Lý do chọn đề tài Quản lý tài chính là một bộ phận quan trọng của quản lý kinh doanh doanh nghiệp và cũng là kiểu quản lý mang tính tổng hợp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh được á
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
ĐỖ THỊ THỦY
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
ĐỖ THỊ THỦY – C00040
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60340201
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Thị Đông
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Đỗ Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong khoa Kinh tế quản lý và Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Thăng Long đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho em trong quá trình học tập nghiên cứu, quá trình hoàn thành luận văn
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
PGS TS.Nguyễn Thị Đông - người đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện để em
học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Đỗ Thị Thuỷ
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và bản chất tài chính trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Chức năng tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 7
1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Các nguyên tắc về quản lý tài chính của doanh nghiệp 10
1.2.2 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 13
1.2.3 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp 13
1.2.4 Quy trình quản lý tài chính 14
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 18 1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính 19
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 29
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý 39
Trang 62.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
HANCO258 ,JSC 41
2.2.1 Thực trạng nguyên tắc, chính sách quản lý tài chính 41
2.2.2 Bộ máy quản lý tài chính 43
2.2.3 Thực trạng nội dung quản lý tài chính 45
2.2.4 Quy trình quản lý tài chính 49
2.3.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI 53
2.3.1 Hiệu quả đầu tư tài sản kinh doanh 53
2.3.2 Hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh 58
2.3.3 Hiệu quả thực hiện các hoạt động kinh doanh 63
2.4.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI 64
2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng tài chính của công ty 64
2.4.2 Các kết quả đã đạt được của công ty: 65
2.4.3 Hạn chế và nguyên nhân: 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI 70
3.1.ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI TỚI NĂM 2020 70
3.2.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 258 HÀ NỘI 71
3.2.1 Giải pháp tăng cường quản lý tài chính 71
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 79
3.2.3 Giải pháp cho doanh nghiệp 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HANCO258 ,JSC Công ty cổ phần xây dựng 258 Hà Nội
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Loại hình xây dựng và thời gian hoạt động 33
Bảng 2.2: Số lượng người lao động trong HANCO258 , JSC và cơ cấu lao động đến 30/04/2014 36
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn điều lệ (tại thời điểm 20/05/2014) của công ty 37
Bảng 2.4: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2010- 2014 37
Bảng 2.5: Tình hình doanh thu của công ty từ 2010 - 2014 37
Bảng 2.6: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2014 50
Bảng 2.7 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 của công ty 51
Bảng 2.8: Bảng cân đối kế toán công ty 2012-2014 ( Phần Tài sản ) 54
Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014 55
Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho 56
Bảng 2.11: Vòng quay vốn lưu động của công ty 56
Bảng 2.12: Kỳ thu tiền bình quân 56
Bảng 2.13: Bảng cân đối kế toán 2012-2014 ( Phần Nguồn vốn ) 58
Bảng 2.14: Tình hình nguồn vốn và cơ cấu vốn của công ty 3 năm 2012- 2014 59 Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng TSCĐ 60
Bảng 2.16: Hệ số cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014 60
Bảng 2.17: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2012-2014 61
Bảng 2.18: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành giai đoạn 2012-2014 61
Bảng 2.19: Hệ số thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2012-2014 62
Bảng 2.20: Hệ số sinh lợi tổng tài sản của công ty 63
Bảng 2.21: Hệ số sinh lợi doanh thu của công ty 63
Bảng 2.22: Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu của công ty 64
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty qua các năm 2012, 2013, 2014 55
Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin quản lý tài chính 16
Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin quản lý tài chính 18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng
258 Hà Nội 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất 40
