1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR xác định độ nhạy của các catechin trong trà bằng phương pháp HPLC (dược PHÂN TÍCH SLIDE)

28 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

O.Kuntze và được xếp trong hệ thống phân loại thực vật như sau:  Ngành hạt kín Angiospermae  Lớp song tử điệp Dicotyledonae  Bộ trà Theales  Họ trà Theaceae  Chi trà Cameellia Thea

Trang 1

Chuyên Đề

catechin trong trà bằng phương pháp sắc ký lỏng

cao áp HPLC.

Trang 3

Cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis (L.) O.Kuntze và

được xếp trong hệ thống phân loại thực vật như sau:

 Ngành hạt kín Angiospermae

 Lớp song tử điệp Dicotyledonae

 Bộ trà Theales

 Họ trà Theaceae

 Chi trà Cameellia (Thea)

Loài Camellia (Thea) sinensis

1.Sơ lược về nguyên liệu trà.

Trang 4

I Giới thiệu

Trà cung cấp một số lợi ích cho sức khỏe, như là giảm

cholesterol và béo phì, và bảo vệ chống lại bệnh tim mạch

và ung thư

Catechin là chất chống oxy hóa mạnh được tìm thấy trong trà được cho là để cung cấp một số các lợi ích sức khỏe.

Trang 5

Hình cho thấy cấu trúc của các catechin có nhiều nhất trong trà.

Trang 6

Trắng

Xanh

Ô long Đen

Những loại trà chính

Trang 7

Công trình này mô tả một chất lỏng nhạy cảm, nhanh, chính xác và hiệu suất cao sắc ký

(HPLC) phương pháp để xác định catechins

trong trà

Phương pháp sử dụng một độ phân giải cao

silica cột 2.2 μm Acclaim® C18 RSLC và bước sóng 280 nm để tách, phát hiện và định lượng catechins trong trà trắng, xanh, đen, và pha

trộn trà trắng và trà xanh

Trang 8

Cột ngăn điều nhiệt TCC-3000RS

Đầu dò huỳnh quang DAD-3000RS

Dòng di động semi-Micro

II Thực hiện

Trang 9

Điều kiện

Cột: Acclaim 120 C18, 2.2 μm (2.1 × 150 mm)Tốc độ dòng: 0.450 mL/min

Thể tích tiêm: 1.0 μl

Nhiệt độ khay: 4

Phát hiện: Hấp thụ, tia cực tím, 280 nm

Nhiệt độ cột: 25

Dung môi: A: 0,1% TFA, 5% acetonitrile

B: 0,1% TFA trong acetonitrile

 

Trang 12

Nồng độ chuẩn (1 mg / mL)

Nồng độ chuẩn Catechin của EGC, ECG, catechin, EC, EGCG,

GC, và GCG được chuẩn bị:

Cân 1-2 mg rắn và thêm 1-2 ml 0,05% axit formic 70%

acetonitrile để làm thành dung dịch chuẩn có chứa 1,0 mg / ml cho mỗi một catechin

Các dung dịch đã được chuẩn bị trong lọ thủy tinh 1,5 ml, trộn và bảo quản ở -40°C cho đến khi cần Tất cả các nồng độ chuẩn có thể được lưu trữ cho đến sáu tháng ở -40°C

Trang 13

Tiêu chuẩn làm việc và Tiêu chuẩn đối với phương

pháp tuyến tính

Sử dụng pipet hiệu chuẩn để cung cấp khối lượng thích hợp của 1 mg / ml dung dịch tiêu chuẩn vào một lọ thủy tinh thích hợp chứa khối lượng là 0,05% axit formic

Trang 15

Tiêu chuẩn tách Catechins

Tách các catechin

Dụng cụ: cột sắc ký 2.2 RSLC Acclaim 120 C18 (2.1*150 mm)

  

Kết quả và thảo luận

Trang 16

Hình Biểu đồ sắc ký của một hỗn hợp chứa catechin

chiếm ưu thế trong trà

Trang 17

*EGC, Catechin, EGCG, EC, GCG, and ECG at concentrations

of 15, 1, 30, 1, 2, and 3 μg/mL, respectively, were used for

precision studies

Tiêu chuẩn phù hợp

Trang 18

Phân tích mẫu

Trang 19

Các LOD cho catechins được xác định dựa vào nồng độ của chất phân tích cung cấp một chiều cao đỉnh của 3× (S / N = 3) các

LOQ đã xác định được nồng độ chất phân tích cung cấp một

chiều cao đỉnh của 10× (S / N = 10) Các LOD dao động từ 0,20 mg/ml đối với EC đến 1,17 mg/ml đ/v GC, và LOQ dao động từ 0,59 mg / ml đ/v EC, 3,56 mg / ml đ/v GC Thời gian lưu độ

chính xác của các tiêu chuẩn xuất sắc, với RSD dao động từ

0,02% đ/v ECG, đến 0.18% đ/v EGC Điều này chứng minh độ chính xác của nồng độ phân phối bởi các bơm DPG 3600RS

Diện tích peak có độ chính xác dao động từ 1,00% đ/v EGCG, đến 1,51% đối với EC Đỉnh cao độ chính xác dao động từ 0,25% đ/v EGC, đến 1,70% đ/v GC trên 30 chu trình.

