- Häc sinh cã thÓ thùc hµnh theo cÆp.. S«ng cã nhiÒu phï sa.. -Tãm t¾t néi dung bµi. - LuyÖn ®äc thuéc lßng.. Bµi 2: Híng dÉn lµm nhãm.. Häc sinh.. A/ KiÓm tra bµi cò. 2) Híng dÉn häc si[r]
Trang 1a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới
* Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- Nêu VD trong sgk
- HD rút ra nhận xét
* Giới thiệu bài toán và cách giải
- Nêu bài toán, tóm tắt bài toán
- HD nêu cách giải 1, gợi ý tìm cách 2
* Luyện tập thực hành
Bài 1: Hớng dẫn làm vở nháp
- Lu ý cách rút về đơn vị
Bài 2: Hớng dẫn làm nhóm
- Gọi các nhóm chữa bảng
Bài 3: Hớng dẫn làm vở
- Gợi ý giải bằng cách tìm tỉ số
- Chấm chữa bài
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Nêu cách tính ví dụ
- Làm bảng các ví dụ (sgk )
- Chữa, nhận xét
Cách 1:
Bài giải:
Trong 1 giờ ô tô đi đợc là:
90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: Sgk
* Làm nháp, ! Hs làm bảng
- Nhận xét bổ sung
* Làm nhóm theo 2 cách ra bảng nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
* Làm vở, chữa bảng
Bài giải:
a/ 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:
4000 : 1000 = 4(lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 (ngời)
b/ 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:
4000 : 1000 = 4(lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:
15 x 4 = 60 (ngời)
Đáp số: a/ 84 ngời
b/ 60 ngời
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I/ Mục tiêu.
- Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài; bớc đầu đọc diễn cảm bài văn - Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc
+ Đoạn 1:
- Đọc phân vai vở kịch: Lòng dân
- Quan sát ảnh (sgk)
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
Trang 2+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
+ Đoạn 4:
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, GV
nêu câu hỏi 1
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2, GV
nêu câu hỏi 2
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3, GV
nêu câu hỏi 3
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 4, GV
nêu câu hỏi 4
* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một
đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải
- Đọc từ khó (sgk)
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1:
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố của Nhật Bản
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- Xa- da- cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách gấp những con sếu bằng giấy
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
- Các bạn nhỏ trên thế giới đã gấp và gửi cho cô những con sếu bằng giấy
* Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4:
- Quyên góp tiền xây tợng đài tởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại
- Nếu đợc đứng trớc tợng đài em sẽ:
* Nội dung, ý nghĩa: Mục I
- Đọc nối tiếp
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trớc lớp
+ Nhận xét
Lịch sử
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
I/ Mục tiêu.
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt
+ Về xã hội : xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xởng, chủ nhà buôn, công nhân
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 31/ Khởi động.
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc:
+ Bối cảnh nớc ta nửa cuối thế kỉ XIX
+ Những biến đổi do chính sách cai trị
của thực dân Pháp
- Nêu nhiệm vụ học tập cho học
sinh(sgk)
b) Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- HD thảo luận nhóm đôi nhằm nêu bật
nhiệm vụ bài học
c) Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
KL:
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Nêu nội dung bài giờ trớc
- Nhận xét
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra nháp
* ý1: Những thay đổi về kinh tế
* ý2: Những thay đổi về chính trị
* ý3: Đời sống của nhân dân ta
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- Nhận xét bổ sung
- Đọc to nội dung chính trong sgk
- Liên hệ thực tế
Thể dục
Đội hình đội ngũ Trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến
I/ Mục tiêu.
-Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: còi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1/ Phần mở đầu
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản
a/ Ôn đội hình, đội ngũ
- GV làm mẫu các động tác sau đó cho
cán sự lớp chỉ huy các bạn tập luyện
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động tác về đội hình đội ngũ (cáchtập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, báo cáo, quay.)
- Chia nhóm tập luyện
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 4b/ Trò chơi: “Hoàng Anh, Hoàng Yến”.
- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3/ Phần kết thúc
- HD học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm
* Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua)
* Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu.
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc
“ Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải toán về quan hệ tỉ lệ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1: HD tóm tắt
- Hớng dẫn làm vở nháp
- Lu ý cách rút về đơn vị
Bài 2: Hớng dẫn làm nhóm
- Gọi các nhóm chữa bảng
- Nhận xét
Bài 3: Hớng dẫn làm bảng
- Gợi ý giải bằng cách rút về đơn vị
- Chấm chữa bài
Bài 4: Hớng dẫn làm vở
- Gợi ý giải bằng cách rút về đơn vị
- Chấm chữa bài
c) Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập ở nhà
* Đọc yêu cầu của bài
- Giải vở nháp + chữa bảng
- Chữa, nhận xét
* Đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán
- Giải vở nháp
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Bài giải Một ô tô chở đợc số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô
* Làm vở, chữa bảng
Bài giải:
Số tiền trả cho 1 ngày công là:
72000 : 2 = 36000(đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36000 x 5 = 180000(đồng)
Đáp số: 180000 đồng
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I/ Mục tiêu.
