- Ăn quá nhiều bị dạ cỏ bội thực.- Ăn thức ăn dễ lên men, sinh hơi hoặc đang lên men dỡ bị chướng hơi dạ cỏ, chướng hơi ruột... b Chế độ quản lí gia súc không hợp lí:- Để ngoại vật nhỏ c
Trang 1KHOA: CHĂN NUÔI THÚ Y
Môn: NỘI KHOA
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA
LOÀI NHAI LẠI
1
Trang 2NỘI DUNG
NGUYÊN NHÂN
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ
PHÒNG BỆNH
Trang 3CƠ QUAN BỆNH
Miệng Viêm miệng cata, viêm miệng nổi mụn
nước, viêm miệng lở loét.
Thực quản Thực quản co giật, hẹp thực quản,
giãn thực quản, tắc thực quản.
Dạ cỏ Bội thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ, chướng hơi dạ
Trang 4NGUYÊN NHÂN
1 Chăm sóc nuôi dưỡng a) Chế độ ăn uống b) Chế độ quản lí, sử dụng
2 Kế phát
3 Chất độc
4 Một số nguyên nhân khác
Trang 5- Ăn quá nhiều bị dạ cỏ bội thực.
- Ăn thức ăn dễ lên men, sinh hơi hoặc đang lên men dỡ bị chướng hơi dạ cỏ, chướng hơi ruột.
5
Trang 6- Ăn thức ăn cứng, khô, kích thước to tắc thực quản.
- Ăn thức ăn khó tiêu như cỏ già, rơm khô, thức ăn tinh nhiều đạm, kéo dài táo bón
NGUYÊN NHÂN
Trang 7- Ăn thức ăn cay, nóng, có tính kích ứng niêm mạc
viêm miệng nổi mụn nước
- Ăn nhiều thức ăn tinh như cám, bắp mà thiếu thức
ăn thô làm giảm nhu động cơ trơn gây liệt dạ cỏ hoặc thức ăn kích thích co bóp dạ cỏ quá mạnh sẽ gây liệt
ở giai đoạn sau
NGUYÊN NHÂN
7
Trang 8b) Chế độ quản lí gia súc không hợp lí:
- Để ngoại vật nhỏ cứng, sắc lẫn trong thức ăn,
nước uống hoặc trong chuồng nuôi gia súc nuốt phải viêm dạ tổ ong
- Giữ ấm kém vào mùa lạnh viêm họng
- Làm việc quá sức, vừa ăn no đã bắt làm việc
liệt dạ cỏ
NGUYÊN NHÂN
Trang 92 KẾ PHÁT
Các bệnh nội khoa:
Nghẽn dạ lá sách, liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong do ngoại vật, dạ múi khế biến vị, dạ cỏ bội thực, dạ cỏ chướng hơi, viêm phúc mạc, liệt thực quản, tắc thực quản hay do gia súc làm việc lâu ngày, tắc dạ lá sách, hẹp ruột, bệnh gan mãn tính, hẹp thực quản, thần kinh
mê tẩu bị chèn ép,…
NGUYÊN NHÂN
9
Trang 10Ví dụ:
- Viêm dạ dày ruột (kế phát từ viêm ruột thể cata)
- Viêm ruột cata mãn (kế phát từ viêm ruột cata cấp)
- Tắc nghẽn dạ lá sách (kế phát từ viêm dạ dày, dạ múi khế biến vị, tắc cửa thông với dạ múi khế, kế phát từ các bệnh gây giảm nhu động dạ lá sách)
- Chướng hơi dạ cỏ cấp tính (kế phát từ bệnh liệt
dạ cỏ, viêm dạ tổ ong, viêm phúc mạc)
- Liệt dạ cỏ (do kế phát từ bệnh dạ cỏ bội thực, dạ
cỏ chướng hơi)
- Ruột biến vị (kế phát từ viêm ruột cata, hernia)
NGUYÊN NHÂN
Trang 11Các bệnh truyền nhiễm:
Sốt lở mồm long móng, dịch tả trâu bò, bệnh đậu, viêm màng mũi thối loét, cúm, lao, nhiệt thán, tụ huyết trùng, viêm hạch lâm ba truyền nhiễm,…
Trang 12Các bệnh ký sinh trùng:
Giòi ký sinh ở họng, sán lá gan, ký sinh trùng đường máu, Anaplasma, Trypanosoma, tiên mao trùng, sán lá,…
- Tiên mao trùng tắc nghẽn dạ lá sách
2 KẾ PHÁT
NGUYÊN NHÂN
Trang 13NGUYÊN NHÂN
2 KẾ PHÁT
Các bệnh ký sinh trùng:
Viêm lan từ các khí quan khác:
Viêm miệng cata, viêm miệng nổi mụn nước (viêm lan từ các khí quan khác như miệng, mũi, thanh quản).