Sơ đồ 2.3: Tiến trình thực hiện kế hoạch tài chính của công ty HANCO , JSC 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý tài chính là một bộ phận quan trọng của quản lý kinh doanh doanh nghiệp và cũng là kiểu quản lý mang tính tổng hợp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng ở các doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng 258 cũng như các doanh nghiệp khác, đã gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay tình hình tài chính của công ty đang là vấn đề rất đáng được quan tâm do công ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh Để công cuộc mở rộng quy mô sản xuất được diễn ra thì công ty cần nhận thức rõ tình hình tài chính trong những năm vừa qua Các công trình xây dựng của công ty được phân bổ
ở khắp nơi, tùy theo địa điểm yêu cầu của người mua, cũng làm dẫn tới các chi phí khác nhau cho cùng một loại sản phẩm Các công trình xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài, đồng thời phải đáp ứng đầy
đủ yêu cầu cả về kỹ thuật lẫn mỹ thuật Các chi phí cho việc thi công, xây lắp công trình chủ yếu hình thành từ nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của công ty Điều này cũng được xem như một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, phát triển bền vững, tham gia đầu tư thì công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp phải được đảm bảo
Nhận thức được rõ vai trò, vị trí và sự cấp thiết của công tác quản lý tài chính và luôn phải nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp xây
dựng, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý tài chính và các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng
258 Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính và hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Trang 112
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động quản lý tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần xây dựng 258 Hà Nội, để đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động gắn với điều kiện thực hiện giải pháp tại công ty Cổ phần xây dựng 258 Hà Nội
3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
“Quản lý tài chính trong các doanh nghiệp” là một đề tài không hề mới trong những năm gần đây đã được nhiều tác giả nghiên cứu Với sự phát triển mạnh
mẽ và cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình so với các đối thủ trên thị trường Quản lý tài chính là một mảng không thể thiếu trong xu thế phát triển chung đó Thấy được tầm quan trọng đó tác giả tiếp tục nghiên cứu về nội dung này với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần xây dựng 258 Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tài chính và hiệu quả hoạt
động của Công ty Cổ phần xây dựng 258 Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quản lý tài chính và hiệu quả hoạt
động trên lý thuyết và thực tế của công ty cổ phần xây dựng 258 Hà Nội được xem xét qua các năm từ năm 2010 đến năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu vận dụng xuyên suốt trong đề tài này là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với việc phân tích
và tổng hợp các tài liệu lịch sử về quản lý tài chính của doanh nghiệp, từ đó nâng thành lý luận Đồng thời, vận dụng và kết hợp hợp lý các phương pháp:
- Kha ̉ o sát thực tế và phân tích đánh giá
- Phân ti ́ch tổng hơ ̣p
- Phương pháp thống kê:
Trang 126 Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính và hiệu quả
hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính
tại Công ty cổ phần xây dựng 258 Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng 258
Trang 134
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và bản chất tài chính trong
doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Trong sự tự do phát triển của nền kinh tế thị trường, việc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Chính vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh nhằm cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường đều phải có một số vốn nhất định Hoạt động kinh doanh được xem như
là một quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Ở đây các luồng tiền vận động gắn liền với sự đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Nó bao gồm các luồng tiền đi vào và các luồng tiền đi
ra khỏi doanh nghiệp, tạo nên sự vận động của các luồng tài chính
Bên cạnh quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị hay nói khác đi
đó là tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính là nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, sự tăng trưởng cũng như sự phát triển của doanh nghiệp
Khi xã hội có sự phân công về lao động, có sự chiếm hữu khác nhau về
tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động, nền sản xuất hàng hóa ra đời và tiền tệ xuất hiện Các quỹ tiền tệ được tạo lập và được sử dụng bởi các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội hay cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Các quan hệ kinh tế đó đã nảy sinh phạm trù tài chính
Trang 14“ Tài chính nói chung là các hoạt động liên quan đến việc hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ ” 1
Như vậy: Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền với các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp:
Chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế, các mối quan hệ chủ yếu bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: phát sinh khi doanh nghiệp
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: quan hệ này
được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn… Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ tức Doanh nghiệp cũng có thể tạm thời gửi tiền vào ngân hàng bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: trong nền kinh
tế, doanh nghiệp có quan hệ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá, dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, tiếp thị thoả mãn thị trường…
1 TS Nguyễn Minh Kiều, (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản , NXB Thống Kê, [18]
Trang 156
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: đây là quan hệ giữa các bộ phận
sản xuất kinh doanh, giữa các cổ đông và người quản lý, giữa quyền sử dụng vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối lợi nhuận), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…
Như vậy, tài chính được đặc trưng bởi sự vận động độc lập tương đối
của tiền tệ với chức năng là phương tiện thanh toán và cất trữ trong quá trình tạo lập cũng như sử dụng các quỹ tiền tệ cho những sức mua nhất định của các chủ thể kinh tế trong xã hội Bên cạnh đó, tài chính còn phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ, hay tiêu dùng của các chủ thể khác nhau
1.1.2 Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng phân phối
Phân phối của cải là sự phân chia tổng sản phẩm quốc dân theo những
tỉ lệ và xu hướng nhất định cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ, tập trung vốn để đầu tư phát triển kinh tế và thỏa mãn các nhu cầu chung của Nhà nước,
xã hội và cá nhân Chủ thể của phân phối có thể là: Nhà nước, các tổ chức của Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, hộ gia đình hay các cá nhân trong nền kinh tế… Đối tượng của phân phối tài chính là của cải xã hội dưới hình thức giá trị , là các nguồn tài chính, và tiền tệ đang vận động một cách độc lập với tư cách là phương tiện thanh toán và phương tiện cất giữ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Phân phối của cải tài chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó không kèm theo sự thay đổi của hình thái giá trị Nghĩa là, thông qua chức năng phân phối của tài chính, các quỹ tiền tệ được hình thành hoặc được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhưng bản chất của tài chính thì không thay đổi
Trang 16Phân phối của cải tài chính bao hàm cả phân phối lần đầu và phân phối lại các thu nhập từ việc bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay…
1.1.2.2 Chức năng giám đốc
Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát quản lý tài chính nhằm phát hiện những ưu điểm để phát huy, những tồn tại để khắc phục trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân
Chủ thể của kiểm tra, kiểm soát cũng là chủ thể phân phối Đối tượng kiểm tra là các quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, các quá trình vận động của các nguồn tài chính
Chức năng giám đốc của tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Nhằm mục đích là phát hiện và hiệu chỉnh quá trình vận động các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã hội theo mục tiêu đã được đặt ra, theo yêu cầu hiệu quả sử dụng các quỹ tiền tệ Chức năng giám đốc của tài chính luôn gắn liền với chức năng phân phối trong quá trình phân phối bằng việc sử dụng tài chính – quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ
đã luôn có sự cần thiết và khả năng kiểm soát các quá trình đó
1.1.3 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Quản lý tài chính được hiểu như là một môn học về khoa học quản lý nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đa hoá doanh lợi.2
Đối với doanh nghiệp: Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích
2 Trường đại học kinh tế quốc dân, (2008), Giáo trình Khoa học quản lý tập II , NXB Khoa học và kỹ thuật, [331]
Trang 178
điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu quản lý tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường 3
1.1.3.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao Sự lành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp thì quản lý tài chính luôn giữ một vị trí quan trọng Nó quyết định tính độc lập, sự thành công của một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, thì quản lý tài chính lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Bằng các chỉ tiêu và sự nhạy bén mà các nhà quản lý tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài ra, các nhà quản lý tài chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính ngắn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lược tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của doanh nghiệp là
mở rộng hay thu hẹp sản xuất…Thông qua đó, đánh giá, dự đoán có hiệu quả các dự án đầu tư, các hoạt động liên doanh liên kết, phát hiện âm mưu thôn tính doanh nghiệp của các đối tác cạnh tranh, đề xuất phương án chia