Trang 5- Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các từ ngữ, tục ngữ(BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc(BT2,3)
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2) Phần nhận xét
Bài tập 1
- HD so sánh nghĩa các từ in đậm trong
đoạn văn
*Chốt lại: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngợc nhau Đó là từ
trái nghĩa
b) Bài tập 2
- HD học sinh làm việc cá nhân
- Nhận xét
- HD rút ra lời giải đúng
3) Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu đọc thuộc nội dung ghi
nhớ
4) Phần luyện tập
*Bài tập 1 HD làm miệng
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 2
- HD làm theo nhóm
- Nhận xét đánh giá
*Bài tập 3
- HD đặt câu, nêu miệng
- HD viết vở
5) Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập giờ trớc
- Nhận xét
* Đọc yêu cầu của bài
- Đọc từ in đậm(sgk)
- Trao đổi nhóm đôi, so sánh nghĩa của các cặp từ đó
* Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
sống/chết ; vinh/nhục ;
- Nhận xét đánh giá
+ 2-3 em đọc to phần ghi nhớ
+ Cả lớp học thuộc lòng
* Đọc yêu cầu của bài
- Đọc những từ in đậm
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến
* Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Báo cáo kết quả làm việc
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân, nêu miệng
- Viết bài vào vở
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I/ Mục tiêu.
- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Nhận ra bản thân các em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
- Có ý thức tôn trọng ngời già và tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, ảnh ngời thân trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Khởi động
Trang 6a)Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
*Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành,
tuổi già
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm
KL:
b) Hoạt động 2:Trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng
* Mục tiêu: Giúp HS xác định một số đặc
điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
- Trực quan ảnh, yêu cầu Hs nhìn ảnh nêu
tuổi
KL: Tuyên dơng đội thắng cuộc
c) Hoạt động 3: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS nhận ra bản thân
các em đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL:
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Quan sát tranh, ảnh trong sgk
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong sgk
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp và giải thích tại sao lại chọn nh vậy?
* Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Liên hệ thực tế bản thân trớc lớp
* 2-3 em đọc to phần “Ghi nhớ”
_
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu.
- Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng
- Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở nháp, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2) Hớng dẫn học sinh luyện tập
* Bài tập 1
- HD lập dàn ý chi tiết
- Trình bày kết quả quan sát
- Nhận xét
* Đọc yêu cầu của bài
- Trình bày kết quả quan sát của mình
- Lập dàn ý chi tiết (2-3 em làm bảng nhóm)
Trang 7* Chốt lại: Bài văn tả cảnh ngôi trờng có
3 phần
*Bài tập 2
- HD học sinh làm việc cá nhân
- Chấm chữa, nhận xét(đánh giá cao
những đoạn viết tự nhiên, chân thực, có ý
riêng)
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- 1 em làm bài tốt lên dán bảng
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Mở bài
Thân bài
Kết bài
* Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân, viết một đoạn văn ở phần thân bài - 1 Hs viết bảng lớp
- Sửa chữa, bổ sung bài của mình
_
Kĩ thuật
Thêu dấu nhân (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình, các mũi thêu tơng đối
đều nhau, thêu đợc ít nhất 5 dấu nhân(đờng thêu có thể bị dúm)
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc Có ý thức giữ vệ sinh trờng lớp
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu
- Học sinh: vải , bộ đồ dùng khâu thêu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Khởi động
2/ Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
? Học sinh nêu cách thêu dấu nhân
? Vật liệu và dụng cụ để thêu dấu nhân?
a/HD thực hành
- Giáo viên hớng dẫn nhanh lại cách
thêu
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực
hành
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ những em
còn lúng túng
b) Đánh giá sản phẩm
- Hớng dẫn học sinh trng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá:
- Giáo viên quan sát, đánh giá, biểu
dơng
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát: Em yêu trờng em
- Học sinh nêu
- Mảnh vài
- Chỉ thêu khác màu vải
- Kim thêu
- Bút chì, thớc, kéo
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trng bày sự chuẩn bị
- Học sinh thực hành thêu dấu nhân theo
đúng quy trình
- Học sinh có thể thực hành theo cặp
- Giữ trật tự, giữ gìn đồ dùng khi thực hành
- Học sinh trình bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chí sau:
+ Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân theo 2
đờng vạch dấu
+ Các mũi thêu bằng nhau
+ Đờng thêu không bị dúm
- Bình chọn bạn có sản phẩm đẹp
Trang 8Thứ t ngày 16 tháng 9 năm 2009
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
I/ Mục tiêu.