Trang 14Gia súc có thể bị trúng độc do ăn thức ăn, nước uống bị nhiễm thuốc trừ sâu, thức ăn nhiễm nấm mốc tiết độc tố (aflatoxin), ăn phải các vỏ thuốc, rác thải trên đồng ruộng, ngộ độc thuốc điều trị.
Các chất độc thường gặp như: acid mạnh, kiềm mạnh, phenol, nước oxi già, thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, flo hữu cơ)
Trang 154 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC:
- Thiếu vitamin A, C viêm miệng cata.
- Gây mê trong lúc thực quản vẫn còn đang
Trang 16Khám miệng: gặp trong các trường hợp viêm miệng cata, viêm miệng nổi mụn nước.
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
- Bựa lưỡi: tróc ra động lại
màu xám hoặc xanh
- Lưỡi sưng
- Lưỡi có nhiều mụn nước
hoặc bị lở loét
- Niêm mạc miệng: kiểm tra
màu sắc, mụn nước, nốt loét,
màng giả và những bất
thường khác
Quan sát:
16
Trang 17Nếu gia súc bị viêm họng thì cổ vươn ra, nuốt khó khăn, có khi nước uống, thức ăn trào ra mũi.
Gia súc đau cảm thấy khó chịu và ho
Trang 18Khi thú nuốt, xem tắc, hẹp ở đâu
Sờ nắn xem nóng đau ở đâu.
Khám thực quản (khi có trở ngại về nuốt) Quan sát và sờ nắn:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 19Xem hõm hông bên trái:
+ Phình to: chướng hơi dạ cỏ, bội thực dạ cỏ
+ Lõm xuống: thường do tiêu chảy hay nhịn đói lâu ngày
Khám dạ cỏ:
Trang 20+ Lúc thú chưa ăn: sờ phía trên dạ cỏ ít khí xốp và đàn tính, phần giữa tương đối cứng
Sờ nắn:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Khám dạ cỏ:
Trang 21Nghe như tiếng sấm từ xa đến gần, nhỏ đến
Trang 22Âm phát ra phụ thuộc vào thức ăn chứa trong
dạ cỏ
+ Phần trên: âm bùng hơi
+ Phần giữa: âm đục tương đối
+ Phần dưới: âm đục tuyệt đối
Dạ cỏ chướng hơi: âm trống hay âm kim
thuộc
Dạ cỏ bội thực: âm đục tương đối hay tuyệt đối.
Khám dạ cỏ:
Gõ (áp dụng khi cần thiết)
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
22
Trang 23Nếu dạ tổ ong bị viêm do ngoại vật thì thú rên rỉ đau đớn, khó chịu.
Viêm dạ tổ ong do ngoại vật thường kéo theo viêm bao tim và dễ dẫn đến dạ tổ ong,
cơ hoành, bao tim dính với nhau thành một khối
Khám dạ tổ ong:
Sờ nắn:
23
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 24Dùng ngón tay hay nắm tay ấn mạnh các khe sườn 7- 8 - 9 vùng dạ lá sách và xem phản ứng đau của gia súc (vì tắc dạ lá sách, niêm mạc bị viêm, hoại tử).
Khám dạ lá sách:
Sờ nắn:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 25Dùng búa gõ nhẹ vào vùng dạ lá sách:
+ Nếu gia súc khỏe có âm đục, không có
Trang 26Dùng ngón tay ấn mạnh theo hướng cung sườn vùng dạ múi khế.
Xem dạ múi khế có bị dãn hay di chuyển vị trí không
Khám dạ múi khế:
Quan sát:
Sờ nắn:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 27Có âm đục hoặc có lẫn âm bùng hơi phía trên.
Tiếng nhu động dạ múi khế giống như tiếng nước chảy Nếu dạ múi khế viêm thì tiếng nhu động mạnh
Nếu dạ dày trước có bệnh, nhu động dạ múi khế giảm đi
Khám dạ múi khế:
Gõ:
Nghe:
27
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 28 Khi ấn mạnh vào bụng, gia súc đau có thể do lồng ruột hay xoắn ruột hay do hernia ống bẹn.
Nếu vùng bụng đau rộng thường là do viêm màng ruột.
Trực tràng trâu bò khỏe, phân nhão Nếu trong trực tràng có nhiều dịch nhầy lẫn máu và chất xơ, mùi thối khắm, có thể do xoắn ruột hay bị hernia.
