- Vµo Edit\Cut hoÆc nh¸y vµo biÓu tîng Cut trªn thanh c«ng cô( h×nh c¸i kÐo) HoÆc nhÊn tæ hîp phÝm Ctrl+X trªn bµn phÝm.. - §a con trá tíi vÞ trÝ cÇn ®Æt khèi5[r]
Trang 1Phần I: giới thiệu về máy vi tính Máy tính là phơng tiện giúp con ngời sử dụng để thao tác, sử lý dữ liệu nhanh hơn rất nhiều lần so với làm bằng tay Máy tính còn giúp con ngời trao đổi thông tin qua hệ thống mạng, chơi game, nghe nhạc… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã giúp con ngời hoà nhập nhanh vào thời đại khoa học kỹ thuật Vì tác dụng to lớn của máy tính mà con ngời khắp nơi trên thế giới đều sử dụng máy tính làm phơng tiện để giải quyết hầu hết các công việc trong đời sống hàng ngày… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
1 Cấu tạo cơ bản của máy tính ( nhìn bằng mắt th ờng ) :
Bao gồm 2 phần: CPU và các thiết bị nhập xuất
a CPU ( bộ xử lý trung tâm) :
Có dạng hình hộp chữ nhật Tất cả các thao tác, quá trình xử lý dữ liệu đều diễn ra ở
đây
Bên trong CPU (nhìn bằng mắt th ờng: ta chỉ nhìn đ ợc vỏ, case “case” ” ) gồm có:
- Hdd (ổ cứng): là thiết bị lu trữ dữ liệu (bộ nhớ ngoài – không bị mất khi mất
điện đột ngột)
- Ram: dùng để lu trữ dữ liệu tạm thời ( có thể hiểu nh tờ giấy nháp) khi mất điện
hoặc khởi động lại máy mà ta cha thực hiện thao tác ghi vào ổ cứng thì dữ liệu trong ram cũng mất, do đó khi thao tác với dữ liệu ta cần chú ý ghi dữ liệu thờng
xuyên, (hoặc đặt chế độ tự động lu sau một khoảng thời gian nào đó )
- Cpu( Chíp xủ lý trung tâm ) : nó chính là trung tâm sử lý mọi thông tin, ngoài ra
còn đặc trng cho tốc độ của máy tính
- Main: là bản mạch nơi để cắm Ram và Chíp (và các thiết bị khác) Trên main có
các vi mạch đã đợc lập trình sẵn do các nhà thiết kế, ngời sử dụng không thể thay thế đợc
- Ngoài ra còn có nguồn điện, pin và một số bộ phận khác
- Nhìn vào “case” case” ta còn thấy ổ CD và ổ mềm là các thiết bị nhập suất dữ liệu
b Các thiết bị nhập xuất:
- Monitor (Màn hình) để hiển thị dữ liệu mà CPU đã sử lý.
- Mouse, Keyboard (Chuột và bàn phím)
- Ngoài ra còn có máy in, loa… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- 2 Phần cứng và phần mềm:
a Tạm hiểu phần cứng là những thiết bị có thể sờ đợc cầm nắm đợc
Ví dụ nh màn hình, bàn phím, case… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Phần mềm ứng dụng : là phần mềm đợc tạo ra nhằm phục vụ cho ngời sử dụng
để ngời sử dụng có thể thao tác trên đó một cách thuận lợi nhất có thể
Trang 2Ví dụ: Word, Excel … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
Tìm hiểu về hệ điều hành:
Hệ điều hành là: một phần mềm hệ thống: ( là chơng trình) đợc tạo ra nhằm để
quản lý các chơng trình ứng dụng khác Nó sẽ nắm quyền điều khiển máy tính khi takhởi động máy thành công Hệ điều hành sẽ làm nền cho các chơng trình khác chạy trên nó nh : chơng trình soạn thảo văn bản, internet, chơi game, nghe nhạc… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Ví dụ hệ điều hành Windows, Dos… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
Phần II: giới thiệu về hệ điều hành Windows Windows là: hệ điều hành đa phơng tiện ( có thể làm việc với nhiều chơng trìnhcùng
một lúc), nó hỗ trợ tốt cho các chơng trình trò chơi, đa phơng tiện, xem và làm việc với
tất cả các dạng liên lạc điện tử nh E-mail, Fax hỗ trợ các mạng cục bộ và mạng từ xa
Hiện nay Window có nhiều phiên bản nhng thờng sử dụng vẫn là windows 98,
windows 2000, windows XP… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
Làm việc với hệ điều hành Windows
i/ Vào windows
- Máy tính của ta cài HĐH “case” windows” nào thì quá trình khởi động máy chính là quá trình vào hệ điều hành “case” windows” đó:
Trang 3- Bật máy: nhấn vào nút Power trên CPU và đợi trong khoảng thời gian ngắn máy
sẽ tự khởi động
ii/ Thoát khỏi Windows
- Trớc khi thoát khỏi Windows ta cần đóng hết các chơng trình ứng dụng đang mở.
