1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sinh học 12 nâng cao - Chương: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

20 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của chọn lọc tự nhiên: - Tác động chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi [r]

Trang 1

Phần sáu : TIẾN HOÁ

Chương I:BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIÉN HÓA

BÀI 32:BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH

VÀ PHÔI SINH HỌC SO SÁNH

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải

1 Kiến thức :

- Phân biệt cơ quan tương đồng,thoái hóa,cho ví dụ, nêu được ý nghĩa

- Chứng minh nguồn gốc chung của các loài thông qua sự phát triển phôi của chúng phân tích được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài thông qua sự phát triển phôi của chúng

- Định luật phát sinh sinh vật

2 Kỹ năng : Phát triển năng quan sát,phân tích kênh hình trong bài học.

3 Giáo dục : Học sinh ý thức được việc bảo vệ các loài là điều kiện cần thiết

II Phương tiện dạy học :

1 GV: GA, SGK ,SGV, hình 32.1;32.2,bảng phụ,câu hỏi trắc nghiệm

2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp chủ yếu :

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : Đầu chương không kiểm tra

2 Nội dung bài giảng :

(đvđ) :Tổ tiên của loài người là ai?Vượn người hóa thạch.Vậy bằng chứng nào chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu vấn đề ở phần VI, cụ thể là Chương I: Bằng chứng tiến hoá Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu “bằng chứng giải phẫu học so sánh và phôi sinh học so sánh

Hoạt động 1: 20’

Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu học so

sánh.

GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, H32.1

để trả lời các câu hỏi sau:

- Có nhận xét gì về cấu tạo các xương chi

trước của các loài?

- Vì sao các cơ quan tương đồng lại có

những đặc điểm giống nhau ?

- Cơ quan tương đồng là gì ? Cho ví dụ

- Các cơ quan tương đồng phản ánh điều

gì?

I.Bằng chứng giải phẫu học so sỏnh 1.Cơ quan tương đồng

- Cơ quan tương đồng(cùng nguồn) là những

cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên

cơ thể,có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

- Kiếu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung, phản ánh sự tiến hoá phân li

2.Cơ quan thoái hoá

- Cơ quan thoái hoá là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.Do điều kiện sống của loài thay đổi các cơ quan này

Trang 2

- Thoái hoá là gì?

- Vậy cơ quan thoái hoá là gì?

- Nêu ví dụ về cơ quan thoái hoá.

- Ngoài ra còn TH nếu cơ quan thoái hoá

phát triển mạnh và biểu hiện ở 1 cơ thể

nào đó gọi là hiện tượng lại tổ.

- Hãy cho biết thế nào là cơ quan tương tự

- Cơ quan tương tự phản ánh điều gì?

- HS : Nghiên cứu, trả lời

- GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 2 : 20’

Tìm hiểu về bằng chứng phôi sinh học so

sánh

Yờu cầu HS quan sát hình 32.2 trả lời câu

lệnh:

- Em có nhận xét gì về điểm giống nhau

trong giai đoạn đầu phát triển của phôi ở

các loài sinh vật nêu trên?

- Rút ra mối quan hệ giữa chúng ?

- Dựa vào nguyên tắc này có thể tìm hiểu

quan hệ họ hàng giữa các lài khác nhau.

Dựa trên nhận xét Đacuyn và một số công

trình nghiên cứu khác, 2 nhà khoa học

Đức và Hecken đã phát hiện ra định luật

phát sinh sinh vật Định luật phát biểu như

thế nào? Hãy cho ví dụ?

- Định luật phát sinh sinh vật phản ánh

điểu gì?

- HS : Nghiên cứu, trả lời

- GV : Kết luận, bổ sung

mất dần chức năng ban đầu tiêu giảm dần và chỉ để lại 1 vài vết tích xưa kia của chúng

- TH cơ quan thoái hoá lại phát triển mạnh

và biểu hiện ở cơ thể nào đó gọi là hiện tượng lại tổ.

