Ví dụ: Cô cho mỗi trẻ sáu tranh/ ảnh về một số hành vi đúng / sai của con người đối với môi trường và yêu cầu trẻ nhận ra hành vi đúng, sai trong tranh vẽ - Quan sát: Trong sinh hoạt hàn[r]
Trang 1BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TRẺ SAU CHỦ ĐỀ
+ Cân nặng bình thường Trẻ trai: 15,9 – 27,1 kg Trẻ gái: 15,3 – 27,8 kg + Chiều cao bình thường Trẻ trai: 106,1 – 125,8 cm Trẻ gái: 104,9 – 125,4 cm
- Theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ trên biểu đò phát triển
- Quan sát
- Kiểm tra trực tiếp
- Trao đổi với phụ huynh
- Cân sức khỏe
- Thước đo chiều cao
- Các dụng cụ cần thiết khám bệnh của bác sỹ
- Giáo viên kết hợp với cán
bộ y tế của trường cân, đo trẻ
3 tháng 1 lần vào tháng 09, tháng 12, tháng 3 hàng năm
hô hấp:
- Trẻ tập được các động tác phát triển hô hấp, cơ tay, cơ
bả vai, cơ bụng, lưng, cơ chân theo cô
- Quan sát
- Kiểm tra trực tiếp
- Trao đổi với phụ huynh
- Loa, đài, đĩa nhạc, âm li
- Các bài tập mẫu
- Dụng cụ thể dục
- Cô và trẻ cùng thực hiện các động tác phát triển nhóm
cơ và hô hấp trong hoạt động thể dục sáng, hoạt động vận động và kết hợp với dụng cụ.
Cô quan sát, kiểm tra trực tiếp các động tác mà trẻ tập,
có thể trao đổi với phụ huynh các động tác trẻ đã tập thành thạo
3 MT3: Trẻ biết: Bật - Bật bằng cả 2 chân, tiếp xúc - Bài tập - Sân tập bằng - Trẻ đứng ở vạch xuất phát,
Trang 2xa tối thiểu 50cm.
(CS1)
đất bằng mũi bàn chân thăng bằng hoặc có loạng choạng chạm đất rồi lấy lại được thăng bằng
- Quan sát phẳng
- Vòng thể dục, vật cản, mương nước có khoảng cách 50cm
đầu ngón chân để chạm vạch Bật bằng cả 2 chân về phí trước theo hiệu lệnh của cô
- Cô quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi, tham quan dã ngoại.
mặc và cởi được
áo (CS5)
- Tự cài và mở hết cúc, hai vạt áo không bị lệch.
- Thường xuyên tự mặc và cởi được quần áo đúng cách, đôi lúc phải có người giúp đỡ
- Bài tập
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Áo, quần có cúc - Cô cho trẻ tự mặc và cởi
cúc áo, khuy áo, khóa áo quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày ở nhà và ở trường, trong góc chơi: Gia đình, đóng vai
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết tự mặc và cởi cúc áo, khuy áo, khóa áo
hình vào đúng vị trí cho trước không
- Cô cho trẻ bôi hồ và dán các hình vẽ lên tờ giấy Quan sát trẻ qua hoạt động tạo hình, góc chơi, xé dán
- Trao đổi với phụ huynh về cách trẻ dán các hình vào đúng vị trí cho trước kông bị nhăn ở nhà
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Hệ thống câu hỏi
- Cô giáo trò chuyện trước và sau bữa ăn với trẻ về các món ăn và cách chế biến - - -
Trang 3bữa ăn hàng ngày.
(CS19)
được chế biến từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào (nhóm bột đường, nhóm đạm, béo, vitamin)
- Trao đổi với phụ huynh
Quan sát trẻ thông qua hoạt động chơi lô tô dinh dưỡng hoạt động góc
- Trao đổi với phụ huynh để tìm hiểu những hiểu biết của trẻ về 1 số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
rửa tay bằng xà phòng trước khi
ăn, và sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (CS15)
- Thường xuyên tự rửa tay bằng xà phòng
đi vệ sinh, khi tay bẩn
- Trao đổi với phụ huynh về
sự tự giác rửa tay của trẻ khi
ở nhà
vệ sinh đúng nơi qui định.
