- HS hiểu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà. - HS biết cách sử dụng các thiết bị đó an toàn và đúng kỹ thuật[r]
Trang 1TUẦN 20 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 37 NGÀY DẠY: / /
BÀI 40 THỰC HÀNH ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- HS hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng của đèn ống huỳnh quang
- HS có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện
II CHUẨN BỊ
Nội dung
Nghiên cứu bài 38 , 39 , 40 SGK về đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Tìm hiểu cấu tạo ống huỳnh quang chấn lưu , tắc te
Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị các thiết bị , dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK
Chuẩn bị các mẫu ống huỳnh quang , chấn lưu , tắc te còn tốt và đã hỏng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 On định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Như ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt đông củađèn ống huỳnh quang Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu các bộ phận chính và sơ đồ mạchđiện của đèn ống huỳnh quang qua bài thực hành “Đèn ống huỳnh quang “
Hoạt động 1: Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo
của đèn ống huỳnh quang
Hỏi : Hãy đọc và giải thích ý nghĩa số liệu
kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang
GV rút ra kết luận
GV yêu cầu học sinh ghi loại đèn của mình
vào mục 1 – Báo cáo thực hành
* GV cung cấp thông tin về cấu tạo và chức
năng của chấn lưu
* Cấu tạo :
Dây quấn
HS ghi vào mục 2 của báo cáo thực hành
HS thảo luận thông qua sơ đồ mạch điện
Họs sinh thảo luận và ghi báo cáo thực hànhtheo mẫu
BÁO CÁO THỰC HÀNHĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
Trang 2đèn ống huỳnh quang
HS ghi vào mục 3 Báo cáo thực hành
HS quan sát hiện tượng
Chấn lưu mắc nối tiếp với ống huỳnh
quang
Tắc te mắc // với ống huỳnh quang
Phóng điện trong tắc te , quan sát thấy sáng
* GV cung cấp thông tin về cấu tạo và chức
năng của tắc te đèn ống huỳnh quang
Cấu tạo : có 2 điện cực 1 điện cực đông
lưỡng kim
Chức năng mồi đèn sáng lúc ban đầu
bộ đèn sau khi đóng điện
Chia làm 4 hoặc 8 nhóm thực hành
Hoạt động 2 : Quan sát tìm hiểu sơ đồ hoạt
động của bộ đèn ống huỳnh quang
GV mắc sẵn mạch điện yêu cầu HS quan
sát
Hỏi cách nối các phần tử trong mạch điện
như thế nào ?
GV cho HS trả lời câu hỏi số 3 (tr 141)
Qua đó cho HS nắm rõ mạch hơn
* Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát
sáng
GV đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các
hiện tượng sau
Học sinh tự thực hành theo hướng dẫn trongsách giáo khoa
4 Tổng kết bài học
- Gv nhận xét về sự chuẫn bị tình thần và thái độ của HS trong giờ thực hành
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành
Thu báo cáo thực hành về chấm
5 Dặn dò :
Yêu cầu HS đọc trước bài 41 SGK
TUẦN 21 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 38 NGÀY DẠY: / /
BÀI 41 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
Trang 3Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt
- HS hiểu được cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
II CHUẨN BỊ
Nội dung :
Nghiên cứu bài 41 SGK
Tìm hiệu cấu tạo bàn là điện
Đồ dùng dạy học :
Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện - nhiệt ( bàn là điện )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
không ? Vậy đồ dùng điện - nhiệt gồm những loại dụng cụ nào ( HS kể tên )GV vào bài mới
Nội dung Hoạt động cũa giáoviên và học sinh
I Đồ dùng loại điện nhiệt
Nguyên lý làm việc
Nguyên lý biến đổi năng lượng của đồ
dùng điện – nhiệt Dựa vào tác dụng nhiệt
của dòng điện Dòng điện chạy trong dây
đốt (nung) nóng biến đổ điện năng thành
nhiệt năng
Dây đốt nóng
Điện trở của dây đốt nóng
Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc
vào điện trở suất đ của dây dẫn điện , tỉ lệ
thuận với chiều dài l và tỉ lệ nghịch với
tiết diện S
Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng
Dây đốt nóng phải làm bằng vật liệu dẫn
điện có điện trở suất lớn
Vd:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý biến lý biến đổi năng lượng của đồ dùng điện- nhiệt:
GV cho HS quan sát tranh vẽ và HS cho một
số ví dụ về các loại đồ dùng điện -nhiệt
Hỏi hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện ?