3.Cơ quan tương tự

- Cơ quan tương tự(cơ quan củng chức năng)là cơ quan cú nguồn gốc khỏc nhưng đảm nhận những chưc 1 năng giống nhau nên có hình thái tương tự nhau.

- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy nên có hình thái tương tự

II.Bằng chứng phụi sinh học so sánh 1.Sự giống nhau trong phát triển phôi

VD:Phôi của người , gà, giống cá, thỏ

Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng những điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phụi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần

2.Định luật phát sinh sinh vật.

- Định luật: sự phát triển cơ thể phản ánh 1 cách rút gọn sự phát triển của loài.

- Định luật phản ánh quan hệ giữa phát triển

cỏ thể và phát triển chủng loại, có thể vận dụng để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :

* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài

Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

A Cánh sâu bọ và cánh dơi

B Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác

C Mang cỏ và mang tụm

D Chân chuột chũi và chân dế chũi

* Hướng dẫn về nhà : - Sưu tầm những nội dung về bằng chứng giải phẫu so sỏnh

- làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.



Trang 3

BÀI 33:BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SO SÁNH

I Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải

1 Kiến thức :

- Trình bày được những đặc điểm hệ động, thực vật ở 1 số vùng lục địa và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa lí, sinh thái, lịch sử địa chất của một số vùng đó

- Phân biệt được những hệ động,thực vật ở đảo đại dương và đảo lục địa,nờu được ý nghĩa tiến hoá của những đặc điểm đó,phõn tớch được giỏ trị tiến hóa của những bằng chứng địa sinh vật học

2 Kỹ năng : Phát triển năng quan sát,phân tách kênh hình trong bài học.

3 Giáo dục : Phát triển tư duy,bồi dưỡng thế giới quan khoa học

II Phương tiện dạy học :

1 GV: GA, SGK ,SGV, hình 33.1-13.4

2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp chủ yếu :

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là cơ quan tương tự, cơ quan tương đồng ? í nghĩa ?

2 Nội dung bài giảng :

(đvđ) : Các hệ động, thực vật ở các vùng khác trên trái đất có sự khác nhau không?

Sự hình thành của các hệ động, thực vật ở cỏc vựng khác trên Trái Đất có liên quan lịch sử địa chất với nhau như thế nào?

Hoạt động 1 : 18’

Tìm hiểu về đặc điểm của hệ động thực vật ở

một số vùng lục địa

- GV: Yêu cầu hs đọc sgk ,H33.1 và trả lời câu

hỏi sau:

- Vì sao ở vùng cổ bắc và tân bắc có hệ động vật

về cơ bản là giống nhau?

- Sự tồn tại một số loài đặc trưng ở mỗi vùng

được giải thích như thế nào?

- Giải thích vì sao ngày nay thì có di chỉ ở lục

địa úc mà không tồn tại ở lục địa khác?

HS : Nghiên cứu, trả lời

I.Đặc điểm của hệ động ,thực vật ở một số vựng lục địa

1.Hệ động,thực vật vùng Cổ Bắc và vùng Tân Bắc

Vùng cổ Bắc và Tân Bắc có hệ động vật

về căn bản là giống nhau Sự tồn tại một

số loài đặc trưng ở mỗi vùng là do đến Kỉ

Đệ Tứ đại lục Châu Mĩ mới tách đại lục Âu- Á tại eo biển Bêrinh, vì vậy sự hình thành các loài đặc hữu giữa 2 vùng là độc lập với nhau và cách li địa lí.

2.Hệ động,thực vật ở vùng lục địa Úc

Hệ động vật ở đây khỏc biệt rừ rệt so với các vùng lân cận.Thú bậc thấp thú có

Trang 4

Thụng tin bổ sung :

