NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG NITRATE CÓ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU CỦ QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC GVHD:... Kết quả nghiên cứu 4.1 Kết quả thẩm định 4.2 Kết quả
Trang 1NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG NITRATE
CÓ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU CỦ QUẢ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
HPLC
GVHD:
Trang 2 Chương 1 Giới thiệu
Chương 2.Tổng quan lý thuyết
2.1 Tổng quan về nitrat 2.2 Tổng quan về HPLC 2.3 Hệ thống HPLC
2.4 Chọn điều kiện sắc ký
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Quy trình thử nghiệm 3.2 Thẩm định quy trình thử nghiệm
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Kết quả thẩm định 4.2 Kết quả khảo sát hàm lượng nitrate trên 1 số loại rau
củ quả bằng 2 phương pháp
4.3 Một số hình ảnh về sắc kí đồ của mẫu phân tích
Nội dung
Trang 3Chương 1 Giới thiệu
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu tính chất vật lí, hoá lí, tác hại của nitrate có trong rau củ quả
Đưa ra phương pháp xác định hàm lượng nitrate
trong rau củ quả bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
Khảo sát hàm lượng nitrate có trong một số loại
rau củ quả có mặt trên thị thường
Đối tượng nghiên cứu: một số loại rau củ quả phổ
biến trong bữa ăn hang ngày
Phạm vi nghiên cứu: rau củ quả được mua từ một số chợ trên đia bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4Chương 2 Tổng quan lý
thuyết
2.1 Tổng quan về nitrate
2.1.1 Giới thiệu về nitrate
2.1.2 Nguồn gốc của nitrat Vì sao nitrat
có nhiều trong đất?
Trang 6Chương 2 Tổng quan lý
thuyết
Bảng 2.1 : Hàm lượng nitrate cho phép trong một số loại rau quả theo tiêu
chuẩn của WHO (đơn vị: mg/kg sản phẩm)
Trang 72.1.5.5 Phương pháp đo khí 2.1.5.4 Phương pháp cực phổ
Trang 82Bộ phận khử khí 3.Hệ thống bơm cao áp.
4.Bộ phận tiêm mẫu (bằng tay hay
autosample).
5.Cột sắc ký (pha tĩnh) ( để ngoài môi trường hay trong bộ điều nhiệt).
6.Detector (nhận tín hiệu).
7.Hệ thống máy tính gắn phần mềm nhận tín hiệu, xử lí dữ liệu
và điểu khiển hệ thống HPLC.
8.In dữ liệu.
Trang 9CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình thử nghiệm
3.1.1 Thuốc thử 3.1.2 Thiết bị - dụng cụ 3.1.3 Cách tiến hành
3.1.3.1 Quy trình xử lý mẫu 3.1.3.2 Dựng đường chuẩn 3.1.3.3Điều kiện thao tác của HPLC
3.1.3.4 Tính kết quả 3.2 Thẩm định quy trình thử nghiệm
3.2.1 Độ đúng 3.2.2 Độ chính xác 3.2.3 Tính đặc hiệu 3.2.4 Giới hạn phát hiện 3.2.5 Giới hạn định lượng 3.2.6 Tính tuyến tính
Trang 103.1.1 Thuốc thử
Các thuốc thử sử dụng phải là loại hoá chất tinh khiết dùng trong phân tích.
• Metanol: loại dùng cho HPLC (Merck)
• Acetonitril (ACN): loại dùng cho HPLC
(Merck)
• Dung dịch Carrez số 1
• Dung dịch Carrez số 2
• Dung dịch chuẩn Nitrate 50ppm
• Dung dịch chuẩn Nitrate 5ppm
• HPLC pha động
Trang 11• Máy trộn phòng thí nghiệm: máy cắt phòng thí
nghiệm
• Giấy lọc gấp nếp.
• Bộ phận siêu lọc: dùng cho dung dịch lỏng, có cỡ lỗ
0.45µm
• Cột chiết pha rắn SPE: cột RP C18 pha đảo
• Bộ chiết SPE với bơm hút chân không.