: điện trở suấtl: chiều dàiS: tiết diện của dây đốt nóng
Trang 4Dây đốt nóng có chịu nhiệt độ cao
Dây đốt nóng được đặt ở rãnh trong bàn là
điện và cách điện với vỏ
.b/ Vỏ bàn là:SGK
2/ Nguyên lý làm việc:
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây
đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế
HS thảo luận nhóm và trả lờiHỏi:
Nguyên lý làm việc của bàn là điện là gì?HS: thảo luận trả lời
HỏiKhi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?
HS thảo luận nhóm và trả lời4/ Tổng kết bài học:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
5/ Dặn dò:
Đọc trước và chuẩn bị bài 42 SGK
TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 39 NGÀY DẠY: / /
BÀI 42 BẾP ĐIỆN-NỒI CƠM ĐIỆN BÀN LÀ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được cấu tạo, nguyên ly làm việc và cách sử dụng bếp điện
- HS hiểu được cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụng nồi cơm điện
II CHUẨN BỊ
* Nội dung
Nghiên cứu bài 42 SGK
Tìm hiểu cấu tạo , nguyên lý , các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện
* ĐDDH:
Tranh vẽ , mô hình bếp điện và nồi cơm điện
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Nêu nguyên lý làm việc của đồ dùng điện – nhiệt
Cấu tạo của bàn là điện gồm những bộ phận cơ bản nào? Nêu chức năng của chúng?
Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?
3/ Bài mới
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại đồ dùng điện hiện đại Vậy những đồ điện hiệnđại đó chúng có cấu tạo , chức năng và nguyên lý làm việc như thế nào? Để hiểu rõ điều nàychúng ta lần lượt đi tìm hiểu 2 loại đồ dùng điện đó là “ Bếp điện, nồi cơm điện”
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Không để thức ăn, nước rơi vào dây đốt nóng
và thường xuyên lau chìu bếp sạch sẽ
Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt, đặc biệt
đối với bếp kiểu hở (kiểm tra thường xuyên
nếu dây đốt bị xô lệch, thân bếp, dàn nóng có
điện thì tuyệt đối không sử dụng)
II Nồi cơm điện:
Soong nồi được làm bằng hợp kim nhôm,
phía trong được phủ một lớp men đặc biệt để
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kĩ thuật, cộng dụng của bếp điện
GV sử dụng tranh vẽ, mô hình bếp điện còntốt, cho HS quan sát
HỏiDây đốt nóng thường làm bằng hợp kim gì?Bếp điện có mấy loại?
HS: quan sát tranh vẽ trả lờiHỏi:
So sánh 2 loại bếp trên, theo em nên sử dụngloại bếp nào an toàn hơn?
HS: trả lờiHỏi:
(cho hs nghiên cứu số liệu kỹ thuật, sau đóyêu cầu hs đọc và giải thích các số liệu kỹthuật đó?)
Hỏi:
Như vậy để đảm bảo an toàn điện khi đun nấucần phải làm gì?
HS: thảo luậnGV: rút ra kết luận và HS ghi vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kỹ thuật, cộng dụng của nồi cơm điện
GV sử dụng tranh vẽ, mô hình nồi cơm điệncòn tốt
Hỏi:
Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
Lớp bông thuỷ tinh ở giữa 2 lớp vỏ của nồi
Trang 6cơm không bị dính
Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim
niken-crôm gồm 2 loại:
Dây đốt nóng có công suất lớn đặt sát
đáy nồi dùng ở chế độ nấu cơm
Dây đốt nóng có công suất nhỏ , gắn
vào thành nồi dùng ở chế độ ủ (hâm)
Không để thức ăn, nước rơi vãi vào dây đốt
nóng và thường xuyên lau chùi bếp
có chức năng gì?