Một nhóm các nhà địa chất quốc tế đó tỏi tạo lại bộ mặt gần đúng của trái đất hơn 1,5 tỷ năm về trước Đó là một siêu lục địa khổng lồ cổ đại, già hơn nhiều so với bất cứ thứ gỡ chúng ta ước tính tới nay, được mệnh danh là Columbia Các nhà khoa học giả thuyết rằng, siêu lục địa Columbia đó phân tách thành nhiều phần nhỏ, trước khi sáp nhập lại thành một siêu lục địa mới có tên gọi Rodinia Kế đến, một quá trình tương tự tái diễn: Siêu lục địa Rodinia vỡ - sáp nhập, tạo nên siêu lục địa Pangaea Sau cùng, Pangaea cũng

bị xộ lẻ, tạo nên hình thế của các lục địa nhỏ rải rác trên trái đất như ngày nay.Kết luận này được các nhà nghiên cứu đưa ra dựa trên những mẫu đá thu thập từ Ấn Độ, Đông Phi

và Ảrập Xêút.Trưởng nhóm nghiên cứu - Giáo sư John Rogers, Đại học Bắc Carolina (Mỹ) - đó đề nghị đặt tên cho siêu lục địa cổ đại của trái đất là Columbia, vì những chứng

cứ tốt nhất về nó được tìm thấy trong vùng sông Columbia, phía tây Bắc Mỹ Ông Roger cho biết: “Bắt đầu vào khoảng 1,8 tỷ năm trước đây, tất cả các mảng lục địa tồn tại ở thời điểm đó xô vào nhau, móc nối thành một lục địa lớn duy nhất - Columbia

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :

* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài

* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

GV : Kết luận bổ sung

+ Hình thành do 1 vùng đáy biển bị nâng cao và

chưa bao giờ có liên hệ trực tiếp với lục địa.

+ Đảo đại dương ít hơn đảo lục địa

Vựng Cổ Bắc và Tân Bắc có hệ động vật về căn

bản là giống nhau vì cho đến kỉ Đệ Tam, 2 vùng

Cổ Bắc và Tân Bắc còn nối liền nhau, do đó sự

phân bố động,thực vật của cả 2 vựng đồng nhất.

+ Thú có túi chỉ có ở lục địa Úc vì lục địa này

đó tách rời lục địa Châu Á vào cuối đại Trung

Sinh và đến kỉ Đại Tam thì tách khỏi lục địa

Nam Mĩ.Vào thời điểm đó chưa xuất hiện thú có

nhau…

Hoạt động 2 : 18’

Tỡm hiểu về hệ động thực vật trên các đảo

GV yờu cầu hs đọc sgk,thảo luận nhúm và cho

biết :

- Người ta phân biệt làm mấy loại đảo?

- Thế nào là đảo lục địa? Đảo đại dương?

- So sỏnh:

+ Hệ động,thực vật ở 2 đảo? Điều đó chứng

minh điều gì?

+ Nêu 1 số ví dụ ở Việt Nam?

+ Những tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ điều

gì?

HS : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận bổ sung

túi,thú mỏ vịt…

Đặc điểm hệ động thực vật từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa

lớ sinh thái của vùng đó mà cũng phụ thuộc vùng đó tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hoá của sinh giới.

II.Hệ động,thực vật trên các đảo

- Hệ động , thực vật ở đảo đại dương nghốo hơn ở đảo lục địa Đặc điểm hệ động,thực vật ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của CLTN và cách li địa lí

Những tài liệu địa sinh vật học chứng

tỏ mỗi loài sinh vật đó phỏt sinh trong 1 thời kì lịch sử nhất định, tại 1 vùng nhất định.Cách li địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân li của các loài.

Trang 5

BÀI 34: BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN T Ử

I Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải

1 Kiến thức :

- Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào.

- Giải thích được vì sao tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nó.

- Nêu được những bằng chứng sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới.

- Giải thích được những mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và

prôtêin giữa các loài

2 Kỹ năng : Phát triển năng quan sát,phân tích kênh hình trong bài học.

3 Giáo dục : Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất

của các hiện tượng sinh học

II Phương tiện dạy học :

1 GV: GA, SGK ,SGV

2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp chủ yếu :

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : Giải thích nguyên nhân hình thành đặc điểm hệ động vật, thực vật

lục địa Úc Từ đó rút ra được kết luận gì?

