II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 1 chép bảng lớp, bảng phụ III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:b. Hoạt động của GV Hoạt động của HS.[r]
Trang 1TUẦN 17
NS: 23/12/2016
NG: 26/12/2016
Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2016
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 33: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Luyện đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy
- Đọc đúng các từ ngữ: Vùng quê nọ, nông dân, vịt rán, cơm nắm, giãy nẩy, lạch cạch
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật, lời thoại của 3 nhân vật
2 Luyện đọc hiểu
- Hiểu được từ ngữ: Công đường, bồi thường
- Giáo dục HS ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi; Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng tài trí thông minh và sự công bằng
B Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói: HS dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ để kể lại toàn bộ câu chuyện; kể
tự nhiên, phân biệt lời nhân vật
- Rèn kỹ năng nghe cho HS
- Giáo dục HS biết sống công bằng
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng : Tư duy sáng tạo
- Kĩ năng: Ra quyết định giải quyết vấn đề
- Kĩ năng: Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A KTBC (5’):
- Gọi HS đọc bài: Ba điều ước
- Nếu có 3 điều ước con sẽ ước mơ những gì?
- NX
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung:
* Tập đọc:
a Đọc mẫu, HD HS đọc phân biệt lời các nhân
vật (3’):
+ Giọng kể của người kể chuyện: khách quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân: phân trần, thật thà
+ Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng thản nhiên
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
3 HS đọc bài và trả lời
- Lắng nghe
Trang 2nghĩa từ (20’)
- HD đọc nối tiếp câu + phát âm
- Ghi những từ HS đọc sai lên bảng
- HD HS đọc
- HD đọc đoạn
- Đưa bảng phụ chép câu
- Yêu cầu HS đọc câu
- HD HS tìm hiểu từ khó
- GV giảng từ: bồi thường và cho HS đặt câu.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cho 3 nhóm HS đọc đồng thanh nối tiếp
nhau 3 đoạn
- Cho HS đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài (15’)
*Đoạn 1
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- GV: Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao
mcho công bằng, phải bảo vệ được bác nông
dân bị oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vãn
phải tâm phục, khẩu phục
* Đoạn 2
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
- Mồ Côi phán thế nào?
- Chủ quán đòi bác bồi thường như thế nào?
- Thái độ của bác nông dân thế nào?
- Tại sao Mồ côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần?
- Kết thúc phiên toà Mồ Côi nói gì?
*Đoạn 3
- GV cho HS đọc câu hỏi 4 và trả lời:
4- Luyện đọc lại (6’)
? Truyện đọc theo mấy giọng? đó là những
giọng nào?
- Đọc mẫu
- GV cho HS đọc phân vai
- GV cùng lớp nhận xét
* Kể chuyện (18’)
a Dựa vào 4 bức tranh minh hoạ, kể lại được
- Đọc nối tiếp câu lần 1
- Phát âm cá nhân, đồng thanh
- Đọc câu lần 2
3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nhẩm, tìm hiểu cách đọc
- Cá nhân nói cách đọc và đọc
- 1 HS đọc “Chú giải” trong SGK
- HS nghe
- Nhiều HS đặt câu
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- HS lần lượt đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm
- Chủ quán, bác nông dân và Mồ Côi
- Vì tội bác vào quán hít mìu thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm, tôi không mua gì cả
- Cá nhân trả lời
- Bác nông dân phải bồi thường 20 đồng
- Bác giãy nảy lên…
- HS đọc thầm đoan 2,3
- Xóc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiéng bạc thế là công bằng
1 HS đọc đoạn 3
- Suy nghĩ trả lời
4 giọng …
- Theo dõi
Trang 3toàn bộ nội dung câu chuyện.
b HD kể câu chuyện theo tranh
- HS: Quan sát bức tranh 1
- HS quan sát tiếp các bức tranh 2, 3, 4
- GV và HS nhận xét các bạn thi kể
- Hai HS nêu nội dung câu chuyện
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Nhận vai, thi đọc
- HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ ứng với nội dung 3 đoạn chuyện
+ Một học sinh giỏi kể mẫu đoạn 1
+ Kể nội dung từng tranh + Ba HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của chuyện theo tranh
+ Một HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
TOÁN
TIẾT 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ cách tính giá tri của biểu thức dạng này, rút quy tắc
- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) Vận dụng vào thực hành
- Giáo dục HS yêu thích môn toán, say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- GV ghi bảng Gọi 2 HS lên bảng làm bài
a 50 - 30 + 2 = b 30 + 5 : 5 =
50 - 30 : 2 = (30 + 5) : 5 =
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung (12’):
a HD HS tính giá trị biểu thức có dấu
ngoặc đơn
* VD1: (30 + 5) : 5
- HD học sinh tính giá trị biểu thức:
(30 + 5) : 5
- Khi thực hiện biểu thức này con làm như
thế nào
- GV hướng dẫn:
+ Ta tính tổng của 30 và 5 trước sau đó chia
cho 5 Để tính tổng của 30 và 5 người ta
dùng dấu ngoặc đơn ( )
+ GV yêu cầu HS đọc: Mở ngoặc 30 cộng 5
2 HS lên bảng, HS khác làm nháp
- Nhận xét bài bạn
- Trả lời
- Theo dõi
Trang 4đóng ngoặc chia cho 5.