HS: thảo luận, GV kết luận (để cách nhiệt bênngoài và để giữ nhiêt bên trong soong làmcơm nhanh chín)
Vì sao nồi cơm điện có 2 dây đốt nóng?( vìdùng ở 2 chế độ khác nhau)
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Trả lời câu hỏi SGK
5/ Dặn dò:
GV dặn dò HS đọc trước bài 43 SGK
Đọc trước và chuẩn bị bài 42 SGK
TUẦN 22 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 39 NGÀY DẠY: / /
BÀI 43 THỰC HÀNH-BÀN LÀ ĐIỆN BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS biết được cấu tạo và chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- HS hiểu được các số liệu kỹ thuật của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- HS biết cách sử dụng các đồ dùng điện – nhiệt đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo antoàn
II CHUẨN BỊ
* Nội dung
Nghiên cứu bài 44 SGK
Tìm hiểu , cấu tạo nguyên lý làm việc, các số liệu kỹ thuật, cách sử dụng quạt điện, máy bơmnước
Trang 7* ĐDDH
Tranh vẽ , mô hình động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước…
Các mẫu vật về lá thép , lõi thép, dây quấn, cánh quạt… Động cơ điện, quạt điện đã tháo rờiQuạt điện,máy bơm nước còn tốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu nguyên lý làm việc của bếp điện và nồi cơm điện, dựa vào nguyên lý chung của đồdùng điện- nhiệt?
Hãy so sánh công suất của dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ của nồi cơm điện?
3/ Bài mới
Bàn là, bếp điện, nồi cơm điện là những đồ dùng điện- nhiệt không thể thiếu được trong cuộcsống hàng ngày, nó giúp chung ta có cuộc sống thoải mái, sạch sẽ hơn Vậy để vận dụngnhững đồ dùng này vào cuộc sống được hiệu quả nhất chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nó quabài 43
Nội dung Họat động của giáo viên và học sinh
HS: ổn định, tiến hành soạn các yêu cầu của
HS: ghi vào mục(2) báo cáo thực hành
Hoạt động 1: On định lớp, giới thiệu nội dung
GV: tiến hành chia nhóm, khoảng 4 nhóm
GV kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của mỗinhóm thành viên
Mẫu báo cáo Các công việc mà GV đã dặn từ tiết trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu bàn là điện
Hỏi:
Em hãy đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu
kỹ thuật ghi trên bàn là điện?
GV: hướng dẫn HS ghi vào mục (1) báo cáothực hành
Trang 8HS: ghi vào mục 2 báo cáo thực hành
HS thông báo kết quả và ghi vào mục(4) báo
Hãy quan sát , tìm hiểu cấu tạo, chức năngcác bộ phận của nồi cơm điện?
GV: kết luận
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách sử dụng
Hỏi:
Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì.?
Để đảm bảo an toàn điện khi đun nấu bằngbếp điện cần chú ý điều gì?
GV: hướng dẫn HS kiểm tra bên ngoài các đồdùng điện
4/ Tổng kết và đánh giá bài thực hành:
Nhận xét sự chuẩn bị của HS
GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả bài thực hành
Thu báo cáo về nhà chấm
5/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài 44 SGK
TUẦN 23 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 40 NGÀY DẠY: / /
BÀI 44 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-CƠ QUẠT ĐIỆN-MÁY BƠM NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được cấu tạo Nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện 1 pha
- HS hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước
II CHUẨN BỊ
* Nội dung
Nghiên cứu bài 44 SGK
Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, các số liệu kỹ thuật, cách sử sụng quạt điện, máy bơmnước
Trang 9* ĐDDH
Tranh vẽ mô hình, động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước
Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt….động cơ điện, quạt điện đã tháo rờiQuạt điện, máy bơm nước còn tốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
GV phát bài thự hành bài 43 nhận xét ưu nhược điểm
3/ Bài mới
Động cơ điện là thiết bị điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng Động cơ điện được
sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực Vậy để hiểu được khả năng ứng dụng và cấu tạo, nguyên
lý làm việc của động cơ điện Sau đây chúng ta cùng đi vào bài 44
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Động cơ điện 1 pha:
Dây quấn làm bằng dây điện từ
Chức năng: tạo ra từ trường quay
Vị trí: nằm sát trong vỏ máy và được quấn
Chức năng: làm quay máy công tác
Vị trí: gồm các thanh dẫn được đặt trong rãnh
của lõi thép
2/ Nguyên lý làm việc:
Khi đóng điện, sẽ có dòng điện chạy trong
dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong
dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm
cho rôto động cơ quay với tốc độ n
Hãy nêu cấu tạo, vật liệu và chức năng củastato?