- Nháy vào Start\ Shut down xuất hiện hộp thoại :
Stand by: giữ nguyên trạng thái ( tắt tạm thời)
Shut down: tắt máy tính (để thoát khỏi Windows chọn cách này)
Restart: khởi động lại máy tính
Restart in MS- DOS : khởi động lại máy tính nhng vào DOS (nếu cài hệ điều hành
win95, 97, 98).
- Sau đó chọn OK máy sẽ tự tắt
Chú ý:+ Không đợc nhấn nút Power trên vỏ máyđể tắt máy
+ Thời gian giữa tắt máy và khởi động ( bật máy) máy ít nhất phải là 30 giây + Phải tắt hết các chơng trình ứng dụng đang mở trớc khi tắt máy tính.
(Vào start/ turn off computer / turn off / rồi đa chột nhấn vào turn off hoăc gõ enter Nếu máy cài Hđh winxp)
iii/ Giới thiệu về màn hình windows
Khi khởi động máy xong thấy trên màn hình sẽ xuất hiện các biểu tợng (icon)
a/ Các biểu tợng trên màn hình:
Các biểu tợng trên màn hình : Có hai loại biểu tợng.
- Biểu tợng mặc định: là biểu tợng có sẵn khi cài đặt Windows.
Ví dụ: My computer, Recyclebin, My Documents… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Biểu tợng do ngời dùng tạo ra: do ngời sử dụng tạo ra để tiện cho quá trình
làm việc ( biểu tợng các đờng dẫn tắt)
- Biểu tợng đờng tắt : là đờng dẫn nhanh đến chơng trình mà không phải qua nhiều thao tác
b/ Cách tạo biểu tợng đờng dẫn tắt( Shortcut):
+ Nhấn chuột phải vào nền màn hình trống xuất hiện màn hình menu dọc
+ Chọn New\ Shortcut xuất hiện hộp thoại
+ Nhấn nút Browse để chọn đờng dẫn để chọn File chạy của chơng trình
( thờng là File có đuôi exe)
Nhấn nút Open\Next\Finish
Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tợng đờng tắt do ta tạo ra
c/ Giới thiệu sơ qua một số biểu tợng mặc định
My computer ( máy tính của tôi): chứa tất cả các tài nguyên về máy tính Để
khai thác tài nguyên máy tính ta nhấn chuột phải vào biểu tợng này, rồi chọn Open
Mydocument (tài liệu của tôi) : chứa các tệp mà khi ghi ta không để trong th
mục hay ổ đĩa nào
Recycle Bin ( thùng rác) nơi chứa các tệp, th mục, các biểu tợng bị xoá ta có thể
khôi phục lại đợc bằng cách :
-Nhấn chuột phải vào thùng rác chọn OpenThùng rác mở ra
Trang 4- Nhấn chuột phải vào đối tợng cần khôi phục, chọn Restoresẽ trả lại đối tợng bị
xoá về vị trí ban đầu ( vị trí trớc khi bị xoá).
Chú ý: Khi thùng rác chứa nhiều tài liệu ta cần làm rỗng thùng rác nhanh bằng cách:
- Nhấn chuột phải vào thùng rác
- Chọn Empty Recycle Binxuất hiện hộp thoại
- Chọn Yes nếu muốn làm rỗng thùng rác
- Chọn No nếu không làm rỗng thùng rác nữa
(Khi làm rỗng thùng rác thì không thể khôi phục lại những tệp đã bị xoá Vì vậy trớc khi làm rỗng thùng rác cần phải cân nhắc).
d/Thanh TASK BAR ( thanh công việc)
- Nằm ở phía dới màn hình, chứa nút Start, đồng hồ và các chơng trình đang chạy
- Nhấn vào nút Start xuất hiện thanh Start
Tìm hiểu một số mục trong thanh Start:
- Programs: Nơi bắt đầu của tất cả các chơng trình đã đợc cài đặt
- Document: nh đã nói ở trên
- Settings: chế độ cài đặt
- Find: tìm kiếm tệp hay th mục
- Help: trợ giúp của máy( bằng tiếng anh)
- Run: chứa các tệp liên quan đến các thông số của hệ thống
- Shutdown: chế độ bật tắt, khởi động máy tính (với win95 , 97, 98 ).
- Tunr off computer : chế độ bật tắt, khởi động lại máy tính (với winxp ).