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng giảm đi bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Rèn kĩ năng giải toán về quan hệ tỉ lệ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở, nháp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
* Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- Nêu VD trong sgk
- Chốt cách giải
* Giới thiệu bài toán và cách giải
- Nêu bài toán, tóm tắt bài toán
- HD nêu cách giải 1, gợi ý tìm cách 2
* Luyện tập thực hành
Bài 1: Hớng dẫn làm vở nháp theo nhóm
- Lu ý cách rút về đơn vị và cách tìm tỉ
số
Bài 2: Hớng dẫn làm nhóm
- Gọi các nhóm chữa bài
Bài 3: Hớng dẫn làm vở
- Gợi ý giải bằng cách tìm tỉ số
- Chấm chữa bài
c) Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập ở nhà
* Nêu cách tính ví dụ
- Làm bảng các ví dụ (sgk )
- Chữa, nhận xét
Cách 1:
Bài giải:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số ngời là:
12 x 2 = 24 (ngời)
Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số ngời là:
24 : 4 = 6 (ngời)
Đáp số: 6 ngời Cách 2: Sgk
* Làm nhóm đôi theo 2 cách
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
* Làm nhóm đôi - 2 nhóm làm bảng nhóm theo 2 cách, gắn bảng
- Nhận xét, chữa bài
* Làm vở, 1 Hs chữa bảng
Bài giải:
6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là:
6 : 3 = 2(lần) Sáu máy bơm hút hết nớc trong thời gian
là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
- Nhận xét chữa bài
Trang 9
Địa lí
Sông ngòi
I/ Mục tiêu.
- Nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam chỉ trên lợc đồ một số sông chính ở nớc ta
- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
- Chỉ đợc vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ(lợc đồ)
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bản đồ địa lí VN
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Khởi động
B/ Bài mới
1/ Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày
đặc
a)Hoạt động 1: (làm việc cá nhân )
* Bớc 1: Giới thiệu bài, chỉ bản đồ sgk
và gợi ý trả lời câu hỏi tìm ra nội dung
mục 1
* Bớc 2:
- HD chỉ bản đồ
- Rút ra KL(Sgk)
2/ Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay
đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa
b) Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
* Bớc 1: HD thảo luận nhóm đôi
* Bớc 2: HD trình bày kết quả làm
việc
- Kết luận: sgk
3/ Vai trò của sông ngòi
c) Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
* Bớc 1: Treo lợc đồ
* Bớc 2: Cho HS nêu và chỉ bản đồ
* Bớc 3: Nhận xét đánh giá
C/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
- Đọc thầm mục 1
+ Quan sát lợc đồ, bản đồ trong sgk và thảo luận, trả lời các câu hỏi:
- Một vài em nêu đặc điểm chính của sông ngòi nớc ta
+ Chỉ bản đồ và trình bày trớc lớp
+ Nhận xét, bổ sung
- Đọc to nội dung chính trong mục 1
- Quan sát hình 2 và bảng số liệu rồi thảo luận nhóm đôi
+ Cử đại diện báo cáo
+ Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung
- Đọc thầm mục 3
* Nêu vai trò của sông ngòi
+ Bồi đắp nên các đồng bằng
+ Cung cấp nớc
+ Cung cấp cá, tôm
+ Là nguồn thuỷ điện và là đờng giao thông quan trọng
- Chỉ lợc đồ vị trí các sông lớn, các nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình, Y-a-li, Trị An
_
Tập đọc
Bài ca về trái đất
I/ Mục tiêu.
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các đân tộc.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất một khổ thơ
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
Trang 10- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài( trực tiếp)
2) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc(3
đoạn)
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
* Cho học sinh đọc thầm toàn bài, GV
nêu câu hỏi 1:
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2, GV
nêu câu hỏi 2
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3, GV
nêu câu hỏi 3
- HD rút ra nội dung chính
c) HD đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
- Nhận xét cho điểm
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- 1-2 em đọc bài giờ trớc
- Nhận xét
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một
đoạn ) lần 2 kết hợp tìm hiểu chú giải và giải nghĩa từ khó
- Đọc từ khó (sgk)
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
* Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi 1:
- Trái đất nh quả bóng xanh bay trên bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh hải âu bay liệng
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2:
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, cũng nh trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhng
đều bình đẳng, đáng quý, đáng yêu
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
- Chống chiến tranh, chống bom nguyên tử
+ Nêu và đọc to nội dung bài
- Đọc nối tiếp toàn bài
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Luyện đọc thuộc lòng
- 2-3 em thi đọc trớc lớp
+ Nhận xét đánh giá
Thể dục
Đội hình đội ngũ Trò chơi: Mèo đuổi chuột
I/ Mục tiêu.
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái
- Bớc đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi
- Giáo dục học sinh rèn luyện thể dục thờng xuyên
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện:
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.