được những kết quả gì Các tổ chức chính quyền cần dự báo được hậu quả sẽ xảy ra trong mỗi hoạt động của mình và chịu trách nhiệm về các hậu quả này

- Sự tham gia của các chủ thể trong xã hội vào hoạt động hành chính nhà nước Sự tham gia của công dân dưới nhiều hình thức khác nhau vào hoạt động thực thi quyền lực nhà nước là yếu tố cơ bản bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, tạo khả năng kiểm soát thực tế các hoạt động của chính phủ Sự tham gia của các tổ chức và cá nhân vào hoạt động của hành chính nhà nước phải được mở rộng đối với tất cả các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương Các tổ chức và công dân có thể tham gia vào hoạt động của chính phủ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 25

- Tính công b ng: hành chính nhà nước phải bảo đảm sự phục vụ công

b ng, bình đẳng cho mọi đối tượng khác nhau trong xã hội, không phân biệt giai cấp, dân tộc tôn giáo Hành chính nhà nước cần phải tính đến nhu cầu của các nhóm thiểu số và người nghèo, các nhóm bị thiệt thòi trong xã hội, có như vậy chính quyền mới có thể duy trì sự phát triển một cách bền vững, mới tránh được mâu thuẫn xã hội

- Tính thích ứng linh hoạt với sự phát triển: chính phủ cần có năng lực quản lý sự phát triển Sự thay đổi có thể diễn ra bên trong hệ thống chính trị mỗi quốc gia, hoặc do sự tác động của môi trường bên ngoài Sự thích ứng linh hoạt của chính phủ trong bối cảnh hiện tại đòi hỏi việc áp dụng cơ chế thị trường và các phương pháp quản lý hiện đại của khu vực tư như cạnh tranh, đấu thầu, so sánh chi phí và lợi ích, coi công dân là khách hàng, quản lý theo kết quả để làm cho nền hành chính trở nên năng động, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của công dân

- Tính hiệu lực và hiệu quả: hiệu lực của hành chính nhà nước là sự thực hiện đúng, có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành chính để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Hiệu quả hành chính nhà nước là kết quả quản lý đạt được của bộ máy hành chính trong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực Trong điều kiện hiện nay, khi công dân quan tâm ngày càng nhiều đến việc chính phủ sử dụng các khoản thuế mà họ đóng góp như thế nào, các chính phủ đều phải kiểm soát chi tiêu, phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực tài chính để tạo ra những đầu ra mong muốn

1.2.3 Nội dung HĐH hành chính

a) Các khái niệm

* Ứng dụng CNTT: là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại gồm

chủ yếu là máy vi tính và phần mềm máy vi tính để xử lý, lưu giữ, trình bàu,

chuyển đổi, bảo vệ, gửi và nhận thông tin một cách an toàn

* Dịch vụ công trực tuyến: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động

thực thi pháp luật, không nh m mục tiêu lợi nhuận, do vơ quan nhà nước có

Trang 26

thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị

pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng Dịch vụ công trực tuyến bao gồm các mức độ cụ thể như sau [5]:

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy

đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định

về thủ tục hành chính đó

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ

1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ

2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ

3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng

* Hệ thống quản lý chất lượng

Theo tiêu chuẩn ISO 9000: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có

chức năng quản lý chung nh m mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng b ng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” [2]

Trang 27

Hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo tiêu chuẩn TCVN ISO là mô hình về phương pháp quản

lý, là công cụ hỗ trợ để các cơ quan kiểm soát và đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình; tạo dựng một phương pháp làm việc khoa học

Ở Việt Nam, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện từ năm 2006 Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ); theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000; được cập nhật, thay thế b ng TCVN ISO 9001:2008 (Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ) và hiện nay đang thực hiện theo TCVN ISO 9001:2015 Quyết

định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ)

b) Các nội dung của HĐH hành chính

Từ góc độ kỹ thuật, Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-

2020 HĐH hành chính gồm các nội dung sau:

Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn

2011 - 2020 đã nêu rõ, đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng

hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính

Trang 28

phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau [3]