IV/ Tệp và th mục và biểu tợng
A/ Giới thiệu về biểu tợng và th mục:
1 Tệp và th mục:
- Tệp (File): là đơn vị mà máy tính quản lý để lu trữ thông tin do ngời sử dụng tạo
ra, ( Nói cách khác những bài làm do ngời sử dụng tạo ra đợc lu trữ trong máy tính
dới dạng File).
Ví dụ: một tệp văn bản
- Th mục (Folder) : thờng có màu vàng: dùng để chứa th mục con và têp
Nói cách khác th mục dùng để quản lý các tệp và th mục khác Nh vậy trong th mục
có thể chứa th mục con.
2 Th mục trên ổ đĩa:
Th mục trên ổ đĩa ( nằm trong các ổ đĩa): ta có thể hình dung th mục nh một chiếc cặp
có các ngăn( th mục con ) và trong các ngăn chứa các quyển sách( tệp hay File)
Cách tạo th mục trên ổ đĩa :
+ Nháy chuột phải ( hoặc nháy đúp nhanh chuột trái) vào My computer\ Open xuất hiện cửa sổ
+ Nháy chuột phải\ Open( hoặc nháy kép chuột trái) vào ổ đĩa cần tạo th mục con (
nếu muốn tạo th mục con trong th mục đó) rồi:
+ Nháy chuột phải vào khoảng trống trong khung nhìn chọn \ New\ Folder
trong khung hình xuất hiện một th mục mới do ta tạo ra (măc định la new folder)
+ Đặt tên cho th mục
+ Nhấn phím Enter trên bàn phím để chấp nhận tên đó
Trang 5
B\ Thao tác với biểu tợng, th mục và tệp (ta gọi chung là đối tợng)
Ta thờng thao tác với đối tợng bằng chuột trái
1 Chọn đối tọng (select)
- Chọn đối tợng chính là quá trình ta bôi đen đối tợng đó
*Cách chọn đối tợng:
+ Chọn một đối tợng : nhấn chuột trái vào đối tợng ta cần chọn
+ Chọn nhiều đối tợng cạnh nhau: Chọn một đối tợng sau đó nhấn đồng thời phím
Shift và chọn các đối tợng tiếp theo.
+ Chọn nhiều đối tợng ở vị trí không liền nhau: chọn một đối tợng sau đó nhấn đồng
thời phím Ctrl và chọn các đối tợng tiếp theo.
2. Xoá đối tợng
- Nháy chuột phải vào đối tuợng cần xoá
- Chọn Delete xuất hiện hộp thoại
- Chọn Yes nếu xoá và đa vào thùng rác
- Chọn No nếu không muốn xoá
- Chú ý: Không xoá những biểu tợng mặc định (thờng những biểu tợng mặc định là không xoá đợc) hay những đối tợng mà ta không biết
+ Ta cũng có thể xoá các đối tợng mà không đa vào thùng rác bằng cách chọn đối
tợng sau đó nhấn đồng thời phím Shift và Delete.
3. Cách mở đối tợng
- C1: Nhấn chuột phải vào đối tợng xuất hiện menu dọc\ chọn Open
- C2: Nhấn đúp chuột trái vào đối tợng ( hoặc nhấn chuột trái và gõ enter ).
4. Đổi tên đối tợng:
- Nhấn chuột phải vào đối tợng xuất hiện menu dọc
- Chọn Rename
- Đặt tên mới cho đối tợng
- Nhấn phím Enter trên bàn phím để chấp nhận tên đó
Chú ý: Tên của các th mục cùng cấp thì không đợc trùng nhau
5 Di chuyển đối tợng từ vị trí này đến vị trí khác:
- Nhấn chuột phải vào đối tợng xuất hiện menu dọc
- Chọn Cut
- Tìm đến vị trí mới cần đặt đối tợng
- Nhấn chuột phải vào khoảng trống trong khung nhìn
- Chọn paste
V/ Tìm hiểu về windows explorer
Windows explorer: là công cụ trợ giúp của Windows giúp ta xem toàn bộ máy tính
dới dạng cấu trúc cây
1 Khởi động Windows Explorer
- C1: Nháy Start\ Program\Windows Explorer
- C2: Nháy chuột phải vào nút Start\Explorer
2 Màn hình Windows Explorer
Trang 6Windows Explorer chia màn hình làm 2 khung:
- Khung bên trái: liệt kê toàn bộ tài nguyên của máy tính dới dạng cấu trúc cây
Đầu th mục nào có dấu “case” +” có nghĩa là bên trong nó còn các tệp hoặc th mục con nữa
- Khung bên phải: liệt kê chi tiết của đối tợng đợc lựa chọn trong khung bên trái
VI/ Tìm kiếm tệp và th mục
Nháy chuột phải vào nút Start\ Find\ File and Folderxuất hiện hộp thoại:
+Trong mục Name: gõ tên th mục hay tên tệp muốn tìm kiếm
+ Trong mục Look in: nháy vào nút Browse để lựa chọn ổ đĩa… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
