1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 13 lớp 5 năm học 2018 - 2019

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 56,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những người xung quanh để bảo vệ môi trường.. Qua câu chuyện thể hiện được ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần n[r]

Trang 1

TUẦN 13 (03/12 – 07/12/2018)

NS: 26/11/2018

NG: Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2018

BUỔI SÁNG

TOÁN Tiết 61 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân các số thập phân

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài

II ĐỒ DÙNG DH: MTB, máy chiếu, máy tính, phông chiếu.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1-GTB (1’) GV nêu MĐYC của tiết học.

2-Luyện tập (30’)

*Bài 1 (VBT)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài 2 (VBT)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả

bài làm và nêu cách làm - N.xét, chữa bài

*Bài 4 (VBT)

a) Tính rồi so sánh giá trị của:

(a + b) x c và a x c + b x c

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng phụ

-Nhận xét, chữa bài Y/c HS rút ra nh.xét

- Cho HS nối tiếp nhau nêu phần nhận xét

- Dùng chức năng khảo sát để cho Hs làm

BT: Cách tính nhanh của biểu thức sau là:

96,28 x 3,527 + 3,527 x 3,72

A 339,57956 + 13,12044

B (96,527 + 3,72) x 3,527

C (96,28 + 3.527) x 3,72

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện

tập và chuẩn bị cho bài sau

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 0,25 x 400 x 6,7

2,5 x 12,5 x 40 x 80

Luyện tập chung

*Bài tập 1:

a) 750,30; 20,834 b) 332,64; 84,035

*Bài tập 2:

a) 83,7 ; 3,94 b) 13805; 4,201 c) 2,9; 0,098

*Bài tập 4:

a) (a + b) x c = 44,1; 1,625; 6,12

a x c + b x c = 44,1; 1,625; 6,12

- HS nhận xét:

(a + b) x c = a x c + b x c hay a x c + b x c = (a + b) x c

- Hs thực hiện

Trang 2

TẬP ĐỌC Tiết 25 NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3.Thái độ: HS có ý thức bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường

*GDQTE: Hiểu mỗi em có quyền tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường và tài sản công Có bổn phận bảo vệ tài sản của công.

* GD QP&AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm.

II CÁC KNSCB

- Ứng phó với tình huống căng thẳng, linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ - Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

III ĐỒ DÙNG DH: MTB, máy chiếu, phông chiếu,MT

IV CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (3’)

- Gọi 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Hành

trình của bầy ong.

- Nhận xét - đánh giá

B Bài mới

1- GTB (1') Đưa tranh giới thiệu bài học.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (10’)

- Gọi 1H đọc bài - lớp đọc thầm - y/c Hs chia

đoạn (3 đoạn)

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

GV ghi từ khó - y/c HS đọc

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Gọi 2 HS đọc chú giải

GV đưa ra câu văn dài (slide 1)

- Nêu cách ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng

- T/c cho Hs đọc bài theo nhóm đôi

- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp- NX tuyên dương

- G đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài (12’)

- Gọi 1Hs đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

Đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong

Người gác rừng tí hon

- Hs thực hiện

+ Đ1: Từ đầu đến ra bìa rừng chưa?

+ Đ2: Tiếp cho đến thu lại gỗ

+ Đ3: Phần còn lại

- Hs thực hiện

+loanh quanh, lén chạy, loay hoay

- Hs thực hiện

+ Ba gã trộm đứng khựng lại/

như rô bốt hết pin Tiếng còng

tay đã vang lên lách cách

- 3 hs đọc câu

- Hs thực hiện

- Hs lắng nghe

Trang 3

- T/c gửi tập tin cho Hs, sau khi Hs gửi lại bài,

Gv nhận xét, chốt KT

Câu 1 Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân

người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế

nào?

A Chắc mọi người đi lấy nấm

B Chắc các đồng nghiệp của bố đi tuần

C Hai ngày nay không có khách tham quan cơ

mà !

Câu 2 Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã thấy những

gì, nghe thấy những gì?

A Nhiều cây gỗ bị chặt

B Khoảng hơn chục cây to cộ đã bị chặt thành

từng khúc dài, có tiếng bàn bạc của bọn trộm gỗ.

C Nhìn thấy bọn trộm gỗ đang bàn cách chuyển

gỗ về

+) Rút ra ý 1:

- Cho HS đọc đoạn 2:

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

nhỏ là người thông minh, dũng cảm?

+) Rút ra ý 2:

- Cho HS đọc đoạn còn lại và TL nhóm 4 theo

các câu hỏi:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt trộm

gỗ?