• Dụng cụ thủy tinh cần thiết: bình định mức các loại,
pipet các loại, pipet
• Pasteur, bình nón, cốc
3.1.2 Thiết bị - dụng cụ
Trang 12Mẫu nhuyễ Xay
n
Cân 10g Hòa tan với
300ml nước cất
Đánh siêu âm
30 phút
Định mức lên 500ml Lọc
Lọ Vial 3.1.3.1 Quy trình xử lý mẫu
3.1.3 Cách tiến hành
Trang 13tuyến tính của hàm số hiệu chuẩn.
3.1.3.3 Điều kiện thao tác của HPLC
Trang 143.1.3.5 Tính kết quả
Tính hàm lượng Nitrate trong mẫu theo công thức sau:
Với: ρ: hàm lượng nitrate trong mẫu (mg/kg hoặc mg/lít)
X: nồng độ nitrate trong dung dịch mẫu thử đọc
𝛒= 𝐗 𝐱 𝐅𝟏 𝐱 𝑽 𝒎
Trang 153.2 Thẩm định quy trình thử nghiệm
3.2.1 Độ đúng Định nghĩa:
• Độ đúng của một phương pháp phân tích là sự giám sát gần (closeness) của các kết quả thử nghiệm bằng phương pháp đó với giá trị thật sự
• Độ đúng của một phương pháp phân tích phải được xác định suốt trong khoảng áp dụng của phương pháp
Trang 163.2.2 Độ chính xác
Định nghĩa:
• Độ chính xác của một phương pháp phân tích là mức
độ phù hợp giữa các kết quả phù hợp giữa các kết
quả kiểm nghiệm cá thể khi phương pháp được áp dụng lập lại nhiều lần trên cùng một mẫu
• Độ chính xác của phương pháp phân tích thường
được thể hiện bằng độ lệch chuẩn (Standard
deviation- SD) hay độc lêch chuẩn tương đối
(Relative standard devition- RSD) của một loạt các lần đo
Trang 17phân tích có thể được khắc phục bởi các phương
pháp phân tích hỗ trợ khác
Trang 183.2.4 Giới hạn phát hiện
Định nghĩa:
Giới hạn phát hiện là lượng chất cần phân tích thấp nhất trong mẫu thử có thể phát hiện bởi phương pháp phân tích trong các điều kiện thí nghiệm đã công bố, nhưng không nhất thiết phải có tính định lượng Giới hạn phát hiện là một đặc tính của các thử nghiệm giới hạn (limit tests) Giới hạn phát hiện thường được biểu thị theo tỷ lệ phần trăm, phần triệu (ppm), phần tỷ
(ppb) nồng độc chất cần phân tích…trong mẫu thử
Trang 19nghiệm đã công bố với độc chính xác và độ đúng có thể chấp nhận được Giới hạn định lượng thường được biểu thị theo tỷ lệ phần trăm, phần triệu (ppm), phần
tỷ (ppb)…nồng độ chất cần phân tích trong mẫu thử
Trang 203.2.6 Tính tuyến tính
Định nghĩa:
Tính tuyến tính của một phương pháp phân tích là khả năng có thể rút ra các kết quả thử nghiệm bằng phương pháp đó một cách trực tiếp, hoặc bằng một
sự chuyển đổi toán
học cho biết sự tỷ lệ của hàm lượng chất cần phân tích trong mẫu thử trong vòng một khoảng đã cho Trong cả hai trường hợp, giữa đại lượng đo được và nồng độ phải thể hiện sự phụ thuộc tuyến tính Tính tuyến tính được biểu thị bằng hệ số tương R
Trang 21Chương 4 Kết quả nghiên
cứu
Chuẩn nitrate Nồng độ
(ppm) Diện tích Thời gian lưu (phút)
y = 77.86x 7.4779 ‐
R 2 = 1
•Kiểm tra độ sai lệch của 2 phương pháp xử lý mẫu
Khảo sát trên mẫu rau xà lách:
Bảng 4.1: Kết quả chuẩn nitrate
Hình 4.1: Đường chuẩn nitrate
Trang 22Mẫu Khối Lượng