+ Nháy vào Find Now để bắt đầu tìm kiếm
+Phía dới hộp thoại liệt kê các tệp hay th mục tìm thấy
VII\ Làm việc với hộp thoại
Một hộp thoại thờng có các nút:
- OK: chấp nhận thông số trong hộp thoại
- Cancel: thoát khỏi hộp thoại và huỷ bỏ các thông số trong hộp thoại Ta cũng có thểnhấn ESC trên bàn phím để thoát khỏi hộp thoại( tác dụng giống nh Cancel)
- Default: mặc định thông số trong hộp thoại
- Nút Close: đóng hộp thoại
Phần III: Tin học văn phòng
A/ Word
Bài 1: Các thao tác với chuột và bàn phím
1 Thao tác với chuột
- Chuột trái nháy đơn : áp dụng cho những thao tác thờng làm
- Ví dụ nh: mở đóng các chơng trình
- Chuột trái nháy kép: để mở đối tợng
- Chuột giữa: di chuyển để xem tài liệu
- - Chuột phải: thoa tác nhanh với đối tợng( làm tắt).Khi nhấn chuột phải vào một
đối tợng sẽ xuất hiện một menu dọc thờng có một số mục sau:
- + Copy: sao chép đối tợng thành đối tợng khác giống hệt nó
- + Cut: di chuyển đối tợng tứ vị trí này đến vị trí khác
+ Pase: dán đối tợng đã đợc Cut hay Copy
+ Delete: xoá đối tợng và đa vào thùng rác
+Create shortcut: tạo shortcut
+Rename:đổi tên cho đối tợng
+Properties:xem thuộc tính của đối tợng
Chú ý:
*Với đối tợng là ổ đĩa ta tuyệt đối không đợc nhấn vào mục Format
Trang 7*Không xoá những đối tợng mà ta không biết tác dụng của nó
2 Thao tác với bàn phím
- Tab: đẩy dữ liệu sang bên phải kể từ vị trí con trỏ một đoạn thờng là 1,27cm
- Caps Lock: dùng để viết chữ hoa không dấu (nếu viết các chữ có dấu thì chữ đó sẽ
nhỏ hơn những chữ không dấu khác)
- Các phím Shift, Ctrl, Alt sử dụng kết hợp với các phím khác
+ Ví dụ trong trờng hợp ta thấy các kí tự đó trên bàn phím mà khi ta
nhấn nó không có tác dụng thì ta nhán đồng thời phimShift và phím đó
+ Nhấn Ctrl +A: chọn (bôi đen ) toàn bộ văn bản
+ Nhấn Ctrl+ Home: di chuyển con trỏ về đầu tài liệu
+ Nhấn Ctrl+ End: Di chuyển con trỏ về cuối tài liệu
+ Ctrl+ } tăng cỡ chữ của đoạn văn bản đợc chọn lên 1 đơn vị
+ Ctrl+ { giảm cỡ chữ của đoạn vănn bản đợc chọn 1đơn vị
+ Shift+ ký tự: có tác dụng nh phím Caps Lock
- Esc: Để huỷ nhanh 1 hộp thoại hay một thoa tác bằng bàn phím
- Insert: Chuyển từ chế đọ chèn sang không chèn và ngợc lại
- Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
- End: Di chuyển con trỏ về cuối dòng
- Delete: Xoá một kí tự bên phải con trỏ
- Back Space: Xoá một kí tự bên trái con trỏ( hoặc đẩy dữ liệu lên trên kể từ vị trí con
trỏ)
- Page up: xem đầu trang hiện hành
- Page Down: xem cuối trang hiện hành
- Num Lock: nếu đèn Num Lock sáng thì ta mới có thể đánh đợc những phím số bên phải của bàn phím Nếu đèn Num Lock không sáng thì ta chỉ có thể làm đợc những thaotác bình thờng nh đã kí hiệu trên bàn phím
- Các phím mũi tên di chuyển: để di chuyển con trỏ
- Enter: xuống dòng để kết thúc một đoạn văn bản( không nhấn phím này tuỳ tiện khicha hết đoạn ) hoặc đẩy dữ liệu xuống kể từ vị trí con trỏ
- Phím có hình lá cờ trên bàn phím: nhấn phím đó để hiện thanh Start, có thể sử dụngkhi máy bị treo
3 Chú ý:
Với một thao tác thờng có 3 cách làm:
- Dùng thanh thực đơn Menu Bar
- Dùng biểu tợng trên các thanh
- Dùng bàn phím
Ví dụ : để mở một văn bản mới:
C1: vào File\ New\ Chọn văn bản theo mẫu\ OK
C2: nháy vào biểu tợng New trên thanh công cụ ( Standanrd)
C3: nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl + N
4 Soạn thảo tiếng việt:
- Muốn soạn thảo tiếng việt thì phải có chơng trình soạn thảo tiếng Việt( Font chữ )
- Hiện nay thờng sử dụng là ABC hay Vietkey
- Kiểu chữ thờng dùng để soạn thảo văn bản là kiểu “case” Vn time”
Chú ý: Biểu tợng tiếng Việt phải sáng thì mới gõ tiếng Việt đợc.