Trang 20

EGCG.Tổng hàm lượng trong mẫu này là 98,5 mg/g.

Figure 3 Separation of catechins in a 1:20 diluted sample of white tea.

Trang 21

Phân tích mẫu

Nồng độ catechin dao động từ 3,45 - 64,0 mg/g đ/v EGCG

trong thương hiệu trà xanh A Trong thương hiệu B, nồng độ catechin dao động từ 3,57 - 60,6 mg/g đ/v EGCG

Figure 4 Comparison of

catechins in a two different

brands of green tea (diluted

1:20)

Trang 22

Phân tích mẫu

Các thành phần trong trà

đen dao động từ 2,25 mg / g đ/v EC - 27,8 mg / g đ/v

EGC

Không giống như các loại trà khác được nghiên cứu, trong trà đen nồng độ EGC cao hơn EGCG

Figure 5 Separation of

catechins in a 1:20 diluted

sample of black tea

Trang 23

Độ đúng và độ chính xác của mẫu

Trang 24

Đối với tất cả các mẫu phân tích trong nghiên cứu này, các RSD thời gian lưu trong ngày dao động từ 0,01% đ/v nhiều catechin, đến 0,36% đ/v GCG Trong ngày RDs vùng đỉnh dao động từ 0,25% đ/v EC 1,76% cho GCG Các RSDs vùng đỉnh giữa ngày dao động từ

1,04% đ/v ECG, lên 2,15% đối với EC

Trang 25

Công trình nghiên cứu này mô tả 1 phương pháp đơn giản, thích hợp để tách và định lượng catechins khác nhau trong trà thương mại có sẵn với một dung môi chiết xuất đơn giản

Sử dụng HPLC và độ hấp thụ Acclaim C18 có độ

phân giải silica cao để tách và phát hiện catechins

trong thời gian ít hơn 20 phút

lý tưởng cho việc kiểm tra và định lượng catechins thường xuyên trong sản phẩm trà khác nhau

III.KẾT LUẬN

Trang 26

Trifluoroacetic acid (TFA) là chất gây ăn mòn, gây bỏng nếu nuốt, hít vào hoặc hấp thụ qua da

Đọc các tài liệu an toàn vật liệu (MSDS) trước khi xử

lý và liên hệ với một tổ chức xử lý có phép để đảm bảo tất cả thanh lý là phù hợp với hiện tại liên bang, tiểu bang, và các quy định về môi trường tại địa

phương

THẬN TRỌNG

Trang 27

IV Tài liệu than khảo

1 Sensitive Determination of Catechins in Tea by HPLC_Application Note 25.

2 Castro, J.; Pregibon, T.; Chumanov, K.; Marcus, R K Determination of Catechins

and Caffeine in Proposed Green Tea Standards Reference Materials by Liquid

Chromatography-Particle Beam/Electron Ionization Mass Spectrometry

(LC-PB/EIMS) Talanta 2010, 82 (5), 1687–95.

3 Kajimoto, O.; Kajimoto, Y.; Yabune, M.; Nozawa, A.; Nagata, K.; Kakuda, T Tea

Catechins Reduce Serum Cholesterol Levels in Mild and Borderline

Hypercholesterolemia Patients J Clin Biochem Nutr 2003, 33,101–111.

4 Bu-Tian, Ji et al Green Tea Consumption and the Risk of Pancreatic and

Colorectal Cancers Int J Cancer 1997, 70, 255–258

5 Zuo, Y.; Chen, H.; Deng, Y Simultaneous Determination of Catechins, Caffeine

and Gallic Acids in Green, Oolong, Black and Pu-erh Teas using HPLC with a

Photodiode Array Detector Talanta 2002, 57, 307–316 5 Jian-Min, Yuan et al

Urinary Biomarkers of Tea Polyphenols and Risk of Colorectal Cancers in the

Shanghai Cohort Study Int J Cancer 2007, 120, 1344–1350.

Trang 28

Thank you !!!

Ngày đăng: 08/04/2021, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w