- GV hướng dẫn viết: Viết nét cong trái các
số, dấu phép tính rồi đến nét cong phải
HD HS tính giá trị biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
7 được gọi là gì?
- Muốn tính giá trị của biểu thức:
(30 + 5) : 5 ta làm như thế nào
* VD 2: 3 x (20 - 10)
- GV YC 1 học sinh trình bày cách làm
3 x (20 - 10) = 3 x 10
= 30
? Giá trị của biểu thức: 3 x (20 - 10)
Bằng bao nhiêu
? Muốn tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta
làm như thế nào
b Luyện tập
* Bài tập 1 (3’): Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 2 HS làm bảng lớp Lớp làm VBT
- GV nhận xét và củng cố dạng toán tính giá
trị biểu thức
a 90 - (30 -20) = 90 - 10
= 80
90- 30 -20 = 60 - 20
= 40
- Yêu cầu h/s làm các phần còn lại
* Bài tập 2 (4’):
- HD
- Gọi 2 HS làm bảng lớp Lớp làm VBT
- GVđưa lời giải đúng
a (370 + 12) : 2 = 382 : 2
=191
*Bài tập 3 (4’): (Tiến hành tương tự BT2)
* Bài tập 4 (4’): Giải toán
- HD HS tóm tắt và cách giải bài toán
- Gọi 1 HS làm bảng lớp Lớp làm VBT
- GV nhận xét và củng cố dạng toán
C Củng cố - dặn dò (2’)
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- …giá trị của bt (30 + 5 ) :5
- Thực hiện trong ngoặc trước
- Trình bày
- Bằng 30
- HS đọc quy tắc SGK/81
1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- Các phần còn lại làm tương tự
1 HS đọc YC
- HS làm bài
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Các phần còn lại làm tương tự
- HS lên thi điền nhanh 3 nhóm
1 HS đọc đề bài Nêu YC
- Làm bài
- Nhận xét
Trang 5CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
TIẾT 33: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Viết đúng đoạn văn: Vầng trăng quê em, làm đúng bài tập
- Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng; luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
* HS biết yêu quý cảch đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, tù đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập 2, vở bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I Kiểm tra bài cũ (5’):
- GV cho HS viết bảng con: Viết 3 từ có
chứa âm đầu tr/ ch của tiết chính tả trước
- GV nhận xét và đánh gía
2- HD nghe - viết chính tả: (20’)
- GV đọc mẫu, gọi HSđọc lại
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào?
- Bài viết gồm mấy đoạn?
- Chữ đầu mỗi đoạn viết thế nào?
- HD tìm từ viết khó:
mát rượi, hàm răng, khuya
- GV đọc cho HS viết
- GV nhận xét
3- Hướng dẫn làm bài tập: (8’)
* Bài tập 2a:
- GV treo bảng phụ + HD
- GV cho HS làm vở bài tập
- GV kết luận: Cây gì mình; vừa dẻo,
làmra, đẹp duyên
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng, h/s khác viết bảng con
- Nhận xét
- HS nghe, 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
2 HS trả lời, nhận xét
2 đoạn
Cá nhân trả lời
2 HS lên bảng viết HS khác viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- HS viết bài
- Đổi chéo soát lỗi
1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm vở bài tập
- Nhận xét
NS : 24/12/2016
NG: 27/12/2016
Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2016
TẬP ĐỌC
TIẾT 34: ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU:
- HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach; học thuộc bài thơ.
Trang 6- Đọc đúng 1 số từ ngữ khó đọc: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh,
- Hiểu được 1 số từ ngữ: Đom đóm, cỏ bợ, vạc
- Giáo dục HS thấy được đom đóm rất chuyên cần, cuộc sống loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp, sinh động
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A KTBC (5’)
- Gọi HS đọc bài: Mồ Côi xử kiện
- Qua câu chuyện ca ngợi Mồ Côi như
thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- YC HS quan sát tranh sgk, nêu ND tranh
Dẫn vào bài
2 Luyện đọc (15’)
- Đọc mẫu, HD HS đọc
*Đọc câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Ghi những từ HS đọc sai lên bảng
- Hd HS phát âm
*Đọc khổ thơ
+ Bài thơ có mấy khổ?