2 Nội dung bài giảng :

(đvđ) : Tế bào thực vật do ai phát hiện ra, nhờ dụng cụ gì?

Tìm hiểu về bằng chứng tế bào học

GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk phần I và

trả lời các câu hỏi sau:

- Nội dung của học thuyết tế bào?

- Thuyết tế bào đó gợi ra ý tưởng gì về

nguồn gốc của sinh giới?

- Cấu tạo tế bào nhân sơ, nhân thực, tế bào

thực vật và động vật có khác nhau không?

- Vì sao có sự khác nhau giữa các dạng tế

bào?

- Ý nghĩa của học thuyết tế bào?

HS : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

+ Do trình độ tổ chức khác nhau, thực

hiện những chức năng khác nhau  tiến

hóa theo những hướng khác nhau.

+ Phân tách rõ câu nói của Virchov: “Mọi

tb đều sinh ra từ các dạng sống trước nó”.

I Bằng chứng tế bào học

1 Nội dung học thuyết tế bào

- Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo

từ tế bào.

- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.

- Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó.

2 Ý nghĩa: Nguồn gốc thống nhất của sinh

giới.

Trang 6

Tìm hiểu về bằng chứng sinh học phân tử

GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk phần II và

trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu những đặc điểm cơ bản và chức

năng của ADN ở các loài?

- Mức độ giống và khác nhau trong cấu

trúc của ADN ở các loài do yếu tố nào qui

định?

- Vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ảnh nguồn

gốc giữa các loài?

- Từ những bằng chứng sinh học phân tử

ta có thể kết luận điều gì về nguồn gốc của

các loài?

- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các

loài?

- Nhận xột gì về đặc điểm mó di truyền ở

các loài?

- Cho biết mức độ giống và khác nhau

trong cấu trúc prôtêin ở các loài do yếu tố

nào qui định?

- Hóy phân tích ví dụ vể trình tự các

nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của

một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm

enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài

vượn người

- Đọc bảng 34 và trả lời lệnh trang 139.

- Mối quan hệ từ gần đến xa giữa người và

các loài theo trình tự.

- Người – chó – kỳ nhông – cá chép – cá

mập.

HS : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

II Bằng chứng sinh học phân tử.

1 Bằng chứng.

a) ADN

- Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN.

- ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit ADN có vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền.

- ADN của các loài khác nhau ở thành phần,

số lượng, trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.

b) Mã di truyền.

- Mó di truyền của cỏc loài sinh vật có đặc điểm giống nhau.

- Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều được mã hóa theo nguyên tắc chung.

c) Prụtờin.

- Prụtờin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại axit amin.

- Mỗi loại prôtêin của loài được đặc trưng bởi

số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại axit amin.

* Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trỡnh tự và tỉ lệ các axit amin và nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại

2 Ý nghĩa.

Nguồn gốc thống nhất của các loài

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :

* Củng cố : - Nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào ?

- Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng chứng sinh học phân tử ?

- Mức độ giống và khác nhau giữa ADN và prôtêin được giải thích như tn ?

* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.



Trang 7

Bài 35 HỌC THUYẾT TIẾN HểA CỔ ĐIỂN

I Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải

1 Kiến thức :

- Trỡnh bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac

- Phõn tớch được quan niệm của ĐacUyn về:

 Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chỳng với chọn lọc

 Vai trũ của chọn lọc tự nhiờn trong sự hỡnh thành cỏc đặc điểm thớch nghi

 Sự hỡnh thành loài mới và nguồn gốc cỏc loài

2 Kỹ năng : Phát triển năng quan sỏt,phõn tớch kờnh hỡnh trong bài học.

3 Giáo dục : Ghi nhận đúng gúp và tồn tại của Lamac và ĐacUyn trong việc giải thớch

tớnh đa dạng và hợp lý của sinh giới

II Phương tiện dạy học :

1 GV: GA, SGK ,SGV,Tranh ảnh về tiến húa của Lamac và ĐacUyn, phiếu học tập

2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp chủ yếu :

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng chứng sh phõn tử

nào? Mức độ giống và sai khỏc nhau trong cấu trỳc của ADN và prụtờin giữa cỏc loài

được giải thớch như thế nào?

