+ Cô giảng tóm tắt giảng nội dung câu chuyện: Câu truyện kể về một cậu bé có cái mũi rất dài,vì vướng quá không trèo hái táo được nên cậu muốn vứt đi tất cả mắt, mũi, tai… Khi được các b[r]
Trang 4- Hướng dẫn trẻ vào các hoạtđộng chơi
- Trẻ biết quy định củalớp
- Giáo dục trẻ thói quennền nếp, ngăn nắp
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết vị trí của cácgóc chơi
- Trẻ biết tên trường, lớp
mình đang học
- Trẻ biết quý trọng côgiáo và bạn bè trong vàngoài lớp
- Trẻ biết kể tên các bộphận trên cơ thể bé
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh bé trai, bé gái, các bộphận trên
cơ thể
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
BẢN THÂN
Từ ngày 05/10/2020 đến ngày 30/10/2020
Cơ thể của bé và các bạn
Từ ngày 12/10/2020 đến ngày 16/10/2020)
Trang 51 Đón trẻ:
- Cô vệ sinh lớp sạch sẽ, đón trẻ niềm nở
- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi
quy định
- Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe của trẻ, trò
chuyện với phụ huynh
- Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, khi
chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo
danh sách, điền sổ đúng theo quy định
- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày Cho trẻ lấy kí hiệu
thời tiết phù hợp gắn lên bảng Nhận xét
- Tay vai: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
- Lưng bụng : Quay người sang hai bên
- Chân: Đứng một chân đưa lên phía trước, khụy gối
- Bật: Bật tách khép chân
4.3 Hồi tĩnh: Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng
tại chỗ
- Giá để đồ dùng cánhân sạch sẽ
- Đồ dùng đồ chơitrong các góc
- Tranh ảnh chủ đề bảnthân
- Trẻ dạ cô
- Trẻ xếp hang ra sân
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ làm 1 số động tác nhẹ nhàng
A TỔ CHỨC
CÁCHoạt
Trang 6- Trẻ nhập vai chơi vàthao tác với vai chơi
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây dựng khu vui chơi giải trí dưới sự hướng dẫn của cô
- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiệnnhiệm vụ chơi
- Trẻ sử bút để vẽ tranhtheo ý thích, biết cách xédán hình ảnh về bản thân
- Trẻ biết cách xem tranh,ảnh và kể về bản thân mình
- Trẻ biết xem tranh vàhình vẽ, đồ dùng đồ chơi
Đồ chơigóc phânvai
Gạch, gỗ,thảm cỏ,cây, hoa
Bộ lắp ghé
Bút xápmầu, giấyvẽ
Sách truyện về chủ đề bảnthân
Tranh ảnh,biểu đồ chiều cao
Trang 71 Trò chuyện với trẻ
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề
2 Giới thiệu góc chơi
- Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi Giới thiệu
nội dung chơi trong các góc chơi
3 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc
chơi
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Phân vai chơi:
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với trò
chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết giữa các góc
chơi
6 Nhận xét góc chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ
trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi
của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá
nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi
- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động
viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương
những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý
thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong
Trẻ giải quyết các tìnhhuống cô đưa ra
Trẻ quan sát và lắng nghe
Trẻ lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 8- Dạo chơi và phát hiện các
âm thanh khác nhau ở sânchơi
- Quan sát sự thay đổi của thờitiết
- Trao đổi những vấn đề liênquan đến thời tiết và sức khoẻ
Mặc quần áo phù hợp với thờitiết
- Nhặt hoa lá về làm đồ chơi
- Hát và nghe đọc thơ, truyện
có nội dung về bản thân
- Tạo điều kiện cho trẻđược tiếp xúc với thiênnhiên, giúp trẻ cảm nhậnđược vẻ đẹp của thiênnhiên
- Trẻ được quan sát, dạo chơi trên sân trường, biết tên gọi các đồ chơi ngoài trời
- Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán của trẻ
- Giáo dục trẻ ý thức tổchức kỉ luật và tinh thầntập thể
Sântrườngsạch sẽ
Đồ chơi ngoài trời
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trò chơi,
đồ dùng
để chơi tròchơi
3 Chơi tự do
- Chơi với cát nước
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Giúp trẻ có thói quengiữ gìn vệ sinh chung ,biết làm đồ chơi, giữ gìn
vệ sinh môi trường
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
- Rèn sự khéo léo của đôibàn tay
Phấn, lá cây, đồ chơi
Trang 9* Quan sát sự thay đổi của thời tiết.
- Cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, quan sát thời tiết và trò
chuyện cùng trẻ:
+ Các con thấy thời tiết hôm nay thế nào?
+ Trời nắng ra ngoài các con phải làm gì?
* Trao đổi những vấn đề liên quan đến thời tiết và sức
khoẻ Mặc quần áo phù hợp với thời tiết.
* Nhặt hoa lá về làm đồ chơi.
+ Cho trẻ ra sân nhặt hoa lá làm đồ chơi
* Hát và nghe đọc thơ, truyện có nội dung về bản thân
- Cô cho trẻ đọc thơ, kể truyện về chủ đề bản thân
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi
Trẻ trò chuyện cùng cô
Thực hiện và tròchuyện cùng cô
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi,
bạn nào thích chơi trò gì thì hãy tìm cho mình một trò
chơi
– Cho trẻ chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
Lắng nghe
Trẻ chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 10động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
Trang 11- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁCHoạt
Trang 12- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quen với bài mới sẽ giúp trẻ học dễ dàng hơn trong giờ học chính
- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
Tranh truyện, thơDụng cụ
âm nhacBảng bé ngoanCờ
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
HOẠT ĐỘNG
Trang 13- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
- Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ ôn lại bài buổi sáng
Trẻ thực hành vở Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạnTrẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2020
Tên hoạt động: Thể dục
Trang 14VĐCB: Bò chui qua cổng
Trò chơi : “Mèo đuổi chuột”
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện về ích lợi của tập thể dục
- Rèn cho trẻ kỹ năng thực hiện theo hiệu lệnh, bò tay nọ chân kia
- Phát triển bắp tay, bắp chân cho trẻ
- Rèn trẻ cách chơi, chơi theo luật
3 Thái độ.
- Trẻ mạnh dạn tự tin và đoàn kết với bạn khi chơi
- Thích tập thể dục rèn luyện cơ thể
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng đồ chơi của cô và trẻ.
- Vạch xuất phát, sắc xô, đài đĩa nhạc
- Không gian hoạt đông: Sân tập thoáng mát, sạch sẽ, bằng phẳng
Trẻ thực hiện
Trang 15* Bài tập phát triển chung.
- ĐT tay : Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang
* Vận động cơ bản: “Bò chui qua cổng”.
- Trẻ chuyển thành đội hình 2 hàng dọc đối
diện nhau:
- Cô giới thiệu vận động
- Cô làm mẫu lần 1: không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích động tác:
TTCB: Qùy 2 đầu gối xuống sàn, lưng thẳng 2 tay
chống thẳng xuống sàn, mắt nhìn thẳng về phía
trước, khi có hiệu lệnh bắt đầu thì bò phối hợp tay nọ
chân kia bò về phía trước đến gần cổng cúi đầu và bò
chui qua cổng không chạm người vào cổng, sau đó
đứng lên đi về cuối hàng đứng
+ Trẻ thực hiện:
- Cô gọi 2 trẻ lên làm mẫu
- Cả lớp nhận xét, cô nhận xét
+ Lần 1: Cho lần lượt 2 trẻ lên tập cho đến hết
- Cô nhận xét sửa sai cho trẻ
+ Lần 2: Cho trẻ tập theo hình thức thi đua
- Cô nhận xét khen ngợi trẻ
* Trò chơi vận động “ Mèo đuổi chuột”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giới thiệu cách chơi và luật chơi:
+ Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn
rộng và giơ tay cao lên để làm hang, chọn ra 2 bạn, 1
bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột Ban đầu để mèo đứng
cách chuột một khoảng 2m, khi nghe hiệu lệnh đuổi
bắt thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để
trốn mèo.Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm
tay vào chuột để băt
+ Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt Nếu
chuột chạy được 2 vòng mà mèo chưa bắt được là
mèo thua cuộc
Trang 16- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
- Nhận xét
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng - Các con vừa tập bài vận động gì? 3 Kết thúc - Nhận xét – tuyên dương trẻ. Trẻ tham gia chơi hào hứng Trẻ thực hiện Trẻ trả lời * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Trang 17
Tìm hiểu về cơ thể của bé và các bạn
Hoạt động bổ trợ: +Hát " Cái mũi”, “ Nào chúng ta cùng tập thể dục” + Trò chơi: “ Chỉ nhanh đoán đúng”
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức.