(g)
Diện tích
Thời gian lưu (phút)
Bảng 4.2: Kết quả mẫu xà
lách
Trang 23Như vậy cả hai phương pháp xử lý mẫu đều cho kết qua gần như
nhau Ta có thể áp dụng cả hai phương pháp này Để tính được ρ
(mg/kg) ta áp dụng công thức của TCVN:
Ví dụ:
Xà lách 1 với phương pháp Carrez:
Xà lách 1 với phương pháp qua cột C18:
(mg/kg)
(mg/kg)
Trang 24Mẫu Khối lượng mẫu
thử (g) Diện tích Nồng độ ρ (mg/kg) Mẫu 1 10.19 1524.1 19.671 1206.5 Mẫu 2 10.02 1517.3 19.584 1221.5 Mẫu 3 10.01 1498.8 19.346 1207.9 Mẫu 4 10.00 1498.5 19.342 1208.9 Mẫu 5 10.15 1520.3 19.622 1208.3 Mẫu 6 10.09 1515.6 19.562 1211.7
Độ lặp lại
Khảo sát trên mẫu rau xà lách
Sử dụng phương pháp tinh sạch mẫu bằng Carrez:
Bảng 4.3: Kết quả mẫu xà lách tinh sạch bằng Carrez
Trang 25Sử dụng phương pháp tinh sạch mẫu bằng cột
Trang 265 0 0 0
y = 77.86x ‐ 7.4779 R2 = 1
0 10 20 30 40 50 60
Hình 4.2: Đường chuẩn nitrate
Intercep (b): -7.4779 R2: 1
Nhận xét: Tính tuyến tính đạt yêu
cầu: R2 = 1 (R2 > 0,999) Với: Slope (a): 77.86
Trang 27Độ đúng
Khảo sát trên mẫu rau mồng tơi
Trang 28Diện tích
Thời gian lưu (phút)
Nồng độ
ρ (mg/
kg)
Nồng
độ thực
tế (mg/kg )
Nồng độ thêm chuẩn (mg/kg)
Hiệu suất thu hồi Mẫu MT 10.08 1405.2 6.932 17.63 865.78
Mẫu + 80% 10.02 2402.8 6.889 30.50 1494.91 629.12 640 98% Mẫu + 80% 10.23 2400.0 6.795 30.46 1488.76 622.96 640 97% Mẫu + 80% 10.15 2400.8 6.768 30.47 1500.10 635.21 640 99% Mẫu +100% 10.50 2683.4 6.889 34.12 1624.56 758.78 800 95% Mẫu +100% 10.46 2642.1 6.841 33.58 1605.30 739.52 800 92% Mẫu +100% 10.37 2640.2 6.800 33.56 1618.06 752.27 800 94% Mẫu +120% 10.29 2899.8 6.780 36.91 1793.36 629.12 960 96% Mẫu +120% 10.46 2955.3 6.787 37.62 1798.43 739.52 960 97% Mẫu +120% 10.47 2961.2 6.707 37.70 1800.3
5 934.57 960 97%
Trang 29Phương pháp tinh sạch bằng Carrez
Bảng 4.8 : Kết quả mẫu mồng tơi tinh sạch bằng
Carrez Mẫu
Khối lượng (g)
Diện tích
Thời gian lưu (phút)
Nồng độ
ρ (mg/kg) Nồng độ thực
tế (mg/kg)
Nồng độ thêm chuẩn (mg/kg)
Hiệu suất thu hồi Mẫu MT 10.08 1163.2 6.674 14.51 890.57
Mẫu + 80% 10.02 1879.5 6.688 23.75 1455.00 564.43 640 88% Mẫu + 80% 10.23 1951.2 6.723 24.67 1507.26 616.69 640 96% Mẫu + 80% 10.15 1890.6 6.756 23.89 1470.99 580.42 640 90% Mẫu +100% 10.50 2170.4 6.674 27.5 1636.8 746.23 800 93% Mẫu +100% 10.46 2145.1 6.685 27.17 1623.55 732.99 800 96% Mẫu +100% 10.37 2076.2 6.712 26.17 1577.08 686.51 800 86% Mẫu +120% 10.29 2312.4 6.728 29.33 1781.46 890.89 960 93% Mẫu +120% 10.46 2340.5 6.743 29.69 1774.16 883.6 960 92% Mẫu +120% 10.47 2361.9 6.736 29.97 1788.9
5 898.38 960 94%
Nhận xét: Hiệu suất thu hồi đạt yêu cầu: >80%
Trang 30Giới hạn phát hiện
Hình 4.4: Đường nền của mẫu blank
Hình 4.5: Đường nền của chuẩn nitrate ở nồng độ 0.01ppm
Trang 31Nhận xét: Tỉ lệ S/N (tín hiệu so với nhiễu ) là 3/1 Như vậy giới hạn
phát hiện của phương pháp là 0.01ppm.