2 Nội dung bài giảng :

(đvđ) : Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tớnh đa dạng và hợp lý Người ta giải thớch

vấn đề này như thế nào? Cỏc quan niệm duy tõm siờu hỡnh và quan niệm duy vật

biện chứng của Lamac về sự biến đổi của sinh vật

Hoạt động 1: 20’

Tỡm hiểu về học thuyết tiến húa

GV: Yờu cầu hs nghiờn cứu sgk, thảo luận

nhúm và hoàn thành phiếu học tập sau :

Phiếu học tập 1 nhúm thời gian 6’

Nguyờn nhõn tiến húa

Cơ chế tiến húa

Sự hỡnh thành đặc điểm

thớch nghi

Sự hỡnh thành loài mới

Chiếu hướng tiến húa

- Quan sỏt H 35a và giải thớch quan điểm của

Lamac ?

- Những cống hiến của Lamac?

- Vỡ sao núi Lamac chưa thành cụng trong

việc giải thớch tớnh hợp lớ của cỏc đặc điểm

thớch nghi trờn cơ thể sinh vật

HS : Thảo luận nhúm và cử đại diện trả lời

I Học thuyết của Lamac (1744-1829):

* Tiến húa khụng đơn thuần là sự biến đổi mà là

sự phỏt triển cú kế thừa lịch sử

* Dấu hiệu của tiến húa : Sự nõng cao dần trỡnh

độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

1 Nguyờn nhõn : Do thay đổi của ngoại cảnh

hoặc tập quỏn hoạt động của động vật

2 Cơ chế: Những biến đổi do tỏc dụng của ngoại

cảnh hoặc tập quỏn hoạt động của đv đều được di truyền và tớch lũy qua cỏc thế hệ

3 Sự hỡnh thành đặc điểm thớch nghi: Ngoại

cảnh thay đổi chậm nờn mọi sinh vật cú khả năng phản ứng kịp thời và khụng loài nào bị đào thải

4 Sự hỡnh thành loài mới: Loài mới được hỡnh

thành từ từ tương ứng với sự thay đổi ngoại cảnh

5 Thành cụng và tồn tại:

 Thành cụng :

- Người đầu tiờn xõy dựng học thuyết tiến húa trờn cơ sở duy vật biện chứng

Trang 8

GV : Kết luận, bổ sung : trong loài hươu cố

ngắn, xuất hiện biến dị cỏ thể (cú con cổ dài,

những con cổ ngắn khụng kiếm được lỏ cõy

 chết, hươu cổ dài ăn được lỏ trờn cao 

sống sút sinh sản nhiều  loài hươu cao cổ)

Hoạt động 2: 20’

Tỡm hiểu về học thuyết của Đỏc Uyn

GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục II.1 và trả

lời cỏc cõu hỏi:

- ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền

như thế nào?

- Những loại biến dị và biến đổi nờu trờn

tương ứng với những loại biến dị nào theo

quan niệm di truyền học hiện đại?

- Vai trũ của biến dị và di truyền đối với quỏ

trỡnh tiến húa?

- Hạn chế của ĐacUyn trong vấn đề biến dị

và di truyền?

HS : Nghiờn cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục II.2, thảo

luận nhúm và điền vào phiếu học tập cỏc vấn

đề về chọn lọc nhõn tạo và chọn lọc tự nhiờn

Chỉ tiờu Chọn lọc

nhõn tạo Chọn lọc tự nhiờn Nội dung

Động lực

Kết quả

Vai trũ

- Quan sỏt H35b và giải thớch theo quan điểm

của Đac uyn?