- Trẻ hiểu thêm và phân biệt được một số bộ phận của cơ thể
- Trẻ biết một số chức năng, hoạt động chính của các bộ phận trên cơ thể
- Trẻ hiểu thêm về bản thân trẻ
- Trẻ biết bảo vệ cơ thể theo mùa
- Trẻ biết bảo vệ các bộ phận cơ thể
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng – đồ chơi.
a Đồ dùng của cô:
- Gương, tranh về các bộ phận trên cơ thể
- Đài đĩa nhạc bài hát “Cái mũi”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nhắc đến bộ phận cơ thể nào?
Trang 18biệt các chức năng trên cơ thể chúng ta nhé!
2 Hướng dẫn
2.1.Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại
- Các con có biết trên tay cô là cái gì ?
- Đây là cái gương giúp chúng ta nhìn thấy
những bộ phận trên cơ thể của chúng ta mà bình
thường chúng ta không nhìn thấy được
- Các con cùng soi vào gương xem trên khuôn
mặt của chúng ta có những bộ phận nào ?
- Các con nhắm mắt thử xem.Có hiện tượng gì
sảy ra?
- Vậy các con có biết mắt có nhiện vụ gì ?
- Trên mắt, xung quanh mắt có gì nào?
- Cô vừa cho các con cùng nói về các tên, chức
năng bộ phận của các con
- Chốt: Phần đầu của chúng ta gồm có nhiều bộ
phận: Mắt dùng để nhìn, mũi dùng để thở, ngửi;
miệng dùng để ăn, nói; tai dùng để nghe Các bộ
phận của các ban có kích thước khác nhau: Có bạn
tai to, có bạn tai nhỏ, có bạn mắt to, có bạn mắt
nhỏ
- Các con có biết tay, chân có những nhiện vụ
gì ?
- Mỗi tay có mấy ngón tay?
- Cô cho trẻ đếm Khi gộp các ngón tay ở 2 bàn
tay các con có mấy ngón tay
Trang 19thính bạn có thể cầm bút, đũa bằng chân
- Các con có biết khuỷu tay, đầu gối chân tại
sao lại có nhiều nếp nhăn như vậy không ?
- Cô cho trẻ cùng được thử nghiệm với tay
chân khi gập khuỷu chân, đầu gối thì có hiện tượng
gì xảy ra.( Cô cho trẻ tự nhận xét )
- Móng chân , móng tay các con thấy có tác
dụng gì ?
- Cô chốt lại : Các móng tay, chân có tác dụng
để bảo vệ các ngón tay, chân, vì ở đầu các ngón tay,
chân có rất nhiều cấc dây thần kinh của cơ thể
- Các con ạ trên cơ thể của chúng ta có rất
nhiều các bộ phận Mỗi bộ phận có một chức năng
khác nhau và tất cả các bộ phận đó rất cần cho cơ
thể của con người chúng ta Do vậy mà chúng ta
phải biết giữ gìn và vệ sinh các bộ phận sạch sẽ ,
hàng ngày
2.2 Hoạt động 2: Nhận biết tên gọi và so
sánh phân biệt các bộ phận đặc điểm của bạn
- Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh của các
bạn qua tranh
- Cô cho trẻ quan sát từng tranh và cho trẻ nhận
xét về những đặc điểm riêng của bạn
- Các con có nhận xét gì về hình ảnh này ?
- Mắt của các bạn như thế nào?
- Tay của các bạn như thế nào ?
- Cô yêu cầu trẻ nói nên được đặc điểm của
từng hình ảnh
- Cô chốt lại những đặc điểm giống nhau , khác
nhau của từng bộ phận
2.3 Hoạt động 3: Trò chơi: Cô tổ chức cho
trẻ chơi trò chơi “Chỉ nhanh đoán đúng”
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Các con so bàn tay và bàn chân mình với các
bạn khác chúng ta thấy gì?
- Cho trẻ hát bài “Nào chúng ta cùng tập thể
dục”
* Trò chơi: “Cắt dán hình có biểu thị các hoạt
động của tay và chân"
- Trẻ trả lời theo ý hiểu