- Biết tự đi vệ sinh đúng phòng nam, nữ và sử dụng các đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Kiểm tra trực tiếp
- Quan sát Trò chuyện với trẻ
- Nhà vệ sinh có phòng nam, nữ riêng, có ký hiệu
rõ ràng
- Cô cho trẻ đi vệ sinh lần lượt, quan sát trẻ đi vệ sinh
có đúng phòng vệ sinh quy định riêng cho nam và nữ không?
- Cô quan sát trẻ thực hiện hằng ngày
- Trò chuyện với trẻ thong qua tranh, ảnh
T
MT27: Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (CS23)
- Tự nhận ra nơi bẩn, nơi sạch, nơi nguy hiểm
- Không chơi ở nơi nguy hiểm, những nơi không an
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với
- Tranh ảnh, hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Cô trò chuyện, cho trẻ xem tranh ảnh, video, hỏi trẻ những chỗ nào chơi được? (gần ao, hồ, sông, suối, gần
Trang 4toàn phụ huynh cột điện, gần đường quốc lộ,
đường tàu, bãi giác, vũng bùn) Vì sao?
- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có chơi ở những nơi bẩn, nguy hiểm không
- Trao đổi với phụ huynh: Cô
có thể hỏi cha mẹ trẻ xem ở nhà trẻ có chơi những nơi bẩn, nguy hiểm không?
ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm.
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, một
số vật thật, hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Cô trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể tên một số đồ vật gây nguy hiểm (ví dụ như bàn là, dao nhọn, chai lọ thủy tinh); Hoặc cô đưa ra hình vẽ/ vật thật trẻ chỉ ra được 3
đồ vật không được chơi và nói được lý do tại sao không chơi được?
- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có chơi với những vật dụng gây nguy hiểm không?
- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có chơi với những vật dụng gây nguy
Trang 5- Không đi theo người lạ
- Không nhận quà của người
lạ khi chưa được người lớn cho phép
- Biết phải làm gì khi bị lạc
- Tạo tình huống
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, vi deo hệ thống câu hỏi
- Cô đưa ra tình huống với trẻ, ví dụ: "Con đang chơi ở sân, có một người con chưa quen biết lại gần và cho con gói kẹoCon phải làm gì?" hoặc "con đang chơi ở sân có một người con chưa quen biết đến rủ con đi chơi Con
có đồng ý đi cùng không?"
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép không?
1
1
MT33: Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (CS17)
- Thường xuyên biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, vi deo hệ thống câu hỏi
- Cô quan sát trẻ hàng ngày qua các hoạt động của trẻ
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết che miệng khi
ho, hắt hơi, ngáp không?
1
2
MT40: Trẻ hay đặt câu hỏi (CS112)
- Hay đặt câu hỏi hoặc làm rõ thông tin
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với phụ huynh
- Trao đổi với phụ huynh để
Trang 6biết trẻ có hay đặt câu hỏi ("Cái gì đây?"; "Để làm gì?";
"Như thế nào?"; "Tại sao?")
để tìm hiểu về các sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh hay không?