- Ứng dụng CNTT - truyền thông

Ứng dụng CNTT - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch

vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công [3]

Việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT nói chung, ứng dụng CNTT trong HĐH hành chính nói riêng cần sự quyết tâm chính trị cao và sự nhất trí, đồng lòng của cả hệ thống chính trị Bên cạnh vai trò của nhà nước trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà quản lý, các chuyên gia, doanh nghiệp

và sự tham gia của tầng lớp nhân dân với tư cách vừa là người thụ hưởng thành quả, vừa là tác nhân đóng góp, thúc đẩy quá trình phát triển ứng dụng CNTT trong HĐH hành chính và trong đời sống xã hội

- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính trên mạng thông tin điện

tử hành chính

Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính [3]

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước

Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001: 2015 tại các cơ quan, đơn vị sẽ giúp cán bộ, công chức triển khai công việc và quản lý hồ sơ công việc một cách khoa học, rút ngắn thời gian xử lý các văn bản, giải quyết các thủ tục hành chính

Trang 29

nhanh chóng, đúng thời gian Từng bước cải tiến phương thức làm việc, giảm tác động tiêu cực khi giải quyết các thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân [3]

- HĐH trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trụ sở làm việc

Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước [3]

Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện [3]

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐH hành chính

a) Thứ nhất, các quy định pháp luật về CCHC và HĐH hành chính

Muốn thực hiện CCHC nói chung và HĐH hành chính nói riêng cần một hành lang pháp lý đầy đủ, có tính khả thi trong quá trình thực hiện Trong quá trình thực hiện HĐH hành chính có thể loại bỏ rất nhiều quy định hành chính là rào cản cho hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu của quản lý nhà nước Các quy trình xây dựng, ban hành các quy định hành chính trước đây nặng về tính hợp pháp của văn bản và các quy định mà chưa chú trọng đến các yếu tố kinh tế, kỹ thuật Bên cạnh đó, những yêu cầu hội nhập, những thách thức của cạnh tranh trong hội nhập quốc tế và các biến động kinh tế - xã hội trên quy mô toàn cầu đặt ra đòi hỏi Việt Nam phải tiếp tục nỗ lực CCHC, trong đó HĐH hành chính là một trong những nội dung quan trọng cần thực hiện

b) Thứ hai, trình độ năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện HĐH hành chính

Bất kỳ một quan hệ xã hội nào cũng đòi hỏi có sự tham gia của các chủ thể trong mối quan hệ đó Chủ thể thực hiện HĐH hành chính là chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước, nhân danh Nhà nước, bao gồm các cơ quan, cán bộ,

Trang 30

công chức, tổ chức xã hội, cá nhân được Nhà nước trao quyền quản lý trong trường hợp cụ thể do pháp luật quy định HĐH hành chính sẽ không được thực hiện nếu không có các chủ thể tiến hành Nói cách khác, HĐH hành chính chỉ là những quy định trên giấy tờ khi không có chủ thể thực hiện Vì vậy, nếu đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện HĐH hành chính có nhận thức đầy đủ, sâu sắc thì sẽ có thái độ tích cực làm thúc đẩy quá trình HĐH hành chính nhanh chóng đạt được mục đích đặt ra

HĐH hành chính muốn thành công đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện phải nhận thức được tầm quan trọng của HĐH trong hệ thống hành chính, từ người đứng đầu các cơ quan, đơn vị đến đội ngũ cán bộ, công chức tiếp xúc trực tiếp tới người dân, doanh nghiệp và tổ chức Trên thực tế, việc nâng cao ý thức phục vụ và chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố có tính quyết định Bởi vì, các chủ trương, biện pháp dù hay và thiết thực đến mấy mà đội ngũ cán bộ, công chức không thực hiện hoặc thực hiện không nhiệt tình thì hiệu quả của HĐH hành chính sẽ không được như mong muốn Cải cách muốn thành công thì trước hết n m ở yếu tố con người