3 Trường Đại học tài chính - kế toán Hà Nội, (1998), Tài chính học , NXB Tài chính, [205]
Trang 18tách hay sáp nhập…Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất
Quản lý tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động; xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng cao và bền vững
Quản lý tài chính trong doanh nghiệp còn có nhiệm vụ kiểm soát việc
sử dụng cả các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp Một khi công tác quản lý tài chính doanh nghiệp được tổ chức tốt, nó không chỉ đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích kinh tế xã hội trên phạm vi toàn quốc gia
1.1.3.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh
Trang 1910
nghiệp Điều đó có nghĩa là nâng cao hiệu quả hoạt động cũng gắn với việc phân tích hiệu quả hoạt động tài chính, không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân Công ty mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến Công ty đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn
Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính nhằm giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững Mặt khác, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp còn là một chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Việc phân tích hiệu quả hoạt động tài chính cần được xem xét trên mọi góc độ và việc tổng hợp số liệu phải xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như
kế toán tài chính, kế toán quản trị nhằm đảm bảo sự phù hợp của nguồn tư liệu đánh giá hiệu quả hoạt động
1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các nguyên tắc về quản lý tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính của doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn nói chung là giống nhau, nên nguyên tắc quản lý tài chính đều có thể áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên giữa các doanh nghiệp khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định, nên khi áp dụng nguyên tắc quản lý tài chính phải gắn với những điều kiện cụ thể
Trang 20 Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
Quản lý tài chính phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn Khi họ bỏ tiền vào những dự án có mức độ rủi ro cao, hy vọng dự án đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao
Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về một thời điểm, thường
là thời điểm hiện tại.Theo quan điểm của nhà đầu tư dự án được chấp nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ chiết khấu
Nguyên tắc sinh lợi
Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lý tài chính không chỉ là đánh giá các dòng tiền mà dự án đem lại mà còn là tạo ra các dòng tiền, tức là tìm kiếm các dự án sinh lợi Trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếm được nhiều lợi nhuận trong một thời gian dài, khó có thể tìm kiếm được một dự án tốt Muốn vậy, cần phải biết các dự án sinh lợi tồn tại như thế nào
và ở đâu trong môi trường cạnh tranh Khi đầu tư nhà đầu tư phải biết làm giảm tính cạnh tranh của thị trường thông qua việc tạo ra những sản phẩm
Trang 2112
khác biệt với sản phẩm cạnh tranh và bằng cách bảo đảm mức chi phí thấp hơn mức chi phí cạnh tranh
Nguyên tắc thị trường có hiệu quả
Trong kinh doanh những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc định giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái niệm thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệu quả là thị trường ở đó giá trị của các tài sản tại bất
kỳ một thời điểm nào đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai Trong thị trường có hiệu quả, giá cả được xác định chính xác Thị giá
cổ phiếu phản ánh tất cả những thông tin sẵn có và công khai về giá trị của một doanh nghiệp
Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông
Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngân quỹ chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Do đó, nhà quản lý tài chính thường giữ địa vị cao trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho cấp dưới
Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính
và thường đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách Các quyết định và hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu của doanh nghiệp:
đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa chi phí, tăng thu nhập của chủ sở hữu một cách vững chắc Nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định vì lợi ích của các
cổ đông của doanh nghiệp
Tác động của thuế
Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lý tài chính luôn hướng tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh
Trang 22nghiệp Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra Hơn nữa, tác động của thuế cần được phân tích kỹ lưỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp Bởi lẽ, khoản nợ có một lợi thế nhất định về chi phí so với vốn chủ sở hữu Đối với doanh nghiệp, chi phí trả lãi là chi phí giảm thuế Vì thuế là một công
cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ nên thông qua thuế, Chính phủ có thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư Các doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán để điều chỉnh các quyết định tài chính cho phù hợp, đảm bảo được lợi ích của các cổ đông
1.2.2 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính là hoạt động có tầm quan trọng số một trong hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp như phó tổng giám đốc thứ nhất hoặc giám đốc tài chính Đôi khi chính tổng giám đốc làm nhiệm vụ của nhà quản lý tài chính Trong các doanh nghiệp lớn các quyết định quan trọng về tài chính thường do một ủy ban tài chính đưa ra Trong các doanh nghiệp nhỏ, chính chủ nhân - tổng giám đốc đảm nhận quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh đó là cả một bộ máy - phòng, ban tài chính với kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ - phục vụ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định một cách chính xác và kịp thời và giúp giám đốc tài chính điều hành chung hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất, Nên đầu tư dài hạn vào đâu và đầu tư bao nhiêu cho phù hợp
với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng được coi là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cơ sở để dự toán vốn đầu tư
Trang 2314
Thứ hai, Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào
cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp dùng số vốn đó để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động sống, đối tượng lao động và tư liệu lao động Vậy doanh nghiệp cần phải nắm chắc được những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác được là những nguồn nào
Thứ ba, Khi doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
đều có mục đích là tối đa hóa lợi nhuận Vậy doanh nghiệp sẽ phải thiết lập quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào để đảm bảo được mục đích Đây chính là việc ra quyết định tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp quản lý tài sản ngắn hạn của mình
1.2.4 Quy trình quản lý tài chính
Quy trình quản lý tài chính gồm các bước sau:
1.2.4.1 Lập kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là bản tổng hợp dự kiến trước nhu cầu tài chính cho hoạt động của một doanh nghiệp trong tương lai Các kế hoạch tài chính có đặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung là tiền tệ.Vì vậy, hệ thống kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng, then chốt của việc lập kế hoạch và kiểm soát của các doanh nghiệp Lập kế hoạch tài chính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lập dự toán chi tiết cho ngân sách và bao nhiêu tiền sẽ được chi ra để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Thiết lập mục tiêu cho doanh thu và chi phí
- Thiết lập mục tiêu cho hiệu quả vốn, tài sản, hoạt động kinh doanh… Nội dung của kế hoạch tài chính thể hiện được:
- Dự báo được kết quả kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận
- Dự kiến nhu cầu tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của DN
Trang 24- Dự kiến kế hoạch lưu chuyển tiền tệ Lựa chọn các biện pháp, tổ chức, điều chỉnh, đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả
1.2.4.2 Theo dõi quá trình chấp hành kế hoạch tài chính
Theo dõi quá trình chấp hành tài chính là việc thực hiện các kế hoạch tài chính đã nêu ra Căn cứ vào quá trình thực hiện kế hoạch tài chính để lấy
đó làm cơ sở đánh giá kết quả của kế hoạch đặt ra so với thực tế đạt được
Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp Những mục tiêu này phải được thể hiện bằng các con số cụ thể Hãy sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa ra các dự báo về lợi nhuận, doanh số và so sánh với kết quả thực sự đạt được
Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về cơ sở vật chất
hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những
dự báo về doanh số, chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian
từ 3 đến 5 năm
Trao dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các
cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhất nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty
Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các
số liệu hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công ty trong ngành Tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty Không ngại thay đổi kế hoạch tài chính nếu mục tiêu đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của công ty
1.2.4.3 Kiểm tra chu trình quản lý tài chính
Kiểm tra chu trình quản lý tài chính là hoạt động giám sát, kiểm tra trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính, kiểm tra bằng đồng tiền trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ,
Trang 2516
thông qua các chỉ tiêu tài chính Kiểm tra chu trình quản lý tài chính là một
hệ thống quá trình hoạt động, thông thường bao gồm bốn mắt xích:
- Xác lập tiêu chuẩn kiểm tra chu trình quản lý tài chính: bao gồm tiêu chuẩn chiếm dụng vốn, tiêu chuẩn chi phí và tiêu chuẩn giá thành
- Quá trình thực hiện của kế hoạch giám sát tài chính, phát hiện những khác biệt xa rời tiêu chuẩn và kế hoạch