+ Nếu bị hernia thành bụng thì có thể mò được vị trí hernia,
Trang 30- Bình thường nhu động ruột của loài nhai lại mịn
và yếu
- Nếu tắc ruột do xoắn ruột, do thức ăn hay do
ruột bị liệt thì mất tiếng nhu động ruột
- Nếu nhu động ruột tăng, nghe như tiếng nước chảy thường do viêm ruột cata hay những
nguyên nhân gây tiêu chảy khác
Nghe:
Khám ruột:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 31CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
- Xét nghiệm
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, X-quang
- Các chẩn đoán khác:
Chẩn đoán cơ năng: dùng mọi biện pháp để biết được cơ năng của cơ quan nào đó có bình thường hay không
Chẩn đoán theo bệnh nguyên: ví dụ căn nguyên
là do kí sinh trùng
Chẩn đoán bằng phương pháp gây bệnh: xác định lại nguyên nhân gây bệnh Ví dụ nghi trúng độc thức ăn, lấy thức ăn đó cho gia súc ăn
Các phương pháp khác
Trang 32 Khám thực quản (khi có trở ngại về nuốt)
- X-quang: có thể phát hiện chỗ hẹp, vị trí tắc (nơi tắc tối và to hơn bình thường).
- Nội soi.
- Thông thực quản: nếu không xuống dạ cỏ được thì thực quản bị tắc.
CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
Trang 33- Xét nghiệm chất chứa trong dạ cỏ: Sau khi trâu, bò ăn từ 2- 3 giờ, bắt đầu dùng ống thông lấy dịch dạ cỏ ra kiểm tra:
+ Nếu dịch có màu đen, cà phê gạch là do quá trình viêm loét dạ cỏ.
+ Nếu dịch có mùi thối là do liệt dạ cỏ lâu ngày.
CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
Khám dạ cỏ:
Trang 34Nếu viêm bao tim do ngoại vật thì huyết áp tĩnh mạch cổ tăng đến 220 - 500 mmHg,
tĩnh mạch ứ máu, nổi to.
Khám dạ tổ ong:
Đo huyết áp tĩnh mạch cổ:
X - quang (gia súc nhỏ)
Dùng máy dò kim loại
Kiểm tra máu
CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
Trang 35- Chọc dò dạ lá sách: Dùng kim chọc dò vào
vị trí dạ lá sách, quan sát không thấy đốc kim quay hình con lắc hoặc dùng syringe bơm dung dịch MgSO4 25% vào dạ lá sách, nếu thấy nặng tay, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng có thể kết luận con vật bị nghẽn dạ lá sách.
Khám dạ lá sách:
CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
Trang 36Với một số bệnh nội khoa khác:
tắc họng do ngoại vât, liệt họng, trường hợp ruột kinh luyến và các loại đau bụng khác, viêm cơ tim và viêm ngoại tâm mạc,…
Với một số bệnh truyền nhiễm:
bệnh sốt lở mồm long móng, dịch tả trâu bò, viêm miệng hóa mủ có tính chất truyền nhiễm ở ngựa, các bệnh truyền nhiễm gây viêm họng, phó lao, Colibaccilosis, phó thương hàn,… chẩn đoán vi trùng học.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 37ĐIỀU TRỊ
37
Hộ lý
Sử dụng thuốc
Trang 38ĐIỀU TRỊ Hộ lý
• Giữ ấm
• Cho uống nước đầy đủ
• Nếu cần, cho nhịn 1-2 ngày đầu ở những bệnh bội thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong do ngoại vật, viêm ruột cata cấp tính…
• Chỉnh lý vị trí ruột sau khi dùng thuốc giảm đau đối với bệnh ruột biến vị
• Cho đứng đầu thấp chân cao trong trường hợp cần rửa sát trùng đường tiêu hóa, trong bệnh viêm miệng, viêm họng
• Móc phân trực tràng, kích thích đi tiểu trong các bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính, tắc nghẽn dạ lá sách, bội thực dạ cỏ,…
• Thụt bằng nước ấm đối với bệnh bội thực dạ cỏ
Trang 39- Cho ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, chia thành nhiều bữa
-Cho ăn tùy theo nguyên nhân:
Viêm ruột cata toan tính: cho thức ăn thô xanh
Viêm ruột cata kiềm tính: cho thức ăn ủ xanh, cháo, gạo, bắp,…
Thiếu chất: bổ sung chất bị thiếu, như khoáng,
vitamin
Táo bón: cho ăn thức ăn nhuận tràng
- Không ăn được: truyền Glucoza 10 - 20%, ví dụ
viêm dạ tổ ong do ngoại vật
- Tránh các loại thức ăn dễ lên men, dễ tạo bọt; nhiều nước, hay quá khô; bị nhiễm nấm, mốc, hóa chất
hay chứa chất độc
Trang 40Ngoại vật bám chắc thì phải mổ lấy ra, nhưng về sau dễ bị hẹp thực quản
+ Ngoại vật ở dạ tổ ong: nếu xác định được đúng vị trí thì mổ lấy ra (chưa sốt trên 40 o C, chưa có triệu chứng viêm phúc mạc rõ ràng)
Trang 41 Do vi khuẩn: dùng kháng sinh như
Amoxiclin, Colistin, Enrofloxacin,
Do ký sinh trùng: Ivermectin,
Phenoltridinium Naganin,…
Trang 42sưng, mụn mủ, mụn nước, vết loét:
Trang 43Đầy bụng chướng hơi: bơm vào trực tràng 0.5 – 1 lít
nước lá trầu không hoặc nước quả bồ kết để tháo phân
ra, giảm bớt áp lực lên dạ cỏ cũng như kích thích nhu động của đường dạ dày ruột.