Trang 8Giới thiệu về cách gõ tiếng Việt theo kiểu Telex
Quy tắc gõ: khi gõ dấu phẩy Dấu chấm ta phải gõ dấu trớc rồi mới gõ dấu cách.
- Cố định Font chũ trong Word
Ví dụ để cố định kiểu chữ “case” V.n time” ta làm nh sau:
Đảm bảo chơng trình soạn thảo đang mở
+ Vào Format\ Font xuất hiện hộp thoại
+ trong mục Font chọn kiểu chữ V.n time
+ Nhấn Default để mặc định
+ Chọn Yes
5 Cách đánh chỉ số trên chỉ số dới
a Đánh chỉ số trên
- Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl + Shift + =
- Huỷ tổ hợp này ta nhấn lại phím đó
b Đánh chỉ số dới
- Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl + =
- Huỷ chế đọ này ta đánh lại phím đó
6 Sửa các lỗi trong Word:
Khi soạn thảo văn bản mà có cách lỗi ta cần sửa:
- Nếu trên màn hình xuất hiện những ký tự lạ nh: a, ẳ, ả… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
Ta nháy vào biểu tợng chữ PI trên thanh công cụ
- Trong khi gõ văn bản mà có những chữ không theo ý muốn của ta thì :
vào Tool\ AutoCorrectxuất hiện hộp thoại Mục Auto Correct: bỏ chọn Replace Text as you Type
- Muốn khi ta nhấn Enter mà chữ cái đầu dòng thành chữ hoa ta làm nh sau: Vào Tool\ Auto Correctxuất hiện hộp thoại Mục Auto Correct: chọn Capitalize first lettler of centerces
Bài 2: Giới thiệu màn hình làm việc của word I/ Khởi động Word và thoát khỏi Word
1 Khởi động Word
- C1: vào Start\ Programs\ Microsoft word
- C2: nháy chuột trái vào biểu tợng có chữ W trên thanh Microsoft office shortcut Bar ở phía trên bên phải màn hình
- C3: nhýa đúp chuột trái vào biểu tợng Shortcut có chữ W trên nền màn hình
2.Thoát khỏi Word.
Trang 9- C1: Nhấn vào nút Close( nút có hình “case” X” ) phía trên bên phải của màn hình.
- C2: Vào File\ Exit
Chú ý: khi thoát khỏi Word mà bài đang mở cha ghi đợc thì sẽ xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn Yes để ghi
+ No là không ghi
II/ Màn hình làm việc của Word:
1/Thanh tiêu đề ( Title bar):
- Phía bên trái ghi tên chơng trình đang chạy và tên bài đang mở, nếu bài cha đợc ghi thì mặc định là Document
- Phía bên phải có các nút:
+ Minimize: thu nhỏ chơng trình Word
+ Restore: nút hoàn nguyên
+ Maximize: phóng to chơng trình Word
+ Close: đóng chơng trình Word
2.Tiếp theo là thanh thực đơn ngang ( Menu Bar)
- Phía bên phải chứa các nút:
+ Minimize: thu nhỏ (file) bài đang mở
+ Restore: nút hoàn nguyên
+ Maximize: phóng to file
+ Close: đóng các file đang mở
- Phía bên trái chứa các nhóm lệnh : File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Table,
Window, Help
(Ta có thể chọn các nhóm lệnh từ bàn phím bằng cách nhấnphím Alt+ chữ cái đợc gạch chân trong nhóm lệnh đó).