Trang 32Tính đặc hiệu
Hình 4.7: Phổ của nitrate (bên phải)
Hình 4.8: Phổ của nitrate (bên trái)
Trang 33Hình 4.9: Phổ của nitrite
Nhận xét: Nitrate và Nitrite là hai chất có cấu trúc gần giống nhau
nhưng hình dạng của phổ và đạo hàm của chúng đều khác nhau Nitrite
có điểm cực đại là 220 và điểm cực đại của đạo hàm bậc 2 là 235 Còn
Nitrate có điểm cực đại là 205 và điểm cực đại của đạo hàm bậc 2 là
225 Ngoài ra, khi click chuột vào bên trái và bên phải của phổ Nitrate
đều cho những hình ảnh giống nhau, chứng tỏ đó là Nitrate, không phải
là chất khác
Trang 34Kết quả khảo sát hàm lượng nitrate trên 1 số loại rau củ quả
Thời gian lưu (phút)
Nồng độ nitrate mẫu Nồng độ thực tế (mg/kg)
Trang 35Phương pháp tinh sạch bằng Carrez
Diện tích peak
Thời gian lưu
(phút)
Nồng độ nitrate mẫu Nồng độ thực tế
(mg/kg) Khổ qua 10.02 681.7 5.7 8.3 517.2
Trang 361.Một số hình ảnh về sắc kí đồ của mẫu phân tích
Chồng phổ: Peak theo thứ tự: chuẩn nitrate 5ppm ( xanh dương ), củ dền
Carrez ( đỏ ), khoai tây Carrez ( xanh lá cây ).
Hình 4.10: Chồng phổ nitrate của mẫu củ dền, khoai tây với chuẩn nitrate
Trang 37
•Chồng phổ: Hành lá C18 ( xanh dương ) và hành lá Carrez ( đỏ )
Hình 4.11: Chồng phổ nitrate của mẫu hành lá C18 và Carrez
Trang 38Sắc kí đồ của chuẩn: ví dụ chuẩn 5 ppm
Hình 4.12: Sắc ký đồ chuẩn nitrate 5ppm
Trang 39DAD1 A, Sig=210,1 Ref=off (C:\CHEM32\1\DATA\DATN\DEF_LC 2010-06-11 13-51-07 DAT\SIG1000024.D) mAU
400 300 200 100 50 0
Trang 40DAD1 A, Sig=210,1 Ref=off (C:\CHEM32\1\DATA\DATN\DEF_LC 2010-06-11 13-51-07 DAT\SIG1000011.D) mAU
Cải bẹ xanh Carrez
Hình 4.14: Sắc ký đồ mẫu cải bẹ xanh
Trang 41DAD1 A, Sig=210,1 Ref=off (C:\CHEM32\1\DATA\DATN\DEF_LC 2010-06-11 13-51-07 DAT\SIG1000014.D) mAU
Trang 42DAD1 A, Sig=210,1 Ref=off (C:\CHEM32\1\DATA\DATN\DEF_LC 2010-06-11 13-51-07 DAT\SIG1000022.D) mAU
Khoai tây Carrez
Hình 4.16: Sắc ký đồ mẫu khoai tây
Trang 43DAD1 A, Sig=210,1 Ref=off (C:\CHEM32\1\DATA\DATN\20100614000001.D) mAU
Trang 44Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi!!!