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

+) Rút ra ý 3:

- Nội dung chính của bài là gì? (slide 2)

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- GV đưa đoạn 2 lên (slide 3), y/c Hs nêu giọng

đọc, cách ngắt nhịp, nhấn giọng và đọc

- T/c cho Hs luyện đọc cá nhân

- T/c thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (2’)

- Gọi Hs đọc lại ND của bài

- G hệ thống nội dung bài - liên hệ

+ Em học được điều gì ở bạn nhỏ?

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?

1 Sự nghi vấn, thắc mắc của bạn nhỏ:

+ Hai ngày nay không có khách tham quan cơ mà ! + Khoảng hơn chục cây to cộ

đã bị chặt thành từng khúc dài, có tiếng bàn bạc của bọn trộm gỗ.

2 Sự thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ:

+ Thông minh: thắc mắc…, lần theo dấu chân,…gọi điện báo công an

+ Dũng cảm: gọi điện báo, phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ

3 Tình yêu rừng của bạn nhỏ:

+ Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá…

+ Tinh thần trách nhiệm bảo

vệ tài sản…

*Ca ngợi ý thức bảo vệ rừng,

sự thông minh, dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.

- Hs thực hiện

- Hs nêu ý kiến

- hs thực hiện

- Đại diện 4 tổ tham gia

- 2 HS đọc

- 2 HS nêu

*Mỗi người có quyền th.gia giữ gìn, BVMT và tài sản

Trang 4

- GDQP&AN: Em hãy nêu những tấm gương học

sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an

bắt tội phạm?

- Nhận xét tiết học

công.Có BP BVt.sản của công.

- Nguyễn Thanh Lộc, lớp 7A6 (13 tuổi) và học sinh Ông Như Bảo Thạch, lớp 6A1 (12 tuổi) Trường THCS Phú Cường, TP Thủ Dầu Một (Bình Dương),

vì có hành động mưu trí, dũng cảm theo dõi, bắt nghi can trộm tài sản

CHÍNH TẢ (nhớ - viết) Tiết 13 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu s/x

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong và trình bày bài đẹp

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b

- Phiếu, bút dạ

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết - lớp viết

vào nháp - Nhận xét - đánh giá

B Bài mới

1- Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp.

2- Nội dung (20')

a HS nhớ viết :

- Gọi 2 HS đọc 2 khổ thơ cuối bài

+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả

muốn nói điều gì về công việc của

bầy ong ?

- Gọi 2H viết tiếng khó lên bảng

lớp - Hs khác viết BC

- Y/c HS nhớ và viết bài

- GV chấm vở (7 em) n.xét,tuyên

dương bài viết đẹp

b Bài tập: (12')

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài 2a

- Y/c HS thi tìm viết nhanh từ ngữ

có chứa s/ x nối tiếp theo 4 tổ (mỗi

tổ 5 Hs)

- Hs thực hiện viết từ ngữ chứa âm đầu s/x

- Hs thực hiện + Bài thơ ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa

đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

*Từ khó: đẫm, rù rì, rong ruổi.

* Viết bài:

Bài tập 2a: Tìm các từ chứa các tiếng:

- HS thực hiện

củ sâm, canh sâm,

sương gió, sương mù, sung sướng

say sưa, sửa chữa

siêu nước, siêu âm

Trang 5

- GV nhận xét

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- Gọi 1 HS làm bảng lớp - NX- ĐG

- Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh khổ thơ

đã điền - 1H nêu cách viết s/x

C Củng cố, dặn dò (2')

- G hệ thống nội dung bài

- Về nhà viết nhiều cho đẹp

xâm nhập, xâm lược

xương tay, xương xương, công xưởng

ngày xưa, xưa kia

xiêu vẹo, liêu xiêu

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống s hay x:

Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại.

- Lớp làm vở

BUỔI CHIỀU

TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Cây bàng

- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện đọc (30 phút)

- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ Cây bàng

- T/c cho HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp

- GV đọc mẫu

- GV nêu câu hỏi về nội dung các bài tập đọc

Đ/án: a-3 ; b-2 ; c-1 ; d-2 ; e-3 ; g-2 ; h-3 ; i-2

- GV nhận xét

- Y/c HS nhắc lại KT về từ QHT, so sánh, nhân hóa

3 Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả thầy (cô) giáo

hoặc một bạn học của em

- HD cho Hs làm bài cá nhân, sau đó gọi một số Hs

đọc bài làm

4 Củng cố - dặn dò (2 phút) Nhận xét tiết học.

- HS đọc nối tiếp

- Nhận xét

- Hs lắng nghe

- HS TLCH theo vở thực hành

- Lớp nhận xét

- HS nêu

- Hs thực hiện

-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố về nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; và nhân STP với STP

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: Tính nhẩm.

17,4 x 0,1 = 1,74

2,18 x 0,01 = 0,0218

207 x 0,001 = 0,207

0,48 x 0,1 = 0,048 6,08 x 0,01 = 0,0608 0,01 x 0,001 = 0,00001

Trang 6

- T/c cho Hs làm bài cá nhân sau đó nêu miệng kết quả.

- Nx, củng cố

Bài 2: Không th c hi n phép tính, tìm x ự ệ

a) 4,6 x x = 3,8 x 4,6

x = 3,8

b) x x 1,25 = 1,25 x 9,2

x = 9,2

- Gọi HS nêu y/c, t/c cho HS làm cá nhân, chữa bài

- GV Nx và y/c Hs giải thích cách làm, tuyên dương

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 7,38 x 0,5 x 20

= 7,38 x (0,5 x 20)

= 7,38 x 1 = 7.38

c) 9,18 x 80 x 1,25

= 9,18 x (80 x 1,25)

= 9,18 x 100 = 918

b) 2,5 x 4,69 x 40

= (2,5 x 40) x 4,69

= 10 x 4,69 = 46,9 d) 0,25 x 1,25 x 4 x 800

= (0,25 x 4) x (1,25 x 800)

= 1 x 1000 = 1000

- GV t/c cho Hs làm bài, chữa bài

- GV chữa bài, nx, tuyên dương

Bài 4: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- Hs làm bài cá nhân, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò (2 phút) - Nhận xét tiết học.

- HS làm bài cá nhân

- Hs khác nhận xét

- 1 Hs nêu y/c

- Hs nêu miệng, giải thích cách tìm

- HS làm bài cá nhân

- 4 Hs lên bảng làm - lớp nh.xét

- 1HS nêu

- 1 Hs lên bảng làm

-NS:26/11/2018

NG: Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2018

TOÁN Tiết 62 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất nhân một STP với một tổng, một hiệu hai STP trong thực hành tính

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH:

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1- GTB (1’): Nêu MĐYC của tiết học.

2- Luyện tập (30’):

*Bài tập 1: (VBT)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng - Nhận xét, chữa bài

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

12,3 x 3,12 + 12,3 x 6,88 2,23 x 8,56 + 8,56 x 7,77

Luyện tập chung

*Bài 1.

a) 420,2 b) 1036,73 c) 35

Trang 7

*Bài tập 2:(VBT)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

làm bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (VBT)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Cho HS làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm

tra chữa chéo cho nhau

- Gọi HS lên bảng chữa bài - Nhận xét

*Bài tập 4: (VBT)

- Mời 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện

tập và chuẩn bị cho bài sau

*Bài 2:

a)C1:(22,6 + 7,4) x 30,5 = 30 x 30,5 = 915

C2: (22,6 + 7,4) x 30,5 = 22,6 x 30,5 + 7,4 x 30,5 = 689 + 225,7

= 915

*Bài 3.

8,32 x 4 x 25 = 8,32 x (4 x 25) = 8,32 x 100 = 832

*Bài 4.

Bài giải Mua 1 lít mật ong hết số tiền là:

160 000 : 2 = 80 000 (đồng) Mua 4,5 lít mật ong hết số tiền là:

80 000 x 4,5 = 360 000 (đồng)

Số tiền phải trả nhiều hơn là:

360 000 - 160 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng.

- Hs lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kĩ năng: Mở rộng vốn từ về môi trường và bảo vệ môi trường

2 Kiến thức: Viết được một đoạn văn có đề tài gắn với nội dung BVMT

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

*GDQTE: Hiểu chúng ta có quyền sống trong môi trường trong lành và phải có bổn phận giữ gìn, bảo vệ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DH: MTB, máy chiếu, phông chiếu, MT

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (5’)

- Gọi 2 HS làm BT 4 - Lớp nhận xét - đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1') - Trực tiếp.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập (32')

Bài 1: - G nêu yêu cầu bài tập - lớp đọc thầm

- Gọi 2H đọc đoạn văn - lớp đọc thầm

- Gọi 1H đọc từ khó hiểu

- Làm lại BT4

MRVT: Bảo vệ môi trường

Bài 1: Giải nghĩa từ:

Khu bảo tồn đa dạng sinh học là

nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật Rừng nguyên

Trang 8

- Gọi H trình bày kết quả

- Y/c Hs dùng MTB tìm các hình ảnh về các

khu bảo tồn sinh học mà em biết

- Gv nhận xét - KL và cho Hs xem một số

h/ảnh về các khu bảo tồn sinh học (slide 1)

Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - lớp đọc thầm

- GV giải thích yêu cầu bài tập: chọn 1 cụm từ

bài tập 2

- Gọi HS nói tên đề tài mình chọn

- Y/c HS viết bài - G giúp đỡ H còn lúng túng

- Gọi HS đọc bài viết (5H)

- Lớp và GV nhận xét, khen bài viết hay

C Củng cố, dặn dò (2’)

- G hệ thống nội dung bài

+ Em phải làm gì để môi trường luôn

xanh-sạch - đẹp?

*LH: Chúng ta có quyền sống trong MT trong

lành và phải có bổn phận giữ gìn, BVMT.

- GVNX tiết học, dặn dò về nhà học bài và

chuẩn bị bài sau

sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú

Bài 3: (15’) Viết đoạn văn

khoảng 5 câu về đề tài: chọn một cụm từ ở BT2:

- 5-7 Hs nêu

- Hs thực hiện

- 2 hs nêu

-NS: 27/11/2018

NG: Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2018

TOÁN Tiết 63 CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

2 Kĩ năng: Biết vận dụng trong thực hành tính

3 Thái độ: HS ý thức tự giác học bài và cẩn thận khi thực hiện phép chia

II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’) Gọi Hs lên bảng đặt

tính rồi tính

42,5 x 9 94,3 x 0,4

- Gọi Hs dưới lớp trả lời:

? Muốn nhân một STP với một STN ta làm tn?

? Muốn nhân một STP với một STP ta làm tn?

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương

B Bài mới

1 GTB (1’): Nêu MĐYC của tiết học.

2 HD chia một STP cho một STN (12’)

a) Ví dụ 1:

- 2HS lên bảng làm bài

- Hs trả lời

Trang 9

- GV nêu ví dụ, vẽ hình, cho HS nêu cách làm:

Phải thực hiện phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)

- GV đưa ra đầu bài

- Cho HS đổi các đơn vị ra dm sau đó thực hiện

phép chia

- GV HD HS thực hiện phép chia một STP cho

một số tự nhiên:

*Đặt tính rồi tính: 8,4 4

0 4 2,1 (m)

0

- Cho HS nêu lại cách chia STP : 8,4 cho số tự

nhiên 4

b) Ví dụ 2:

- GV nêu VD : 72,58 : 19 = ?

- GV HD HS làm vào BC 1HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa

- Cho HS nêu lại cách làm

c) Quy tắc:

?Muốn chia một STP cho một STN ta làm ntn?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc quy tắc

- Y/c Hs vận dụng và đặt tính rồi tính 5,28 : 4

3- Luyện tập (18’)

*Bài 1 (VBT)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

(3 phép tính đầu)

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, chữa bài

*Bài 2:(VBT)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu, nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, đọc kết quả bài làm,

đổi vở đối chiếu bài trên bảng

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

? Muốn chia một STP cho một STN ta làm tn?

- GV chốt lại kiến thức của bài

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị cho bài sau

- Hs đọc lại VD

- HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép chia ra BC

- HS theo dõi, ghi nhớ

- HS nêu

- Hs đọc lại phép tính, so sánh với VD1

- HS thực hiện đặt tính rồi tính: 72,58 19

15 5 3,82

0 38 0

- HS nêu

- HS đọc quy tắc trong SGK

- Hs làm trên BC

*Bài tập 1 1,24; 1,9; 0,0238; 0,08; 0,59; 0,357

*Bài tập 2 a) x = 1,9 b) x = 0,36

- 2 HS nêu

-KỂ CHUYỆN Tiết 13 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Chọn một trong hai đề sau:

1 Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để BVMT.

2 Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.

I MỤC TIÊU

Trang 10

1 Kiến thức: Hiểu và biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:

+ Biết kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những người xung quanh để bảo vệ môi trường Qua câu chuyện thể hiện được ý thức bảo

vệ môi trường, tinh thần noi theo tấm gương dũng cảm

+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: GDHS học tập tấm gương dũng cảm biết bảo vệ môi trường, góp phần làm môi trường luôn xanh - sạch - đẹp

* GDQTE: Hiểu chúng ta có quyền được tham gia chia sẻ với mọi người trong cộng đồng Có bổn phận quan tâm, giữ gìn và bảo vệ môi trường.

*GDQP&AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường

II CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã

nghe, đã đọc về bảo vệ môi trường

B Bài mới

1- GTB (2’) GV nêu MĐYC của tiết học.

2-HD HS hiểu yêu cầu của đề bài (8’)

- Cho 1-2 HS đọc đề bài

- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là

truyện về một việc làm tốt hoặc một hành động

dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc người

xung quanh

- Mời 1 HS đọc các gợi ý 1-2 SGK Cả lớp theo

dõi SGK

- Y/c HS lập dàn ý truyện định kể

- GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý

tốt

- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện (20’)

a) Kể chuyện theo cặp

- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể

xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người

kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của

câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:

+ Nội dung câu chuyện có hay không?

+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

- HS nối tiếp nhau kể chuyện

- HS đọc đề bài

- HS đọc gợi ý

- HS lập dàn ý

- HS GT câu chuyện sẽ kể

- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 08/04/2021, 19:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w