1
3
MT41: Trẻ thích khám phá các sự vật và hiện tượng
(CS113)
Trẻ có những biểu hiện:
- Thích những cái mới (đồ vật, đồ chơi, trò chơi, hoạt động mới)
- Nhận ra những thay đổi/
mới xung quanh
- Thích thử công dụng của sự vật
- Tháo, lắp lại cấu tạo của sự vật
- Đặt câu hỏi: "Cái gì đây?;
để làm gì?; như thế nào?; Tại sao? "
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Đồ dùng, đồ chơi mới, tạo ra các hiện tượng khoa học để trẻ tò
mò khám phá
- Quan sát trẻ xem trẻ có tò
mò, ham hiểu biết, thích khám phá những cái mới (đồ vật, đồ chơi, trò chơi, hoạt động mới), thích thử công dụng của sự vật, khám phá các hiện tượng xung quanh hay không? Quan sát trẻ thông qua hoạt động ngoài trời, khám phá khoa học
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có thích khám phá các sự vật và hiện tưởng xung quanh hay không? 1
4
MT44: Trẻ có thể
kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (CS97)
- Kể hoặc trả lời câu hỏi về những địa điểm công cộng:
trường học/ nơi mua sắm/
bệnh viện, phòng khám ở nơi trẻ sống
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, video, hệ thống câu hỏi
- Trò chuyện với trẻ để trẻ kể một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống thông qua hoạt động học, chơi, thăm quan, dã ngoại, sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với phụ huynh
Trang 7xem trẻ có thể kể được một
số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống hay không? 1
- Trẻ kể tên được các lễ hội lớn ở trường tổ chức và biết được các hoạt động nổi bật của lễ hội đó
- Trò chuyện với trẻ
- Tranh ảnh, video, hệ thống câu hỏi
- Cô cho trẻ xem tranh, ảnh, video một số lễ hội của địa phương như lễ hội chùa Non Đông, Yên tử, một số đặc điểm nổi bật như tổ chức vào mùa xuân, rất dông người đến tham quan, dự lễ hội
- Trò chuyện với trẻ thông qua hoạt động học, chơi, thăm quan, dã ngoại
1
6
MT48: Trẻ có thể nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm
vi 10 (CS104)
- Đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10
- Chọn thẻ chữ số tương ứng
với số lượng đã đếm được.
- Biết được ý nghĩa các con số
vi 10 và thẻ chữ số
- Cô đưa ra bài tập yêu cầu trẻ đếm đồ vật và gắn số tương ứng nhóm đồ vật
- Quan sát trẻ trong hoạt động học và hoạt động chơi
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ về nhà có thể nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 hay không?
1
7
MT55: Trẻ chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối
- Lấy được các khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ có màu sắc, kích thước
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Các khối hình học có màu sắc
và kích thước
- Cô đặt cả 4 khối hình học
và bốn đồ vật đã chuẩn bị trước mặt trẻ Yêu cầu trẻ lấy
Trang 8trụ, khối chữ nhật theo yêu cầu.
(CS107)
khác nhau khi nghe gọi tên
- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng hình học theo yêu cầu
- Kiểm tra trực tiếp
khác nhau, một số
đồ vật quen thuộc
có dạng khối cầu, trụ, vuông, chữ nhật
được các khối hình và lấy được đồ vật có hình dạng tương ứng với khối hình học đó
- Quan sát trẻ trong hoạt động học, hoạt động chơi.
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có chỉ ra được được khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật theo yêu cầu không?
1
8
MT63: Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện
ý thích riêng của bản thân (CS30)
- Nói ý kiến các nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân
- Cô quan sát trẻ trong hoạt động hằng ngày, đặc biệt là trong thời gian trẻ chơi, hoạt động theo ý thích, hoạt động
ở các góc (Những hoạt động trẻ được tự do lựa chọn, quyết định) xem trẻ có biết rủ các bạn chơi trò chơi/ cùng làm những việc mình thích không.
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết rủ các bạn chơi trò chơi/ cùng làm những việc mà mình thích không?
1 MT66: Trẻ biết - Tự giác thực hiện công việc - Quan sát - Một số công - Quan sát: Qua một số hoạt
Trang 9động hàng ngày, ví dụ: vệ sinh cá nhân, chuẩn bị cho giờ học, dọn dẹp lớp học…dể xem tẻ có chủ động thực hiện các công việc cần thiết haàng ngayfcho các hoạt động này
mà không cần sự nhắc nhở của người khác không? Ví dụ: Rửa tay trước khi ăn; sắp xếp bàn ghế, chuẩn bị đồ dùng phù hợp cho hoạt động học, dọn dẹp lớp học trước khi ra về…
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ ở nhà hàng ngày trẻ có tự làm một
số công việc tự phục vụ không Ví dụ như: đánh răng, rửa mặt, ăn cơm…mà không cần nhắc nhở.