- Gọi HS đọc khổ thơ
- HD ngắt nghỉ hơi
Tiếng chị Cò Bợ/
Ru hỡi! Ru hời !
Hỡi bé toi ơi/
Ngủ cho ngon giấc//
- Đọc mẫu
- Gọi HS đọc lại
- HD HS hiểu từ khó
- GV giải thích thêm: Mặt trời gác núi (mặt
trời năn sau núi) cò Bợ (một loại cò)
- GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
3- HD tìm hiểu bài: (5’)
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
GV nêu: Trong thực tế Đom Đóm đi ăn đêm
- Từ ngữ nào tả đức tính của anh Đom Đóm
3 HS đọc
- Theo dõi
- Quan sát tranh SGK, nêu ND tranh
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Phát âm cá nhân đồng thanh
6 khổ
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- Đọc nhẩm, tìm hiểu cách ngắt nhịp
2 HS thể hiện ngắt nghỉ
- Nhận xét
2 HS đọc lại
1 HS đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc
- HS đọc thầm
- Đi gác cho mọi người ngủ yên
- Chuyên cần
Trang 7GV: Đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác
suốt đêm cho đến sáng, cho mọi người ngủ
yên Đom Đóm thật chăm chỉ
- Đặt câu với từ: chuyên cần
- Gọi 1 HS đoc khổ thơ 3, 4, 5, 6
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong
bài thơ
* Tiểu kết:
4- Học thuộc lòng: (7’)
- HD đọc thuộc lòng bài theo phương pháp điểm
tựa (xoá dần)
- HD đọc thi nối tiếp 6 khổ thơ
- GV cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc thuộc lòng trước lớp theo hình
thức thi đua
- HD HS nhận xét
C Củng cố dặn dò: (2’)
- Bài thơ ca ngợi con vật nào ? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
- Về học thuộc bài
- Đọc
- Chị cò bợ ru con, thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông
- Cá nhân trả lời
- HS đọc thầm toàn bài
- Luyện HS đọc thuộc lòng cá nhân
- Thi đọc thuộc bài thơ theo dãy
- Trả lời
TOÁN
TIẾT 82: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, vận dụng giải bài tập
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A KTBC: (5’)
- GV ghi bảng: (35 + 10) : 9 =
75 - (40 : 9) =
- Đánh giá
B Thực hành
*Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức (7’)
- HD
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở
2 HS làm bảng lớp Lớp làm bảng con
- Nhận xét
1 HS nêu YC bài tập
- Làm bài
- HS khác nhận xét
Trang 8- Đánh giá
a 417 - (37 - 20) = 417 -17
= 400
b 826 - (70 + 30) = 826 - 100
= 726
* Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức (7’)
+ GV ghi phần a 450 - (25 -10) =
450 - 25 - 10 =
- Em có nhận xét gì về hai biểu thức trên?
- Muốn tính giá trị biểu thức này con làm như
thế nào?
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở
- Đánh giá
* Củng cố dạng toán tính giá trị biểu thức có
dấu ngoặc
a 450 - (25 - 10) = 450 - 15
= 435
450 - 25 - 10 = 425 - 10
415
* Bài tập 3: < > = (7’)
- GV đưa bảng phụ và HD HS cách làm
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở
- Đánh giá
* Củng cố cách so sánh
(87 + 3) : 3 = 30
25 + (42 - 11) > 55
50 > (50 + 50) : 5
Bài tập 4: Số (7’)
- Muốn điền được số con cần phải làm gì?
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở
- Đánh giá
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV củng cố nộ dung bài
- Nhận xét giờ học
1 HS nêu yêu cầu
2 biểu thức giống nhau về số, khác nhau về dạng: có ngoăc và không có ngoặc
- HS nêu
- Làm bài
- Lớp nhận xét
1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài
- Lớp nhận xét
1 HS nêu YC
- Nêu
- Làm bài
- Lớp nhận xét
NS : 25/12/2016
NG: 28/12/2016
Thứ 4 ngày 28 tháng 12 năm 2016
TOÁN
TIẾT 83: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 9I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức
- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức nhanh
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KTBC (5’)
+ Nêu qui tắc tính giá trị của biểu thức đã học?