Trang 10Khi đóng điện vào quạt , động cơ điện quạt
quay, kéo cánh quạt quay theo, tạo ra gió làm
mát
3/ Sử dụng:
Ngoài những yêu cầu đã nêu cần chú ý:cánh
quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, không
Khi đóng điện, động cơ điện quay cánh bơm
lắp trên trục động cơ sẽ quay, hút nước vào
buồng bơm và đồng thời đẩy nước đến ống
thoát đưa đến nơi sử dụng
3/ Sử dụng:
Nối đất với máy bơm nước
Điểm đặt máy phải hợp lý , tránh làm đường
Chức năng của động cơ là gì?
Chức năng của cánh quạt là gì?
Hỏi:
Quạt điện là một trong những ứng dụng củađộng cơ điện 1 pha Vậy em nào thử phát biểunguyên lý làm việc?
Hỏi:
Để quạt điện sử dụng tốt, bền lâu chúng tacần làm gì?
Hoạt động 5: Tìm hiểu máy bơm nước
GV cho HS quan sát tranh vẽ mô hình để giảithích cấu tạo
Hỏi:
Máy bơm nước thực chất là động cơ điện vàphần bơm Vậy vai trò của động cơ điện làgì?
Vai trò của phần bơm là gì?
HS: thảo luận
GV kết luận
4/ Tổng kết bài học:
GV cho 1 vài HS đọc phần ghi nhớ
GV yêu cầu và gợi ý cho HS trả lới câu hỏi cuối bài tập
5/ Dặn dò:HS đọc trước bài 47 SGK
TUẦN 24 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 41 NGÀY DẠY: / /
Trang 11BÀI 45 THỰC HÀNH-QUẠT ĐIỆN
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện 1 pha
- HS hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước
II Chuẩn bị
* Nội dung
Tìm hiểu quạt điện ( nghiên cứu bài 44, 45 sgk)
Tìm hiểu cấu tạo của quạt bàn, số liệu kĩ thuật và cách sử dụng
* ĐDDH
Tranh vẽ, mô hình, các mẫu vật, lá thép , lõi thép, dây quấn
Chuẩn bị các thiết bị , dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu
III Các hoạt động dạy học
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hs ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
-
Cấu tạo stato gồm: Lõi thép và dây quấn,
Chức năng tạo ra từ trường quay
Rôto: lõi thép
.dây quấn
Chức năng: làm quay máy công tác
Trục: để lắp cánh quạt
Cánh quạt: để tạo ra gió
Các thiết bị điều khiển
Hoạt động 1: On định lớp và giới thiệu bài học
GV chia nhóm
GV cho các nhóm kiểm tra chéo sự chuẩn bịcủa mỗi thành viên như: báo cáo thực hành,cùng các công việc đã dặn ở tiết trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu quạt điện
GV hướng dẫn để HS đọc, giải thích ý nghĩa
số liệu kỹ thuật của quạt điện và cho HS ghivào mục 1 báo cáo thực hành
GV chỉ dẫn cách quan sát và đề xuất câu hỏiHỏi:
Hãy nêu cấu tạo và chức năng các bộ phậnchính của động cơ?
GV cho HS ghi vào mục 2 báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Chuẩn bị cho quạt điện làm việc
Trang 12HS: suy nghĩ trả lời
Điện áp đưa vào quạt không được lớn hơn
điện áp định mức và cũng không được quá
thấp
Không để động cơ làm việc quá công suất
Đặt động cơ ở nơi chắc chắn, ở nơi sạch sẽ
Trước khi sử dụng cần kiểm tra điện trước
Hoạt động 4: Cho quạt điện làm việc
Sau khi kiểm tra tốt, GV đóng điện cho quạtlàm việc, hướng dẫn các em quan sát và ghivào mục 4 báo cáo thực hành
HS đọc trước và chuẩn bị bài 46 SGK
TUẦN 25 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 42 NGÀY DẠY: / /
BÀI 46 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha
- HS hiểu được chức năng và cáh sử dụng máy biến áp một pha
II Chuẩn bị
* Nội dung
Nghiên cứu bài 46 SGK
Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc, các số liệu kỹ thuật, cách sử dụng máy biến áp trong gia đình
* ĐDDH
Tranh vẽ, mô hình máy biến áp
Các mẫu vật về lá thép kỹ thuật điện , lõi thép , dây quấn của máy biến áp
Máy biến áp còn tốt
III Các hoạt động dạy học
Trang 131/ On định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
Cần phải làm gì để quạt điện làm việc bền lâu?
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinhI/ Cấu tạo:
Máy biến áp gồm 2 bộ phận chính:
Lõi thép
Dây quấn
.a/ Lõi thép:
Lõi thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật
điện dày từ 0.35 0.5 có lớp cách điện bên
ngoài ghép lại thành một khối
Chức năng:
Dùng để dẫn từ nhằm giảm tổn hao năng
lượng
*Hđ1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
GV ; treo mô hình tranh vẽ máy biến áp cho
hs quan sátHỏi:
Theo em máy biến áp có mấy bộ phận chính?Hs: thảo luận, gv kết luận
Có 2 bộ phận chính: lõi thép Dây quấn
GV thông báo thêm ngoài ra còn có vỏ gắn: đồng hồ đo điện, đèn tìn hiệu , núm điều chỉnh
Gv:
Cho hs quan sát mô hình thật của máy biến áp,
để hs nhận thấy rõ cấu tạo của lõi thép và dây quấn
Hs; quan sát , thảo luậnGv: thông báo kết quả: do ghép một khối để hạn chế dòng xoáy(Foucoult) cảm ứng trong lõi thép, giảm bớt được tổn hao công suất điệntrong lõi thép
Vậy để giải thích tại sao lõi thép dùng để dẫn
từ thì để phần nguyên lý làm việc các em sẽ hiểu như thế nào?
Trang 14Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ
số giữa số vòng dây của chúng:
CÂU DẪN: GV; Trong 2 bộ phận chính của máy biến áp chúng ta đã tìm hiểu được lõi thép Vậy dây quấn dùng để làm gì? Và được làm bằng vật liệu gì?
Gv:
Cung cấp thông tin dây quấn là dây rất mềm,
có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điện tốtHỏi;
Để phân biệt được dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp Ta làm bằng cách nào?( cho hs xem sơ đồ cấu tạo máy biến áp một pha)Gv: rút ra kết luận( cho hs ghi vào vở)
*Hđ3: Tìm hiểu nguyên lý làm việc của mày biến áp:
Gv: dựa vào tranh vẽ , em nào có thể cho biết
2 dây quấn có nối trực tiếp với nhau không?Hs: trả lời: không
Hỏi:
Vậy tại sao trong 2 dây quấn lại có điện khi không nối với nhau?
Gv: thông báo Điện năng truyền từ dây quấn sơ cấp sang cuộn thứ cấp không trực tiếp bằng điện mà nhờ điện từ trường
Gv: như vậy sự xuất hiện điện áp ở dây quấn thứ cấp là do hiện tượng gì?
Gv: thông báo Nếu điện áp đưa vào dây quấn sơ cấp là U1, dây quấn thứ cấp ờ hai đầu ra là U2 thì người
Trang 15Điện áp tăng hay giảm điều phụ thuộc vào số vòng dây
U2, không đổi, U1 N1giảm U2 tăng, U1 tăngN1tăng
*Hđ4: Tìm hiểu số liệu kỹ thuật và công dụng:Hỏi;
Hãy giải thích ý nghĩa của các đại lượng điện định mức.?
Hs; trả lời
4/ Tổng kết bài học:
GV cho 1 vài hs đọc phần ghi nhớ
Gv yêu cầu và gợi ý cho hs trả lời câu hỏi sgk
5/ Dặn dò;
Chuẩn bị dụng cụ thực hành bài 47
TUẦN 26 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 45 NGÀY DẠY: / /
BÀI 47 THỰC HÀNH-MÁY BIẾN ÁP
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS biết được cấu tạo của máy biến áp
- HS hiểu được các số liệu kĩ thuật
- HS sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
Trang 16+ 1 máy biến áp đã tháo rời vỏ và một số dạng lõi thép
+ 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 đồng hồ vạn năng
- Học sinh chuẩn bị trước báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III
III Cách hoạt động dạy học
1/ On định lớp
2/ Kiểm tra 15 phút lần 2 (có đề kèm theo)
3/ Bài mới
Hoạt động 1: ổn định lớp, giới thiệu bài thực
hành
- chia nhóm: chia lớp thành 8 nhóm
- các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị
- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy, an
toàn và hướng dẫn trình tự thực hành cho các
nhóm học sinh
Các nhóm kiểm tra lại dụng cụ và thiết bị cần cho bài thực hành
Hoạt động 2: tìm hiểu máy biến áp
- GV hướng dẫn và đặt câu hỏi để HS đọc,
giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của máy
biến áp và ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
- GV chỉ dẫn cách quan sát và đặt câu hỏi,
giúp HS tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
phận chính của máy biến áp và ghi vào mục 2
báo cáo thực hành
- Đọc các số liệu kĩ thuật: số vòng dây, điện
áp, công suất (nếu có)…
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về an toàn
sử dụng máy biến áp Hướng dẫn HS kiểm tra
toàn bộ bên ngoài, kiểm tra về điện (như
trong SGK) Các kết quả ghi vào mục 3 báo
- GV đóng khóa K, đây là chế độ có tải của
máy biến áp, yêu cầu HS quan sát trạng thái
đồng hồ, bóng đèn và ghi nhận xét vào mục 4
báo cáo thực hành
- Sau đó cắt khóa K, thứ cấp hở mạch, đây là
chế độ không tải, máy biến áp không cung
cấp điện cho đèn HS quan sát trạng thái bóng
đèn, đồng hồ và nhận xét vào mục 4 báo cáo
Trang 17- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ
và kết quả thực hành
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực
hành của nhĩm dựa theo mục tiêu bài
- Thu báo cáo thực hành về chấm
- GV dặn dị HS đọc trước và chuẩn bị bài 49
Câu 1 Máy biến áp dùng để làm gì?
A biến đổi điện áp B điện áp C đo điện D biến đổi dịng điện
Câu 2 Máy biến áp cĩ cấu tạo gồm:
A lõi thép, dây điện B lõi thép, dây dẫn C lõi thép, dây quấn D lõi thép, dây đồngCâu 3 Để biến áp từ 220V xuống 12V, người ta sử dụng máy:
A tăng áp B giảm áp C ổn áp D biến đổi dịng điện
II Vẽ sơ đồ cấu tạo máy biến áp 1 pha (4 điểm)
III Một máy biến áp một pha có U1 = 220V, U2 = 12V, số vòng dây N2 = 75 vòng Vậy số vòng dây N1 bằng bao nhiêu? (2 điểm)
TUẦN 27 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 46 NGÀY DẠY: / /
BÀI 49 THỰC HÀNH-TÍNH TỐN TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
Trang 18Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể: Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình.
II Chuẩn bị
- Nghiên cứu bài 49 SGK
- Tìm hiểu nhu cầu điện năng của gia đình
- Biểu mẫu cụ thể tính toán điện năng ở mục III
III Cách hoạt động dạy học
1/ On định lớp
2/ Bài mới
Hoạt động 1: ổn định lớp, giới thiệu bài thực
hành
- chia nhóm: chia lớp thành 8 nhóm
- GV đặt câu hỏi: trong gia đình em có sử
dụng các loại đồ dùng điện gì? Để tính tiêu
thụ điện năng trong ngày cần biết các đại
lượng gì?