2
0
MT68: Thể hiện
sự vui thích khi hoàn thành công việc.(CS32)
- Ngắm nghía, nâng niu sản phẩm của mình
- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác
- Giữ gìn, bảo quản sản phẩm
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số công việc giao cho trẻ thực hiện
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Quan sát: Sau khi trẻ hoàn thành công việc được giao, đặc biệt là các hoạt động tạo
ra sản phẩm như: xếp hình, xây cát, vẽ, nặn, trang trí lớp học…xem trẻ có tỏ ra vui thích, hài lòng và chia sẻ niềm vui khi làm xong công việc không Ví dụ: tỏ ra vui
vẻ, ngắm nghía, nâng niu,
Trang 10khoe với người khác và mong muốn người khác khen ngợi thành công của mình.
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ có tỏ
ra vui thích và chia sẻ niềm vui khi làm xong công việc không Ví dụ: trẻ tỏ ra vui vẻ, ngắm nghía, nâng niu, khoe với người khác và mong muốn người khác khen ngợi thành công của mình.
2
1
MT86: Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.
(CS52)
- Chủ động/ tự giác thực hiện những việc đơn giản cùng các bạn
- Phối hợp với các bạn khi thực hiện, không xảy ra mâu thuẫn
- Tạo tình huống
- Tạo tình huống: Cô có thể tạo ra một công việc và hỏi trẻ ai xung phong lên tham gia Ví dụ: "Ai xung phong
kê bàn ghế chuẩn bị ăn cơm?" hoặc "Ai xung phong lên chia cơm cho các bạn cùng với cô"
- Quan sát trẻ trong các hoạt động hàng ngày
2
2
MT105: Trẻ nghe hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi.
- Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:
+ Tên trưyện/ bài thơ/đồng dao
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ/ đồng dao/
ca dao/ (trẻ chưa được nghe) rồi hỏi trẻ: tên, nhân vật, nội dung Ví dụ: Cô kể một câu
Trang 11chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng 10 trẻ, sau
đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó: Trong chuyện có những nhân vật nào? Ai là người tốt/xấu? Câu chuyện nói về điều gì?
- Quan sát: Trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ
có hiểu nội dung câu chuyện thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không
- Trao đổi với phụ huynh:
Hỏi phụ huynh xem trẻ nghe
hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với
(CS67)
- Sử dụng đúng các loại câu:
câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn, câu mệnh lệnh phù hợp
vớ tình huống
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Trò chơi: "Cô cháu mình hỏi thăm nhau"
- Trò chuyện với trẻ: Cô trò chuyện với trẻ, nội dung trò chuyện có câu hỏi, câu khẳng định, câu nghi vấn Ví dụ: Cô cho trẻ chơi trò chơi "Cô cháu mình hỏi thăm nhau".
Cô hỏi trẻ - trẻ trả lời; Trẻ hỏi cô - Cô trả lời
- Quan sát Qua giao tiếp hàng ngày xem trẻ có sử dụng được các câu đơn, câu
Trang 12ghép, câu nghi vấn, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh không?
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp không?
2
4
MT111: Trẻ biết
sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động (CS69)
- Trẻ trao đổi, chỉ dẫn bạn để các bạn hiểu và cùng nhau hợp tác trong quá trình hoạt động
- Tạo tình huống
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số tình huống, trò chơi
để khai thác trẻ
sử dụng lời nói trao đổi và chỉ dẫn
- Tạo tình huống: Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, quan sát
có trao đổi, chỉ dẫn với các bạn bằng lời nói không?
- Quan sát: Qua giao tiếp hàng ngày xem trẻ có sử dụng được lời nói để trao đổi, chỉ dẫn các bạn không?
- Trao đổi với phụ huynh: Xem trẻ có trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động không.