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Lớp làm nháp
71 - 32 + 19 =
3 x 21 + 15 =
(70 + 30 ) : 2 =
- GV nhận xét
B Thực hành
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Thực hành :
* Bài 1 (6’)
- Bài tập có những dạng biểu thức nào ?
- Nhắc lại các dạng tính giá trị của bt
- Gọi 2 HS lên bảng Lớp làm vào VBT
- Đánh giá
a 655 – 30 + 25 = 625 +25
= 650
b 876 + 23 - 300 = 899 -300
= 599
c 112 x 4 :2 = 448 : 2
= 224
d 884 : 2 : 2 = 442 : 2
= 221
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2: Tính giá trị của bt (7’)
- Gọi 2 HS lên bảng Lớp làm vào VBT
- Đánh giá
a 25 - 5 x 5 =30 x 5
= 150
b 160 - 48 : 4 = 160 - 12
= 148
Các phần còn lại làm tương tự
* Bài tập 3: Nối theo mẫu (7’)
- GVđưa bảng phụ hướng dẫn
- Gọi 2 HS lên bảng Lớp làm vào VBT
- Đánh giá
* Bài tập 4 (7’): Tổ chức trò chơi
1 số HS nhắc lại
- Làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
1 HS nêu YC
- Nêu
- Làm bài
- Nhận xét
1 HS nêu YC
- Làm bài
- Nhận xét
1 HS nêu YC
- Làm bài
- Nhận xét
Trang 10- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cho học
sinh cách chơi, luật chơi
- Chia nhóm 4 cho HS chơi
- Nhận xét
C Củng cố dặn dò: (2’)
- GV hệ thống nội dung bài
- Theo dõi
- Chơi theo nhóm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 17: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Ôn tập lại các từ chỉ đặc điểm của người, sự vật, mẫu câu Ai thế nào?, dấu phảy.
- Rèn kỹ năng nhận biết các từ chỉ đặc điểm, biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật,
cảnh cụ thể Nhận biết sử dụng dấu phảy trong nói viết
* Giáo dục tình cảm với con và thiên nhiên đất nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 1 chép bảng lớp, bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kể tên một số sự vật ở nông thôn?
- Kể tên một số công việc ở thành phố?
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
2- HD làm bài tập:
* Bài tập 1 (9’)
- GV giúp HS hiểu đề và tìm nhiều từ chỉ
đặc điểm của 1 nhân vật
- YC HS làm vào VBT
- GV cùng HS chữa bài
Ví dụ:
Mến dũng cảm đã cứu em bé thoát chết
- Đom Đóm chuyên cần đi gác cho mọi
người ngủ
- Chàng Mồ Côi thông minh đã xử kiện
đúng
* Bài tập 2 (9’)
- GV treo bảng phụ + HD
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Lớp làm trong
vở bài tập
- Đánh giá
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào?
thường là những từ chỉ gì ?
- Trả lời
- Nhận xét
- Đọc đề Nêu YC
- HS làm trong vở bài tập
- Trình bày miệng
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc đề Nêu YC
- Làm bài
- Nhận xét
- Trả lời
Trang 11* Bài tập 3 (9’)
- Ếch con như thế nào?
- Từ nào chỉ đặc điểm của ếch?
- YC HS làm vào VBT
- GV cùng HS chữa bài
C- Củng cố, dặn dò: (2’)
- Củng cố nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Đọc đề Nêu YC
- Chăm chỉ và thông minh
- Ngoan ngoãn, chăm chỉ, thông minh
- Làm bài 1 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS hiểu quy định chung khi đi xe đạp:
+ Đi bên phải, đi đúng phần đường dành cho đi xe đạp
+ Không đi vào đường ngược chiều
+ Nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông
+ Thực hành đi xe đạp đúng quy định
+ Có ý thức tham gia giao thông an toàn
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát phân tích về các tình huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi
xe đạp
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trong SGK phóng to
- Giấy A4 cho HS vẽ và phiếu thảo luận
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (5p):
- Làng quê và đô thị khác nhau ở
điểm nào?
- Đánh giá, nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2p):
* Khởi động:
+ Hàng ngày các em đến trường
bằng phương tiện gì?
- Dẫn vào bài, ghi tên bài
2 Nội dung (26p):
a Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật
giao thông
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
2 HS nêu: Làng quê và đô thị khác nhau: + Nhà cửa: ở đô thị nhiều, san sát, cao tầng, ít cây cối, đường lớn, xe cộ đông + Làng quê: Nhà cửa bé, có rừng, vườn cây, đường nhỏ
-> HS nêu: xe máy, xe đạp, đi bộ,
- HS chia nhóm 4 thảo luận: Quan sát