Do đó, cần giám sát thường xuyên, có hiệu quả đối với đội ngũ cán bộ, công chức trong tiếp nhận, xử lý công việc của cá nhân và tổ chức; thiết lập cơ chế giám sát từ bên trong, từ trên xuống dưới

c) Thứ ba, truyền thông và sự tham gia của các nguồn lực xã hội

Từ trước đến nay, truyền thông luôn là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc nâng cao nhận thức của toàn xã hội, bao gồm cả trong và ngoài bộ máy hành chính Việc huy động các đối tượng chịu ảnh hưởng cùng tham gia vào quá trình CCHC nói chung, HĐH hành chính nói riêng nếu thiếu truyền thông thì nhận thức của tất cả các đối tượng sẽ không đầy đủ, do đó, sẽ

có những thiếu sót hoặc hành vi không đúng Hoạt động tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là con đường ngắn nhất để đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào

Trang 31

cuộc sống, đem lại lợi ích cho nhân dân, cho cộng đồng doanh nghiệp, cho sự phát triển của đất nước

Bên cạnh đó, để công tác HĐH hành chính đạt được hiệu quả cao, chúng ta phải biết huy động, phát huy sức mạnh của các nguồn lực xã hội Việc huy động các đối tượng chịu sự tác động của HĐH hành chính tham gia vào việc xây dựng các quy định hành chính sẽ bổ sung thêm nguồn lực cho CCHC, cho HĐH hành chính từ việc đóng góp các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đến việc giám sát thực hiện thủ tục hành chính theo đúng các quy định của pháp luật Để nhấn mạnh cho tầm quan trọng của yếu tố huy động mọi lực lượng tham gia vào cải cách thủ tục hành chính và HĐH hành chính nền hành chính quốc gia, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu phải huy động toàn xã hội tham gia vào quá trình kiểm soát cải cách thủ tục hành chính để thực hiện tốt mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo nguyên tắc chỉ ban hành và duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp

và có chi phí tuân thủ thấp nhất

1.3 Kinh nghiệm HĐH hành chính của một số địa phương trong nước

1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Tường là huyện n m ở đỉnh tam giác Đồng b ng Bắc Bộ, n m bên tả ngạn sông Hồng ở về phía Tây Nam của tỉnh Vĩnh Phúc Huyện có phía Bắc giáp huyện Lập Thạch và huyện Tam Dương; phía Tây Bắc giáp thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; phía Tây giáp huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội); phía Đông giáp huyện Yên Lạc Thời gian qua, huyện Vĩnh Tường luôn xác định HĐH nền hành chính là nhiệm vụ quan trọng trong CCHC, nh m nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Có thể nói, HĐH nền hành chính nhà nước trên cơ sở triển khai ứng dụng CNTT và áp dụng tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 thời gian qua đã góp phần nâng cao hiệu quả CCHC trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, mang tới sự hài lòng cho người dân trên địa bàn huyện Với 292 thủ tục hành chính cấp huyện và 100 thủ tục hành

Trang 32

chính cấp xã liên quan đến các lĩnh vực được giải quyết theo cơ chế "một cửa", từ năm 2011 đến nay, tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng và trước hạn tại cấp huyện của Vĩnh Tường luôn đạt từ hơn 70 - 97%; cấp xã đạt từ 80

- 98,5% [28] Để đạt được kết quả đó, huyện Vĩnh Tường đã thực hiện những giải pháp sau:

- Huyện đã chỉ đạo các phòng, ban, các địa phương tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và điều hành của đơn vị; tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trên nền tảng xây dựng chính quyền điện tử như: phần mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử, cổng thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng tại bộ phận một cửa, dịch vụ công trực tuyến, chú trọng đầu

tư nâng cấp hạ tầng CNTT, hệ thống mạng LAN nội bộ, hệ thống máy tính kết nối internet cáp quang và kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng Hiện nay, 100% các cơ quan trực thuộc UBND huyện và các xã, thị trấn có mạng LAN, 100% kết nối Internet cáp quang và một phần được kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng; khoảng 95% CBCC, viên chức cấp huyện và khoảng 80% cán bộ, công chức cấp xã được trang bị máy tính [28]