- Nhận dạng được ít nhất 20 chữ cái
âm được chữ cái tiếng Việt
Trang 13mà trẻ nhìn thấy xung quanh hay không?
- Trao đổi với phụ huynh: Xem ở nhà trẻ có quan tâm
và nhận biết chữ cái (in hoặc thường) trong môi trường xung quanh và có biết phát
âm đúng hay không?
2
6
MT127: Trẻ thích bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái (CS88)
- Biết sử dụng các dụng cụ viết, vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hằng ngày
- Sao chép được các từ, chữ cái theo trật tự
- Tạo tình huống
- Trao đổi với phụ huynh: Về hành vi viết của trẻ ở nhà 2
7
MT112: Trẻ biết
sử dụng các từ:
chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (CS77)
- Trẻ chủ động sử dụng các câu: cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt trong các tình huống phù hợp không cần người lớn nhắc nhở
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số tình huống trong giờ đón, trả trẻ
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có thường xuyên nói: Chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với tình huống hay không (nếu trẻ chỉ nói khi được nhắc nhở thì không tính)
- Trao đổi với phụ huynh:
Trang 14Xem trẻ có biết sử dụng các từ: chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống không.
2
8
MT133: Hát đúng giai điệu, bài hát trẻ em (CS 100)
- Bài tập: Từng nhóm 3-5 trẻ thể hiện bài hát theo yêu cầu của cô
- Quan sát trẻ trong những hoạt động âm nhạc, trò chơi
âm nhạc
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có hát đúng giai điệu, bài hát trẻ em không?
2
9
MT140: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng tạo hình khác nhau để tạo thành sản phẩm.
- Biết phối hợp các kỹ năng
vẽ, nặn, cát, xé dán, xếp hình
để tạo ra sản phẩm có màu sắc hình dáng/ đường nét và
- Quan sát trẻ trong hoạt động học tạo hình, hoạt động góc
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có biết phối hợp các kỹ năng tạo hình khác nhau để tạo thành sản phẩm không?
Trang 15hô hấp:
- Trẻ tập được các động tác phát triển hô hấp,
cơ tay, cơ bả vai, cơ bụng, lưng, cơ chân theo cô
- Quan sát
- Kiểm tra trực tiếp
- Trao đổi với phụ huynh
- Loa, đài, đĩa nhạc,
âm li
- Các bài tập mẫu
- Dụng cụ thể dục
- Cô và trẻ cùng thực hiện các động tác phát triển nhóm cơ và
hô hấp trong hoạt động thể dục sáng, hoạt động vận động và kết hợp với dụng cụ Cô quan sát, kiểm tra trực tiếp các động tác
mà trẻ tập, có thể trao đổi với phụ huynh các động tác trẻ đã tập thành thạo
Trang 162 MT3: Trẻ biết: Bật
xa tối thiểu 50cm.
(CS1)
- Bật bằng cả 2 chân, tiếp xúc đất bằng mũi bàn chân thăng bằng hoặc có loạng choạng chạm đất rồi lấy lại được thăng bằng
- Bài tập
- Quan sát
- Sân tập bằng phẳng
- Vòng thể dục, vật cản, mương nước
có khoảng cách 50cm
- Trẻ đứng ở vạch xuất phát, đầu ngón chân để chạm vạch Bật bằng cả 2 chân về phí trước theo hiệu lệnh của cô
- Cô quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi, tham quan dã ngoại.
qua 5,7 điểm dích dắc cách nhau 1,5
m đúng yêu cầu.
- Bò bằng bàn tay, bàn chân hoặc bò bằng bàn tay, cẳng chân theo hướng dích dắc.
- Mắt nhìn theo hướng thẳng
- Bài tập
- Quan sát
- Sân tập bằng phẳng, các đồ dùng làm đường dích dắc
- Cô cho trẻ chuẩn bị đứng trước vạch xuất phát, bò tay nọ chân kia qua 5,7 điểm dích dắc cách nhau 1,5m, mắt nhìn thẳng
- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi
Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS2)
- