XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG PENICILLIN G VÀ V TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO Chuyên đề:... Mục tiêu: Xây dựng được phương pháp xác định penicillin G và V với độ nhạy và
Trang 1XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG PENICILLIN G VÀ V
TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Chuyên đề:
Trang 2Đặt vấn đề
Tổng quan penicillin
Tổng quan penicillin
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Tính toán kết
quả
Tính toán kết
quả Kết luận
Trang 4Tổng quan về penicillin
Penicillin là kháng sinh thế hệ đầu tiên có tính kháng khuẩn rất mạnh đối với nhiều loại vi
khuẩn
Penicillin lần đầu tiên phát hiện có tác dụng
chống vi khuẩn gram dương Staphylococcus,
Diplococcus nhưng hầu như không có tác
dụng chống vi khuẩn gram âm và nấm men
Cấu trúc chung của penicillin
Trang 6Tác hại của penicillin đối với con người
Làm đảo lộn công nghệ chế biến
Gây ra hiện tượng “chọn lọc” vi sinh vật kháng lại chất kháng sinh, đặc biệt hiện tượng “kháng
thuốc chéo”
Penicillin là kháng sinh thường gây dị ứng nhất: mẩn ngứa, mày đay, ngoại ban Nguy hiểm nhất là shock phản vệ, penicillin chiếm đầu
bảng với tỷ lệ shock phản vệ 1/70.000
Trang 7Đối tượng nghiên cứu
Dư lượng penicillin G và V trong thực phẩm Mục tiêu: Xây dựng được phương pháp xác định penicillin G và V với độ nhạy và độ
chính xác cao.
PEN G
PEN V
Trang 8- Cột chiết pha rắn Polymeric (500mg, 6ml)
- Máy cất quay chân không
- Máy lắc vortex
- Máy li tâm, đạt tốc độ 6000 vòng/phút
- Máy đồng nhất mẫu
- Máy đo pH
Trang 10Hóa chất
Các loại hóa chất dùng trong phương pháp đều thuộc loại tinh khiết phân tích:
- Chuẩn Benzyl penicillin (Penicillin G)
- Chuẩn phenoxymetyl penicillin Kali (Penicillin V)
- Acetonitril, Methanol, Natritungstat (Na2WO4),
Thuỷngân (II) clorid (HgCl2), 1,2,4- triazole (C2H3N3), Natrithiosulfat (Na2S2O3), Natrihydroxid (NaOH),
Natriclorid (NaCl), Kali dihydrophotphat (KH2PO4), Dikali hydro photphat (K2HPO4), Acid sulfuric
(H2SO4)
Trang 11Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Chuẩn bị dung dịch chuẩn Penicillin G
•Dung dịch chuẩn gốc Penicillin G 1000mg/l
•Dung dịch chuẩn trung gian Penicillin G 10 mg/l
Chuẩn bị dung dịch chuẩn Penicillin V
•Dung dịch chuẩn gốc Penicillin V 1000mg/l
•Dung dịch chuẩn trung gian Penicillin V 10 mg/l
Đệm photphat 0,1M pH 6.5:
Cân 7,98 gam K2HPO4.3H2O; 8,84 gam KH2PO4 và 3,89 gam Na2S2O3 Hoà tan hỗn hợp
Trang 12Nguyên tắc chung về phương pháp HPLC
Trang 14Xử lý mẫu
Phần dịch còn lại cho vào môi trường có PH = 8-9, NAOH 0,4N với 5ml đệm phosphat 25mM rửa tạp, 3ml MeOH, 3ml H20 cho vào cột SPE
Hút khô trong vòng 1p, rồi rửa giải với 10ml
CAN/bình cất quy, cố quay chúng đến cạn ở 400C
Thêm 500 µm đệm photphat 25mM, pH 9, 500µL hỗn hợp dẫn xuất, đưa vào bể điều nhiệt 550C
trong vòng 30p
Trang 15CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU
•Cột Symmestry waters C18 (250mm×4,6mm×5µm)
•Pha động: chương trình gradient
oA: đệm photphat 0,1M, pH 6,5 : ACN : MeOH = 700 : 240 : 60 oB: đệm photphat 0,1M, pH 6,5 : ACN : MeOH = 500 : 300 : 200
•Detectơ: PDA 323nm
•Nhiệt độ buồng cột: 40oC
•Tốc độ dòng: 1ml/phút
Trang 16KHOẢNG TUYẾN TÍNH VÀ ĐƯỜNG CHUẨN
Phương pháp HPLC có khoảng tuyến tính rõ rệt
Tất cả hệ số hồi qui tuyến tính đều dao động trong khoảng từ 0,99 đến dưới 1
Khoảng tuyến tính (ng/g)
Trang 17ĐƯỜNG CHUẨN
Trang 18ĐỘ CHÍNH XÁC
Giới hạn phát hiện của phương pháp (LOD) đối với
PEN G = 20ppb, PEN V = 40ppb
Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ) đối
với PEN G = 67ppb, PEN V = 133ppb
Kết quả phân tích cho thấy phương pháp có độ tin cậy cao để phân tích dư lượng kháng sinh CAP
trong thịt
LOD và LOQ của thiết
bị cao hơn so với giới hạn cho phép nên cần phải làm giàu mẫu.