Hình 1.1: Cổng thông tin giao tiếp điện tử huyện Vĩnh Tường

(Nguồn: http://vinhtuong.vinhphuc.gov.vn)

Trang 33

- Để đáp ứng việc HĐH nền hành chính, huyện đã xây dựng và triển khai Đề án xây dựng chính quyền điện tử giai đoạn 2016 - 2020 Năm 2019,

tỷ lệ xử lý văn bản đến đạt trên 93%, văn bản đi và thực hiện ký số điện tử đúng quy trình đạt 75%; 44/44 cơ quan, đơn vị đã triển khai Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9001:2008 đã góp phần quan trọng hệ thống hóa quy trình xử lý công việc hợp lý, khoa học, phù hợp với quy định của pháp luật; tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát tốt quá trình giải quyết công việc; CBCC các bộ phận thực thi công việc công khai, minh bạch và khoa học nh m nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ hành chính công, cải cách thủ tục hành chính; tạo bước chuyển biến tích cực trong quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận trong một cơ quan và giữa các cơ quan với tổ chức, cá nhân khác [28]

- Cùng với bố trí nguồn lực đầu tư mua sắm các trang thiết bị hiện đại

nh m rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, UBND huyện đã cho đăng tải công khai các thông tin về địa chỉ, email, số điện thoại của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Trang thông tin điện tử của huyện để tổ chức, cá nhân phản hồi về thái độ và quá trình giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức Đồng thời, thành lập Tổ kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, địa phương; cho lắp đặt hệ thống camera giám sát tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông giúp quan sát toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch Vĩnh Tường cũng là một trong những địa phương tiên phong trong thực hiện sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế, chuyển đổi vị trí công tác theo hướng tinh gọn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn công việc [28]

1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Huyện Trực Ninh n m ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định Huyện có

21 đơn vị hành chính với 18 xã và 03 thị trấn Huyện có phía Đông giáp huyện Xuân Trường; phía Rây giáp các huyện Nam Trực, Nghĩa Hưng; phía

Trang 34

Nam giáp huyện Hải Hậu; phía Bắc giáp tỉnh Thái Bình Xác định HĐH nền hành chính Nhà nước là một khâu quan trọng của tiến trình CCHC, góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp Để thực hiện nội dung này, thời gian qua, huyện Trực Ninh đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nh m đáp ứng đòi hỏi của công cuộc đổi mới Với quyết tâm từng bước HĐH nền hành chính, UBND huyện Trực Ninh đã thực hiện nhiều giải pháp khác nhau giúp huyện nâng cao hiệu quả CCHC, nhiều năm liền giữ vị trí trong tốp đầu của toàn tỉnh Nam Định [27] Các giải pháp huyện đã thực hiện là:

- Đầu tư xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hiện đại, đồng bộ Bộ phận này được bố trí khoa học theo từng lĩnh vực, trang bị điều hòa, quạt mát và có khu vực ngồi chờ cho người dân khi đến giao dịch Ngoài ra, huyện còn lắp đặt hệ thống đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức với 05 mức độ đánh giá: Thất vọng, chưa tốt, chấp nhận, tốt và yêu thích Cùng với huyện, các xã, thị trấn trên địa bàn đã tập trung đầu tư, xây dựng Bộ phận một cửa khang trang, hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân [27]

Hình 1.2: Cổng thông tin giao tiếp điện tử huyện Trực Ninh

(Nguồn: http://trucninh.namdinh.gov.vn/)

Trang 35

- UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện thực hiện nghiêm túc đề án vị trí việc làm, tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức cấp xã UBND huyện thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề; kiểm tra, thanh tra công vụ; các cuộc kiểm tra đột xuất để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, tồn tại, tạo chuyển biến tích cực

về thực hiện kỷ luật, kỷ cương trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công tác CCHC [27]