- Phân tích nguyên nhân, thiết lập những biện pháp sửa chữa sai lệch đối với những khác biệt xuất hiện
- Thực hiện những biện pháp sửa chữa sai lệch hoặc tiến hành những hiệu đính về tiêu chuẩn và kế hoạch
Nguồn: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính công
Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin quản lý tài chính 4
4 TS Nguyễn Minh Kiều , Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright , Phân tích Tài chính , Bài giảng 1, Niên khoá 2011, [6]
Phòng Tài Chính
Cơ Cấu Nguồn
Hoạch Định Tài Chính
Phòng
Kế Toán
Thẩm Định Đầu Tư
Thuế Hạch Toán
KT
Tài Sản Kho Quỹ Giám Đốc
Tài Chính Kế Toán
Trang 26 Thu thập thông tin
Phòng tài chính là nơi sử dụng các thông tin kế toán từ phòng kế toán
để tạo ra thông tin tài chính nhằm đánh giá được tình hình và hoạt động tài chính của công ty Từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc ra các quyết định liên quan đến đầu tư, tài trợ và quản lý công ty một cách hiệu quả
Để có thể ra quyết định kịp thời và phù hợp, giám đốc cần có thông tin đầy
đủ, kịp thời và chính xác Do vậy, ban giám đốc công ty cần quan tâm hơn đến việc tổ chức, thu thập, phân loại và tích lũy thông tin nhằm phục vụ cho việc ra quyết định quản lý Thông tin phục vụ việc ra quyết định quản lý nói chung có thể phân chia thành 2 loại: thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Thông tin phi tài chính có thể thu thập từ các bộ phận như sản xuất, kinh doanh và tiếp thị, hành chính nhân sự, trong khi thông tin tài chính chủ yếu thu thập từ bộ phận kế toán và tài vụ của doanh nghiệp
Trang 2718
Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin quản lý tài chính 5
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
Khái niệm
Hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp được đo lường thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, lợi nhuận hoạt động, khả năng thanh toán…
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp có vị trí vô cùng quan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các các khâu của quá trình kinh doanh
5 TS Nguyễn Minh Kiều , Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright , Phân tích Tài chính, Bài giảng 1, Niên khoá 2011- 2012, [6]
Hệ thống thông tin kế toán
Các báo cáo tài chính
Tình hình thanh khoản Tình hình hoạt động
Xu hướng
Cơ cấu Chỉ số
Trang 28của một doanh nghiệp Tùy từng loại doanh nghiệp mà có những nội dung khác nhau, trọng tâm và mức độ quản lý ở các khâu cũng khác nhau
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính
Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao chính là điều kiện cho doanh nghiệp tăng trưởng Để phát triển, doanh nghiệp phải đầu tư và sự đầu tư luôn cần các nguồn vốn Nhưng vấn đề này đặt ra một câu hỏi: doanh nghiệp nên gia tăng vốn chủ sở hữu hay nên huy động vốn nợ, vay? Do vây, hiệu quả tài chính là mục tiêu của các nhà quản trị cũng như của người chủ và người có vốn đầu tư
Do việc quản lý tài chính dựa trên hai phương diện chủ yếu đó là quản
lý tài sản sự vận động của tài sản để hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và quản
lý nguồn vốn Do vậy, muốn đánh giá hiệu quả hoạt động, chúng ta sẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả quản lý tài sản và nguồn vốn thông qua các chỉ tiêu sau:
1.3.1.1 Hiệu quả đầu tư tài sản kinh doanh
Đây là các chỉ số hoạt động có tác dụng đo lường khả năng khai thác sử dụng vốn kinh doanh như thế nào
* Hệ số quay vòng hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán (1.1)
* Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Tài sản lưu động (1.2)
Trang 29Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360
Doanh thu (1.3) Tuy nhiên trong nhiều trường hợp kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp chưa thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác dù chỉ tiêu này có thể đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu
1.3.1.2 Hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh
Để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp
Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản
Sức sản xuất TSCĐ = Doanh thu thuầnTài sản cố định (1.4)
Tỷ số cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm, qua đó đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Sức sản xuất của TSNH = TSNH bình quân Doanh thu thuần (1.5) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH sử dụng bình quân trong kì tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 30 Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu (1.6) Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tỷ số này có giá trị càng cao thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng cao
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả (1.7) Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tỷ số nợ có giá trị càng lớn thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành ( hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ): là thước
đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán hiện hành (lần) = Tài sản lưu động (1.8)