Ví dụ: Nhấn Alt+ F để chọn menu File
a File(tệp) : chứa các mục liên quan đến tệp (file)nh:
- New(Ctrl+N): mở file mới theo mẫu
- Open(Ctrl+ O): mở file đã có
- Close: đóng file đang mở
- Save(Ctrl +S): ghi file
- Save as: ghi file với tên mới
- Page setup: định dạng trang in
- Print (Ctrl +P): in ấn
- Ngoài ra còn có danh sách những file hay đợc mở
- Exit thoát khỏi chơng trình Word
b Edit: liên quan đến chế độ soạn thảo và chỉnh sửa trong khi soạn thảo
Trang 10-Undo(ctrl+Z): nếu biểu tợng này sáng ta có thể khôi phục lại từng thao tác đã làm trớc đó.
- Redo(Ctrl+X): ngợc lại với Undo
- Cut(Ctrl+X) : đa đối tợng vào bộ nhớ đệm để di chuyển đối tợng từ vị trí này sang
vị trí khác
- Copy(Ctrl+C): sao chép đối tợng
- Page(Ctrl+V): dán đối tợng đã đợc Copy hay Cut
- Clear(Delete): xoá
- Select All(Ctrl+A): chọn hay bôi đen toàn bộ văn bản
c View : Liên quan đến chế độ nhìn
- Normai: xem văn bản trong chế độ không có thớc dọc và không có hình vẽ
- Online Layout: xem văn bản trong chế độ không có thớc dọc và không có thớc ngang
- Page Layout: chế độ xem văn bản bình thờng nhất( ta thờng để văn bản trong chế độ này)
- Outline: chế độ xem văn bản theo mẫu
- Tollbars: chứa các thanh công cụ trong Word
- Ruler: thớc kẻ
- Header and Footer: đánh tiêu đề đầu trang, chân trang
- Full sereen: lấp đầy trang trên màn hình
- Zoom: phóng to thu nhỏ màn hình
d Insert : các chế độ chèn
- Break: chèn trắng trang
- Page Number: đánh số trang
- Date and Time: chèn ngày giờ
- Autotext: tạo nhanh văn bản theo mẫu
- Symbol: chèn kí tự đặc biệt vào vị trí con trỏ
- Picture: chèn các hiệu ứng nh: tranh, ảnh, chữ nghệ thuật, biểu đồ, các nét vẽ đặc biệt vào vị trí con trỏ
- Text Box: vẽ hộp có thể viết chữ bên trong
- File: chèn một file khác vào vị trí con trỏ
- Bookmark: tạo Bookmark
- Hyperlink(Ctrl+K): tạo liên kết
Trang 11- Builets and Numbering: chèn kí tự đặc biệt, đề mục, hay đánh số thứ tự tự động cho đầu mỗi trang văn bản
- Borders and Shading: tạo khung và làm nền
- Columns: tạo văn bản dạng cột theo mẫu
- Tab: thiết lập các thuộc tính cho phím tab
- Drop Cap: tạo chữ cái lớn đầu dòng
- Text direction: thay đổi chiều chữ viết trong văn bản
- Background: tạo màu nền cho văn bản
g Table : các thao tác liên quan đến biểu bảng
- Draw table: vẽ biểu bảng bằng tay
- Insert table: chèn bảng biểu vào vị trí con trỏ
- Delete Cells: xoá các ô đợc chọn
- Merge Cell: gộp các ô đợc chọn
- Split Cell: tách ô đợc chọn
- Select row: chọn bôi đen dòng
- Select clumn: chọn bôi đen cột
- Select table: chọn bôi đen cả bảng
- Distribute Rows Evenly: làm cho các dòng đợc đều nhau
Distribute Clumn Evenly: làm cho các cột đợc đều nhau
- Convert text to table: chuyển văn bản thành dạng bảng và ngợc lại
- Sort: Sắp xếp dữ liệu trong bảng
- Formula: tính toán
- Split table: tách bảng
h Window : cửa sổ windows:
- Split: tách cửa sổ khung nhìn
Trang 12- Standand(thanh công cụ): chứa các nút nh New, Open, Undo… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Formatting(thanh định dạng): chứa các biểu tợng căn chỉnh giữa,
trái, phải chữ đậm(B), chữ nghiêng(I), Font chữ… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Tiếo theo là thớc(Relur): có thớc ngang, thớc dọc Để ẩn hiện trên màn hìnhbằng cách: Vào View chọn hay bỏ thanh Ruler
- Các thanh trợt
1 Vùng soạn thảo (Text area)
2 Phía dới màn hình soạn thảo là:
- Thanh chứa các nút biểu thị chế độ xem văn bản
- Thanh Statusbar: thể hiện số trang hiện hành
Cách hiện hay ẩn thanh này:
Vào Tools\ Options\ View\ Nhấp chọn hay bỏ chọn mục Status bar
III: Các thanh công cụ
1 ẩn hay hiện các thanh công cụ:
- Vào View\ Toolbar
- Chọn hay bỏ chọn các thanh cần thiết
2 Tác dụng của một số thanh
- Standandr: dùng để mở File, đóng File… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
- Formatting: Định dạng nhanh ký tự hay đoạn văn bản
- Dawing: dùng để vẽ các hình nh hình tròn, hình vuông
- Picture: liên quan đến việc chèn hình ảnh và hiệu chỉnh hình ảnh
- Table and Borders: liên quan đến bảng biểu và chế độ hiệu chỉnh bảng biểu
- WordArt: chèn và hiệu chỉnh chữ nghệ thuật
có trong máy ta phải mở văn bản đó ra.