Viêm: chườm
Chườm nước ấm trong viêm họng
Chườm lạnh ở dạ dày khi mới phát, còn bệnh tiến triển vài ngày thì chườm nóng trong viêm thực quản.
Chườm nóng (cám rang hoặc tro để trong bao tải) trong viêm ruột cata
ĐIỀU TRỊ Theo triệu chứng
Trang 44Mất nhu động (trong chướng hơi dạ cỏ mãn tính, bội
thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ,…): xoa bóp 10-15’/ lần, 5 -10 lần/ ngày, nhưng đau nhiều không nên xoa bóp Cho vận động nhẹ.
Pilocarpin, Strychnin sulfat 0.1%, NaCl 10% (dùng
được cho bò có chửa), trong bệnh tắc nghẽn dạ lá
sách, chướng hơi dạ cỏ mãn tính.
Không ợ hơi: kích thích bằng cách lấy que ngáng
ngang miệng, dùng ống thông thực quản, dùng troca, tùy theo mức độ nặng nhẹ.
Khó thở: cho đứng đầu cao chân thấp (chướng hơi
dạ cỏ cấp tính, viêm dạ tổ ong do ngoại vật), nặng thì phải mở khí quản.
ĐIỀU TRỊ Theo triệu chứng
Trang 45ĐIỀU TRỊ
Theo triệu chứng
Kích thích tiêu hóa: uống HCl loãng
(10-12ml/1 lít nước), cồn - uống 1 lần/ ngày
Thuốc giảm đau: anagin (S.C), prozin (I.M),
(viêm dạ tổ ong do ngoại vật, )
Trang 47- Phòng bệnh kí sinh trùng kế phát: Nguyên tắc: vận dụng tất cả các phương pháp để tiêu diệt cả 3 giai đoạn phát triển của kí sinh trùng: ấu trùng – trứng – trưởng thành.
vùng ngập nước, đọng nước lâu ngày, có ốc nước ngọt cư trú.
+ Định kỳ tẩy trừ giun sán ký sinh đường tiêu hóa bằng Vimectin và VimeFasci hoặc Hanmectin mỗi năm 2 lần cách nhau 6 tháng.
+ Vệ sinh máng ăn, máng uống sạch sẽ, tránh lây nhiễm ấu trùng vào thức ăn, nước uống Không nên nuôi nhốt chật chội, loại trừ các tác nhân ngoại cảnh bất lợi
PHÒNG BỆNH
Trang 48- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại.
khoáng chất, vitamine,…
bệnh nội khoa.
PHÒNG BỆNH
- Hạn chế cho gia súc ăn những thức ăn nhiễm
nấm mốc, có tính chất kích thích, nhiễm hóa chất hay chất độc; thức ăn dễ lên men, đang lên men dở (cây cỏ, rơm mục,…); ăn nhiều cám hoặc cám có lẫn bùn đất trong một thời gian dài.
- Phòng bệnh truyền nhiễm kế phát: định kỳ tiêm phòng vaccine
Trang 501 Giáo trình Bệnh nội khoa gia súc- Phạm
Ngọc Thạch – Hồ Văn Nam – Chu Đức
Thắng (Hà Nội -2006).
2 CẨM NANG VIÊN THÚ Y trong DỰ ÁN TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC THÚ Y ViỆT NAM (SVSV).
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Trang 51Cả m ơn thầ y và các
bạn
đã lắ ng nghe!