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Căn cứ so sánh ở đây có thể được chọn là tỷ số bình quân ngành, tỷ số thanh khoản năm trước hoặc là 1
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) = TS lưu động - TS dự trữ (1.9)
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các tài sản
Trang 3122
quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Doanh nghiệp nào có khả năng thanh toán nhanh nếu hệ số thanh toán lớn hơn 1 và ngược lại
1.3.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng
và phát triển hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng
uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường.
Hệ số sinh lợi doanh thu( ROS): phản ánh khả năng sinh lợi trên một đồng doanh thu
Hệ số sinh lợi doanh thu (%) = Lợi nhuận sau thuế * 100% (1.10)
Doanh thu thuần
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): Hệ số này phản ánh khả năng
sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên số vốn đầu tư của mình Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan
tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (%) = Lợi nhuận sau thuế * 100% (1.11)
Vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (%) = Lợi nhuận sau thuế * 100% (1.12)
Tổng tài sản
Trang 321.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tài chính của doanh
tư, chi phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…
Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay
xu hướng phát triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm:
Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh
hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sử dụng ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của
nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất: Giá cả thị trường bao gồm
giá cả đầu vào và giá sản phẩm của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến mức doanh thu và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Sự tăng hay giảm lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí tài chính và các hình thức huy động vốn
Trang 3324
Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp
Yếu tố chính trị và luật pháp :các yếu tố thuộc môi trường chính trị và
luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh
và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu
Các doanh nghiệp đều hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước, chịu
sự chi phối của các chính sách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện kinh doanh,
tự chủ về mặt tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhà nước đưa ra nhiều chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu… nhằm khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực Đây là vấn đề tác động lớn tới chính sách tài chính của doanh nghiệp
Các yếu tố văn hoá xã hội : Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lý, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp.Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng, nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường, các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm , điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tính riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Yếu tố kỹ thuật công nghệ : ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ
trang thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ
Trang 34Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến công nghệ, giảm chi phí nhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Doanh nghiệp có thể vận dụng khoa học kĩ thuật làm vũ khí cạnh tranh cho sản phẩm của mình hoặc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào quản lý tài chính để đưa ra những quyết định đầu tư kịp thời
Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng : Các yếu tố điều kiện tự nhiên như
khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ
sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh
tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
Yếu tố khách hàng : Khách hàng là những người có nhu cầu và khả
năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
Đối thủ canh tranh : Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản
phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường , cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
Người cung ứng : Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không phải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, địa điểm theo yêu cầu
Trang 3526
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
Quản lý tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính của doanh nghiệp tác động tới quyết định sử dụng vốn tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, quyết định đầu tư Quản lý tài chính kiểm soát việc sử dụng các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
Quản lý tài chính của doanh nghiệp không tốt đem lại hiệu quả kém cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh
Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kĩ thuật khác nhau, được thể hiện như sau:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc
độ luân chuyển vốn và phương pháp đầu tư
Chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ thường không có biến động lớn, doanh thu cũng khá ổn định nên tạo được sự cân bằng giữa thu chi cũng như việc bảo đảm nguồn vốn kinh doanh Những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu
kỳ dài phải sử dụng một lượng vốn tương đối lớn nên nhu cầu vốn lưu động trong năm thường có biến động lớn Những doanh nghiệp này thường gặp khó khăn về việc luân chuyển vốn, chi trả những khoản chi phí và trong việc thanh toán Do vậy, doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý nguồn tài chính của mình sao cho đảm bảo được sự cân bằng thu chi cũng như đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp mình
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những nghiên cứu trong Chương 1 có thể rút ra được những kết luận như sau: Hệ thống được các lý luận cơ bản về quản lý tài chính, hiệu quả hoạt động tài chính để từ đó xác định được các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định được các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá được hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng 258 Hà Nội
Trong Chương 1 cũng đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
Ngoài ra, cơ sở lý luận trên còn được sử dụng để phân tích môi trường
và thực trạng hiệu quả hoạt động của công ty nhằm nhận định cơ hội, nguy cơ cũng như điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường
Với những lý luận cơ bản về quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính sẽ là nền tảng để tiếp tục nghiên cứu thực trạng và giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và phát triển của Công ty
Cổ phần xây dựng 258 Hà Nội hiện tại và tương lai
Trang 37- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng 258 Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Construction joint stock company No 258 Hanoi
- Tên viết tắt: HANCO258 , JSC
- Trụ sở chính: Số 160 Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
và phát triển nông thôn
Năm 1993, theo NĐ 388/CP xí nghiệp làm thủ tục chuyển đổi và được thành lập thành Công ty xây dựng và phát triển nông thôn I thuộc liên hiệp xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quyết định số 174NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 do Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ký
Trang 38Sau 28 năm hoạt động dưới mô hình doanh nghiệp nhà nước , hưởng ứng chủ trương của nhà nước về cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước theo NĐ 64/2002/NĐ-CP và bắt kịp xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, công ty đã tiến hành cổ phần hóa Đến ngày 13/03/2010 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng 258 Hà Nội theo quyết định số 3110/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10/11/2005 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Từ khi thành lập đến nay, Công ty có một bộ máy lãnh đạo tâm huyết
và cán bộ nhân viên có tay nghề cao, nhiều kỹ sư giỏi Đội ngũ công nhân viên có trình độ năng lực gắn bó với công ty, đây là nguồn lực quý giá để Công ty phát triển bền vững Về môi trường làm việc, Công ty chú trọng xây dựng môi trường làm việc hiện đại, khoa học và năng động Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp không ngừng được đầu tư phát triển ngày càng hiện đại Công ty đã đạt được nhiều bước tiến vững chắc ngày càng khẳng định uy tín
và vị thế trên thị trường
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Trang 3930
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - HANCO258 , JSC)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng 258 Hà Nội
2.1.2.1 Nguyên tắc quản trị và điều hành của Công ty:
- Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng Pháp luật
- Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
- Chi nhánh Ninh Bình - Đội XDCT số 3 - Đội XDCT số 7 - Đội XDCT số 11
- Các ban điều hành - Đội XDCT số 4 - Đội XDCT số 8 - Đội XDCT số 12
- Các trạm trộn BT - Tổ vận hành TB - Đội XDCT số 9 - Xưởng GCCK
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 40- ĐHĐCĐ bầu Hội đồng quản trị ( HĐQT) để quản lý Công ty, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty
- Điều hành hoạt động của Công ty là Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm
Công ty nằm trong hệ thống Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội phụ nữ và các tổ chức chính trị xã hội Công ty tôn trọng và tạo điều kiện để các tổ chức trên hoạt động đúng điều lệ của các tổ chức đó và quy định của Pháp luật
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thường thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất 51% phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Công ty, quyết định giải pháp phát triển thị trường, quyết định nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông, cơ cấu tổ chức, lập quy chế quản lý nội bộ Công ty Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc do Hội đồng
quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành có nhiệm vụ điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và