- UBND huyện chỉ đạo các đơn vị, địa phương chú trọng nâng cao trình

độ CNTT cho cán bộ, công chức; đẩy mạnh khai thác và sử dụng các phần mềm công nghệ nâng cao hiệu quả xử lý công việc, giải quyết thủ tục hành chính Hiện nay 21/21 xã, thị trấn đã xây dựng Trang thông tin điện tử Cổng Thông tin điện tử của huyện đảm bảo vận hành thông suốt, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và thường xuyên tuyên truyền, cập nhật thông tin địa phương, góp phần công khai minh bạch thông tin hoạt động của chính quyền, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo huyện Huyện chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ trao đổi văn bản trong công việc Toàn huyện đã cấp 359 tài khoản quản lý văn bản và điều hành cho cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn, UBND xã, thị trấn Sau khi hoàn thành đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ mới, UBND huyện đã chỉ đạo các đơn vị chức năng kịp thời cấp mới tài khoản sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, chữ ký số trên trục liên thông quốc gia cho các cán bộ, lãnh đạo điều chuyển vị trí công tác để đảm bảo mọi công việc hành chính được giải quyết thông suốt trên môi trường mạng Nhờ

đó, 100% văn bản ở cấp huyện được lưu thông qua Hệ thống Quản lý văn bản

và Điều hành trừ văn bản mật) và hệ thống thư điện tử công vụ Các văn bản

từ tỉnh xuống huyện, từ huyện đến các cơ quan và xuống cơ sở đều được chuyển qua hệ thống trục liên thông quốc gia và ngược lại Đến nay 100% các

Trang 36

cơ quan chuyên môn đã tự công bố, thực hiện đầy đủ việc duy trì Hệ thống quản lý thông qua đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo UBND huyện đã chỉ đạo tăng cường thực hiện giao dịch hành chính ở mức độ 3 và hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn đẩy mạnh phổ biến tuyên truyền rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân được biết và khai thác sử dụng dịch

vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 [27]

- UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tư pháp tiếp tục tham mưu thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; tăng cường trách nhiệm tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền, chú trọng các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, thống kê về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Nhờ đó, các văn bản được ban hành đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo nội dung, hình thức, thể thức, thẩm quyền, phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND huyện trên tất cả các lĩnh vực Các phòng, ban của huyện đã chủ động tham mưu UBND huyện chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh kịp thời, hiệu quả Văn phòng HĐND, UBND huyện thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc rà soát, thay thế các thủ tục hành chính không còn phù hợp, hết hiệu lực Huyện đã cập nhật bổ sung và công khai 227 thủ tục hành chính trên 10 lĩnh vực (Tư pháp 31 thủ tục; Công thương 25 thủ tục; Lao động, Thương binh và Xã hội 39 thủ tục; Tài chính - Kế hoạch 26 thủ tục; Văn hóa - Xã hội 24 thủ tục; Nông nghiệp và PTNT 4 thủ tục; Tài nguyên và Môi trường 18 thủ tục; Nội vụ 21 thủ tục; Giáo dục và Đào tạo 29 thủ tục; Thanh tra 10 thủ tục) Đến nay các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã thực hiện việc rà soát, niêm yết, 107 thủ tục hành chính theo hướng công khai, rõ ràng,

Trang 37

minh bạch về trình tự, cách thức thực hiện, lệ phí, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng, cơ quan thực hiện [27]

1.4 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đồng bộ, hiện đại từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn Triển khai hệ thống đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán

bộ, công chức để từ đó có cơ sở để tiếp thu, thay đổi nh m góp phần nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và điều hành; tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trên nền tảng xây dựng chính quyền điện tử; chú trọng đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT, hệ thống mạng LAN nội bộ, hệ thống máy tính kết nối internet và kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng

- Áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9001:2008 nh m tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát tốt quá trình giải quyết công việc, góp phần hệ thống hóa quy trình xử lý công việc hợp lý, khoa học, phù hợp với quy định của pháp luật

- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện HĐH nền hành chính

Trang 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong nội dung chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiện đại hóa hành chính, gồm các nội dung: Lý luận chung về nền hành chính (khái niệm nền hành chính; các yếu tố cấu thành nền hành chính; những đặc tính chủ yếu của nền hành chính; tính tất yếu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước); Lý luận chung về HĐH hành chính (khái niệm HĐH hành chính; đặc điểm của HĐH hành chính; nội dung HĐH hành chính

và các yếu tố ảnh hưởng đến HĐH hành chính) Bên cạnh đó, tác giả tìm hiểu kinh nghiệm HĐH hành chính của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, từ đó rút ra bài học đối với huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

2.1 Giới thiệu chung về huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hàm Yên là huyện miền núi n m về phía Tây Bắc của tỉnh Tuyên Quang, trung tâm huyện cách thành phố Tuyên Quang 42 km theo Quốc lộ 2) Huyện Hàm Yên có 18 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn và 17 xã, n m trong khoảng tọa độ địa lý từ 210

51' đến 22023' Vĩ độ Bắc; từ 104051' đến

105009' Kinh độ Đông Huyện có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Phía Nam giáp huyện Yên Sơn

- Phía Đông giáp huyện Chiêm Hóa

- Phía Tây giáp huyện Yên Bình và huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nhìn tổng thể, địa hình của huyện có hướng cao dần từ Tây Nam sang Đông Bắc được chia làm 2 vùng chính:

- Vùng núi thấp: Tập trung chủ yếu ở phía Nam huyện và khu vực ven

sông Lô gồm các xã Thái Hoà, Đức Ninh, Hùng Đức, Thành Long, Bình Xa, Thái Sơn, Minh Dân và thị trấn Tân Yên Đây là khu vực có độ cao trung bình

300 m, xen giữa những núi thấp là những dải đồng b ng khá rộng, màu mỡ chạy dọc theo lưu vực của sông Lô Đây là vùng sản xuất lương thực trọng điểm của huyện

- Khu vực phía Bắc và phía Tây huyện: Bao gồm các xã còn lại có địa

hình khá phức tạp gồm các dãy núi kéo dài liên tiếp nhau, có độ cao từ 500 - 1.000 m Hầu hết các dãy núi của vùng được hình thành trên các khối đá mác

Trang 40

ma, biến chất, trầm tích, có đỉnh nhọn, độ dốc hai bên sườn núi lớn, bị chia cắt mạnh; xen kẽ giữa các dãy núi chạy dọc theo các sông suối lớn có các thung lũng nhỏ hẹp dạng lòng máng nên thực vật phát triển rất đa dạng và phong phú

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á

- Trung Hoa và chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa Hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa Đông khô, lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

- Thủy văn: chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của chế

độ thủy văn Sông Lô Đây là sông lớn nhất trên địa bàn huyện Hàm Yên và tỉnh Tuyên Quang Ngoài Sông Lô, trên địa bàn huyện Hàm Yên còn có các sông suối như suối Bình Xa, suối Là, suối Hẻ, suối Sa, ngòi Thụt, ngòi Mục, ngòi Nắc tạo thành mạng lưới thủy văn chính Đây là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của người dân trong huyện và chứa đựng tiềm năng để phát triển thuỷ điện

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất: Theo số liệu hiện trạng đất đai năm 2019, tổng diện

tích đất tự nhiên của huyện là 90.054,60 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 83.816,56 ha, chiếm 93,07%; diện tích đất phi nông nghiệp là 4.358,19 ha, chiếm 4,84%; diện tích đất chưa sử dụng là 1.879,85 ha, chiếm

2,09% tổng diện tích tự nhiên huyện

- Tài nguyên rừng: Diện tích đất rừng của huyện Hàm Yên tương đối

lớn, theo số liệu hiện trạng đất đai năm 2019 diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 62.958,44 ha, chiếm 69,91% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó diện tích đất rừng phòng hộ là 9.652,83 ha; diện tích đất rừng sản

xuất là 47.743,68 ha; diện tích đất rừng đặc dụng là 5.561,92 ha

- Tài nguyên khoáng sản: Huyện Hàm Yên có nhiều loại khoáng sản,

phân bố rải rác trên khắp địa bàn, song hầu hết đến nay một số các loại

Ngày đăng: 09/04/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w