1 Mở một File mới, đóng một File đang mở:
Trang 13- C1: Nhấn chuột trái và nhấn nút Close( nút có hình chữ X) thứ hai từ trên xuống ởbên phải màn hình.
- C2: Vào File\Close
Chú ý: Khi thoát khỏi File mà File đó cha đợc ghi thì sẽ xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn Yes nếu muốn ghi lại
Trong hộp thoại Page Setup chọn thẻ Pager Size có các mục:
- Trong khung Pager Size nhấn vào mũi tên để chọn cỡ giấy( thờng dùng là khổ A4)
- Trong khung Orientation chọn hớng in:
+ Portrait: Hớng in dọc
+ Landsscape: Hớng in ngang
- Trong mục Apply ta có 3 lựa chọn
+ This Section: áp dụng cho văn bản hiện tại
+ This Point Forward: áp dụng cho từ vị trí hiện tại trở về sau
+ Whole Document: áp dụng cho toàn bộ tài liệu
b Đặt lề cho trang in:
Trong hộp thoại Page setup chọn thẻ Margins:
- Top: đặt lề trên
- Boottom: đặt lề dới
- Left: Đặt lề trái
- Right: Đặt lề phải
- Gutter:đặt khoảng cách thừa lề cho việc đóng tài liệu
- Header: khoảng mép trên trang giấy tới tiêu đề đầu trang
- Footer: khoảng mép dới trang giấy tới tiêu đề cuối trang
- Preview: thể hiện mọi thay đổi trên trang giấy
- Apply to: giống trang Page size
- Nút Default: mặc định các thông số vừa chọn cho các File mới
- Sau khi chọn làm xong chọn OK
3 Ghi một File lên đĩa cứng:
Đảm bảo File đang đợc mở
- Vào File\Save( hoặc nhấn Ctrl+S trên bàn phím) Nếu File này cha đợc ghi thì sẽ xuất hiện hộp thoại :
+ Trong mục Save in: nhấn vào nút mũi tên để chọn đờng dẫn đến th mục cần đặt bàilàm
+ Trong ô File name: gõ tên bài
Trang 144.Ghi một File với tên khác:
Vào File\SaveAs xuất hiện hộp thoại:
- Trong mục Save in nhấn vào mũi tên để chọn đờng dẫn đến th mục cần đặt bài làm
- Trong ô File name: gõ tên bài
- Nhấp chọn Save
5 Mở một File đã có:
Vào File\Openxuất hiện hộp thoại
- Trong ô Look in: nhấp chọn mũi tên để chọn đờng dẫn đến bài cần mở
- Nhấp chuột trái vào File cần mở
Đảm bảo rằng File đang đợc mở
Vào File\Save asxuất hiện hộp thoại
Nhấn vào nút Optionsxuất hiện hộp thoại
- Trong mục Password to Open: gõ mật khẩu để mở
- Trong mục Password to Modify: gõ lại mật khẩu nh trên
- Chọn OKxuất hiện hộp thoại:
+ Gõ lại mật khẩu đó
- Đa con trỏ vào đầu văn bản muốn chọn
- Nhấn và đa chuột trái đến cuối đoạn cần chọn
b Bằng bàn phím:
- Đa con trỏ nhấp nháy vào đầu đoạn văn bản muốn chọn
- Nhấn và giữ phím Shift cùng với các mũi tên di chuyển đến cuối đoạn văn bản cần chọn
2 Xoá khối văn bản:
- Chọn khối văn bản cần xoá
- Nhấn Delete trên bàn phím hoặc vào Edit\Clear
3 Sao chép khối (Copy)
- Chọn khối cần sao chép
Trang 15- Vào Edit\Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C hoặc nhấn biểu tợng Copy trên thanh công cụ
- Đa con trỏ tới vị trí cần sao chép
- Vào Edit\Paste hoặc nhấn biểu tợng Paste trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V trên bàn phím
4 Di chuyển khối
- Chọn khối cần di chuyển
- Vào Edit\Cut hoặc nháy vào biểu tợng Cut trên thanh công cụ( hình cái kéo) Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+X trên bàn phím
- Đa con trỏ tới vị trí cần đặt khối
- Vào Edit\Paste hoặc nhấn biểu tọng Paste trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V trên bàn phím