- Nờu mối quan hệ của biến dị, di truyền và

chọn lọc

HS :Thảo luận nhúm và cử đại diện trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

+ GV phõn tớch thờm học thuyết ĐacUyn đó

giải thớch những thành cụng và điểm tồn tại

trong học thuyết của Lamac

- Người đầu tiờn bỏc bỏ vai trũ của thượng đế trong việc giải thớch nguồn gốc cỏc loài

 Tồn tại : Chưa giải thớch được tớnh hợp lý của đặc điểm thớch nghi.và chưa giải thớch được chiều hướng tiến húa của sinh giới

II Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)

1 Biến dị và di truyền a) Biến dị cỏ thể: Sự phỏt sinh những đặc điểm

sai khỏc giữa cỏc cỏ thể cựng loài trong quỏ trỡnh sinh sản xuất hiện ở từng cỏ thể riờng lẻ và theo hướng khụng xỏc định là nguyờn liệu chủ yếu của chọn giống và tiến húa

b) Tớnh di truyền: Cơ sở cho sự tớch lũy cỏc biến

dị nhỏ  biến đổi lớn

2 Chọn lọc nhõn tạo a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi,

vừa tớch lũy những biến dị cú lợi cho con người

b) Động lực: Nhu cầu thị hiếu của con người c) Kết quả: Mỗi giống vật nuụi hay cõy trồng

thớch nghi cao độ với nhu cầu xỏc định của người

d) Vai trũ: Nhõn tố chớnh qui định chiều hướng và

tốc độ biến đổi của cỏc giống vậtnuụi,cõy trồng

3 Chọn lọc tự nhiờn a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi,

vừa tớch lũy những biến dị cú lợi cho sinh vật

b) Động lực: Đấu tranh sinh tồn.

c) Kết quả: Phõn húa khả năng sống sút và sinh

sản của cỏc cỏ thể trong quần thể

d) Vai trũ: Nhõn tố chớnh qui định sự hỡnh thành

cỏc đặc điểm thớch nghi trờn cơ thể sinh vật

e) Sự hỡnh thành loài mới: Loài mới được hỡnh

thành qua nhiều dạng trung gian dưới t/d của CLTN theo con đường phõn li tt từ 1 gốc chung

4 Thành cụng và tồn tại:

- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quỏ trỡnh tiến húa từ một gốc chung

- Chưa hiểu rừ nguyờn nhõn phỏt sinh biến dị và

cơ chế di truyền cỏc biến dị

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :

* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài

* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp



Trang 9

Bài 36: THUYẾT TIẾN HểA HIỆN ĐẠI

I Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải

1 Kiến thức :

- Nờu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến húa hiện đại

- Phõn biệt được tiến húa nhỏ và tiến húa lớn

- Giải thớch được vỡ sao quần thể là đơn vị tiến húa cơ sở

- Nờu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến húa bằng đột biến trung tớnh

2 Kỹ năng : Phát triển năng quan sỏt,phõn tớch kờnh hỡnh trong bài học.

3 Giáo dục : Học sinh nhận biết nguồn gốc chung của cỏc loài

II Phương tiện dạy học :

1 GV: GA, SGK ,SGV, mỏy chiếu, phiếu học tập

2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp chủ yếu :

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Trỡnh bày nội dung thuyết tiến húa của lamỏc?

- Trỡnh bày nội dung thuyết tiến húa của Đỏc uyn?

2 Nội dung bài giảng :

(đvđ) : Lamac là người đầu tiờn đề ra học thuyết tiến hoỏ Tuy nhiờn,quan điểm của ụng

về tiến hoỏ là chưa chớnh xỏc.Đến Đacuyn, ụng đó đưa ra được những quan điểm

đỳng đắn về CLTN, biến dị di truyền, nguồn gốc chung của sinh giới….Nhưng

ụng vẫn chưa giải thớch được nguyờn nhõn phỏt sinh và cơ chế di truyền cỏc biến

dị Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoỏ đi đến

chỗ đỳng đắn và đầy đủ hơn, thuyết tiến hoỏ hiện đại đó ra đời

Hoạt động 1 : 20’

Tỡm hiểu về thuyết tiến húa tổng hợp

GV : Yờu cầu hs nghiờn cứu sgk và trả lời cỏc

cõu hỏi sau :

- Thuyết tiến húa tổng hợp hỡnh thành dựa

trờn những thành tựu nào?