LOD và LOQ của thiết
bị cao hơn so với giới hạn cho phép nên cần phải làm giàu mẫu.
Trang 19ĐỘ LẶP LẠI
Sử dụng nền mẫu trắng, thêm các mức chuẩn ở khoảng đầu, giữa và cuối đường chuẩn, mỗi
mức lặp 3 lần
Tính độ lệch chuẩn SD và hệ số biến thiên CV:
Si là diện tích của pic sắc ký thứ i
Stb là diện tích trung bình của n lần
chạy
n là số lần chạy lặp
Trang 20Bảng: Độ lặp lại của Penicillin G tại các nồng độ khác nhau
Trang 21Theo AOAC, CV% cho phép tại 100ppb là 15%, 1ppm là 11%.
Tại nồng độ penicillin thấp, độ dao động của
các kết quả lớn
Tuy nhiên, tại những cấp độ khảo sát, CV% của phương pháp nằm trong khoảng 3 – 10% là phù hợp với yêu cầu của AOAC
ĐỘ LẶP LẠI
Trang 22ĐỘ THU HỒI
Tính hiệu suất thu hồi của phương pháp theo
các công thức sau :
C: nồng độ Pen xác định được (µg/g)
C': nồng độ Pen tính từ đường chuẩn (µg/ml)
V: thể tích định mức trước khi bơm vào HPLC ( V = 1ml) m: khối lượng mẫu (g)
Cm+c : nồng độ Pen xác định được trong mẫu thêm chuẩn (µg/g)
Cm: nồng độ Pen có trong mẫu (µg/g)
mc: lượng Pen thêm vào (µg)
Trang 24Ứng dụng phân tích mẫu thực tế
Xác định Penicillin G và V trong 3 nhóm đối tượng: nhóm gia súc (thịt, gan, bầu dục lợn, bò); nhóm gia cầm (thịt gà, thịt ngan, thịt vịt); nhóm thuỷ hải sản
(một số loại tôm, cá) để thẩm định lại qui trình
Các mẫu được lấy ngẫu nhiên tại một số cửa
hàng trên địa bàn nội thành Hà nội
Chọn mẫu và kĩ thuật lấy mẫu theo TCVN 4833- 1:2002 Mỗi loại mẫu lấy tại 3 cửa hàng, trộn đều và phân tích
Trong số 10 loại mẫu không có mẫu nào phát hiện
có penicillin G và V Hiệu suất thu hồi nằm trong
khoảng 80 - 93%
Trang 26KẾT LUẬN
Đã khảo sát và chọn được thông số tối ưu cho quá trình chạy sắc ký
Đã tìm được điều kiện tối ưu cho quá trình xử lí
mẫu, hiệu suất thu hồi đạt từ 83 ÷ 90%
Đã khảo sát khoảng tuyến tính, lập đường chuẩn, xác định LOD, LOQ của phương pháp, thẩm định độ lặp lại, độ thu hồi
Tiến hành phân tích 40 mẫu thịt, gan, bầu dục lợn,
gà, ngan, vịt, tôm, cá…trên địa bàn thành phố Hà Nội
và không có mẫu nào phát hiện có penicillin G và V
Phương pháp HPLC phù hợp cho việc xác định
dư lượng Penicillin G và V trong thực phẩm.
Trang 27Cảm ơ n cô v
à