Từ đó GV cho HS kết luận các số liệu cần
thiết khi tính tiêu thụ điện năng
HS kiểm tra lại dụng cụ và các thiết bị điện cần thiết khác
Hoạt động 2: tìm hiểu điện năng tiêu thụ của
đồ dùng điện
- Điện năng là công của dòng điện, vậy điện
năng được tính là:
A = P.t
- Đơn vị của điện năng (Wh), (kWh)
Tính điện năng tiêu thụ của 4 bóng đèn huỳnhquang 40W trong một tháng (30 ngày), mỗi ngày sử dụng 5 giờ
Tính điện năng tiêu thụ của 1 cái TV 70W sử dụng trong 1 tháng mỗi ngày sử dụng 3 giờ
Hoạt động 3: thực hành tính toán tiêu thụ điện
năng trong gia đình
Hướng dẫn HS làm bài tập tính toán tiêu thụ
điện năng của gia đình mình
- GV đặt câu hỏi về công suất điện và thời
gian sử dụng trong ngày của một số đồ dùng
điện thông dụng nhất để HS trả lời, sau đó
GV bổ sung thêm
- GV hướng dẫn các em thống kê đồ dùng
điện của gia đình mình và ghi vào mục 1 báo
cáo thực hành Nếu gia đình em nào tiêu thụ
quá ít thì GV có thể lập một bảng chung cho
HS và yêu cầu HS tính toán
- Hướng dẫn HS tính điện năng A cho mỗi đồ
dùng điện và ghi kết quả vào mục 1 báo cáo
thực hành, sau đó tính tổng tiêu thụ điện năng
Trang 19- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ
làm bài thực hành
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của
mình dựa theo mục tiêu bài
- Thu bài tập thực hành về chấm
- GV dặn dò HS đọc trước và chuẩn bị bài
kiểm tra 1 tiết chương 7
đó GV cho điểm từng nhóm
TUẦN 28 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 47 NGÀY DẠY: / /
KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 7
Trường THCS Định Hiệp KIỂM TRA 1 TIẾT CÔNG NGHỆ 8
THỜI GIAN: 45’
A TRẮC NGHIỆM
I Em hãy chọn câu đúng nhất (3đ)
1 Đèn ống huỳnh quang gồm có các bộ phận chính nào?
A đèn ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te, máng đèn
B ống đèn, chấn lưu, tắc te, máng đèn
C đèn ống, con chuột, chấn lưu, máng đèn
D đèn ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te
2.Nguyên lí của đồ dùng loại điện – nhiệt là gì?
A tác dụng nhiệt của dòng điện lên dây đốt nóng
B tác dụng nhiệt của dòng điện lên bộ phận đốt nóng
C tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây dẫn điện
D tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng
3 Số liệu kĩ thuật chính của bếp điện và nồi cơm điện là gì?
A điện áp, công suất định mức, dung tích soong
B điện áp định mức, công suất, dung tích soong
C điện áp, công suất, dung tích
D điện áp định mức, công suất định mức, dung tích
II So sánh cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang? (4đ)III Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha? (3đ)
Ap dụng: một máy biến áp một pha có U1 = 220V, U2 = 12V, số vòng dây N2 = 75 vòng Vậy
số vòng dây N1 bằng bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
I Em hãy chọn câu đúng nhất (3đ)
A đèn ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te, máng đèn
D tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng
D điện áp định mức, công suất định mức, dung tích
II So sánh cấu tạo của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Giống:
- Bóng thuỷ tinh
- Sợi đốt
Khác:
Trang 20Đèn sợi đốt có bóng thủy tinh hình quả lê còn đèn huỳnh quang có hình ống dài
So sánh nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
Giống: dòng điện chạy trong dây đốt nóng
So sánh đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
* Giống: phát ra ánh sáng
* Khác:
- Đối với đèn sợi đốt: phát ra ánh sáng liên tục, hiệu suất phát quang thấp, tuổi thọ thấp
- Đối với đèn huỳnh quang: phát ra ánh sáng không liên tục, hiệu suất phát quang cao hơn đènsợi đốt (5 lần), tuổi thọ cao hơn, phải mồi phóng điện
III Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha? (3đ)
Dây quấn sơ cấp: được nối với nguồn có N1 vòng dây
Dây quấn thứ cấp: được nối với phụ tải có N2 vòng dây
* Nguyên lý làm việc:
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Ap dụng: một máy biến áp một pha có U1 = 220V, U2 = 12V, số vòng dây N2 = 75 vòng Vậy
số vòng dây N1 bằng bao nhiêu?
* Số vòng dây N1 là 1375 vòng
TUẦN 29 NGÀY SOẠN: / /
TIẾT PPCT 48 NGÀY DẠY: / /
BÀI 50 ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này, thì học sinh có thể:
- HS hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà
- HS hiểu được cấu tạo , chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà
II Chuẩn bị