- Những ai là đại diện đầu tiờn cho thuyết tiến

húa tổng hợp? Trong đú, mỗi người đó đúng

gúp những gỡ?

- Thuyết tiến húa tổng hợp hiện được chia

thành mấy mức độ?

Cho hs 3 phỳt hoàn thành bảng so sỏnh tiến

húa lớn và tiến húa nhỏ trong phiếu học tập

HS : nghiờn cứu , cử đại diện trả lời

GV : Kết luận, bổ sung : Nhờ di truyền học

quần thể và sinh học phõn tử, tiến húa nhỏ

sỏng tỏ rồi thành trung tõm thuyết tiến húa

hiện đại 1 thời gian, tiến húa lớn được xem

là hệ quả của tiến húa nhỏ

I Thuyết tiến húa tổng hợp:

1 Sự ra đời của thuyết tiến húa tổng hợp:

- Dobsanxki: biến đổi di truyền liờn quan đến tiến húa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuõn theo cỏc qui luật Menđen

- Mayơ: đề cập cỏc khỏi niệm: sinh học về loài, sự hỡnh thành loài khỏc khu - Simson: tiến húa là sự tớch lũy dần cỏc gen đột biến nhỏ trong quần thể

2 Tiến húa nhỏ và tiến húa lớn:

a Tiến húa nhỏ :

- K/N: quỏ trỡnh biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hỡnh thành loài mới

- Diễn biến : phỏt sinh đột biến trong quần thể,thụng qua giao phối phỏt tỏn đb

- Qui mụ : Phạm vi phõn bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn

b Tiến húa lớn :

- K/N : Là quỏ trỡnh hỡnh thành cỏc đơn vị trờn loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

- Qui mụ : Rộng lớn, thời gian địa chất rất dài

Trang 10

Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn

Nội dung

Qui mô, thời gian

Phương thức nghiên cứu

- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải có điều kiện gì?

- Vì sao quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên?

Đơn vị sinh sản nhỏ nhất?

- Chứng minh qt là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ?

- Quá trình TH bắt đầu bằng hiện tượng gì?

- Dấu hiệu nào chứng tỏ bắt đầu có quá trình

tiến hóa?

HS : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 2 : 10’

Tìm hểu về thuyết tiến hóa trung tính

GV : Yêu cầu hs Nghiên cứu sgk và trả lời

- Thuyết tiến hóa trung tính do ai đề xuất?

Nói đến sự tiến hóa ở cấp độ nào?

- Vậy đột biến trung tính là gì?

- Theo Kimura, nhân tố nào đã thúc đẩy sự

tiến hóa ở cấp phân tử?

- Ki đã đóng góp những gì cho tiến hóa?

- Thuyết TH bằng các đột biến trung tính có

phủ nhận thuyết TH bằng con đường CLTN ?

HS : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

3 Đơn vị tiến hóa cơ sở:

a Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở

+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thời gian + Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ + Đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên,đơn vị sinh sản nhỏ nhất,là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ

b Quá trình tiến hóa:

- Bất đầu bằng những biến đổi di truyền trong qt

- Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen của qt theo hướng xác định, qua nhiều thế hệ

II Thuyết tiến hóa trung tính:

- Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu về cấp phân tử (prôtêin)

- Đột biến trung tính: đột biến không có lợi cũng không có hại (đa số ở cấp phân tử)

- Nội dung thuyết tiến hóa trung tính:

- Nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính

- Cơ chế tiến hóa: Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN

- Cống hiến: Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử Giải thích sự đa dạng của các phân tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng trong quần thể

3 Củng cố:

Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ,

bộ, lớp, ngành

Qui mô, thời gian Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời

gian lịch sử tương đối ngắn

Qui mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài

Phương thức nghiên

cứu Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Thường nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng

Nhân tố tiến hóa theo

Kimura

Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính

2 Cơ chế tiến hóa theo

Kimura Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN

3.Cống hiến theo

Kimura Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử Giải thích sự đa dạng của các phân tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng trong quần thể

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w