5 Sử dụng lệnh Undo, Redo
Muốn sử dụng đợc thì các biểu tợng này phải sáng
a/ Sử dụng Undo trong trờng hợp ta muốn khôi phục lại thao tác vừa làm
Ví dụ : khi xoá nhầm văn bản ta có thể khôi phục lại bằng cách:
Vào Edit\Undo hay nhấn vào biểu tợng undo trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z
b/ Sử dụng Redo trong trờng hợp ngợc lại với Undo
Vào Edit\Redo hoặc nhấn vào biểu tọng Redo trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phìm Ctrl+ Y
6 Làm việc với Tab
- TAb trong Word thờng sử dụng để lùi văn bản sang phải với khoảng cách thờng là1,27cm
- Ngoài ra TAb còn có tác dụng để làm nhanh Ví dụ nh khi ta đánh giấy mời mà phải gõ nhiều lần dấu chấm thay vào đó ta có thể dùng Tab
a/ Thiết lập Tab:
Cách chèn Tabs:
Vào Format\Tab xuất hiện hộp thoại :
- Tab Stop position: định điểm dừng cho Tab( theo thớc ngang)
- Alignment: chọn vị trí bắt đầu của Tab( thờng chọn Left)
- Leader: chọn kiểu Tab ( chú ý None là không có gì)
- Nhấn Set để thiết lập
Trang 16- Nháy chuột vào mũi tên trong ô Font để chọn Font chữ
- Nháy chuột vào mũi tên trong ô Size để chọn cỡ chữ
- B(chữ đậm), I( chữ nghiêng), U( chữ gạch chân)
- Các biểu tợng căn chỉnh bên trái, bên phải căn chỉnh giữa, căn chỉnh đều cho
đoạn văn bản
- Biểu tợng A: nhấn vào mũi tên bên phải để đổi màu cho chữ
2 Định dạng đầy đủ bằng hộp thoại Font:
- Chọn khối văn bản cần định dạng
- Vào Format\Font xuất hiện hộp thoại
+ Trong mục Font gồm có:
Font: chọn kiểu Font chữ
Font Style: chọn kiểu chữ(kiểu bình thòng là Regular)
Font Size: chọn cỡ chữ
Underline: chọn kiểu gạch chân cho chữ( thờng chọn là None)
Color: chọn màu cho chữ
… Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã … Ngày nay tốc độ của máy tính ngày càng cao đã
Priview: hiển thị sự thay đổi trong khung nhìn
- Chọn OK
ii/ Định dạng đầy đủ cho văn bản
Vào Format\ParagraphXuất hiện hộp thoại
Trong mục Indents and Spacing có các mục:
+ Indentation: Đặt lề cho đoạn văn bản: lề trái hoặc lề phải
2/Special:dặt khoảng thụt vào cho các dòng đợc lựa chọn tronng khung By
+Spacing: đặt khoảng cách giữa các đoạn trớc và sau:
+ Befor: với đoạn trớc
+ After: với đoạn sau
Trang 17+ Exactlv: cách dòng theo giá trị đa vào khung(At)
III: Đánh dấu đề mục cho mỗi đoạn
Có thể đánh dấu trớc hoặc sau khi đánh văn bản.
Nếu sau khi đánh văn bản thì phải bôi đen văn bản cần đánh dấu
Vào Format\Bullet and Numberingxuất hiện hộp thoại
1 Đánh dấu đè mục cho mỗi đoạn
a Đánh dấu đề mục
- C1: Dùng thanh Menubar:
+ Trong hộp thoại Bullet and Numbering chọn Bullets
+ Nhấp chọn đề mục muốn chèn(sau đó có thể nhấn Customize chọn tiếp)
+ Bôi đen đoạn văn bản đợc đánh tự động
+ Vào Format\Bullet and Numbering\Border\Nhấp chọn ô Nome
C3: Nháy vào biểu tợng Bullets trên thanh công cụ
2 Đánh số tự động
a Đánh số thứ tự tự động
C1: Dùng thanh Menubar:
- Trong hộp thoại Bullet and Numbering chọn Numbered
- Nhấp chọn kiếu số muốn chèn( sau đó có thể nhấn Customize để lựa chọn tiếp)
+ Bôi đen đoạn văn bản đợc đánh tự động
+ Vào Format\Bullet and Numbering\Numbering\Nhấp chọn ô None
- C3: Nháy lại biểu tợng Numbering trên thanh công cụ
Bài 6: Một số hiệu ứng trong Word 1/ Chèn ký tự đặc biệt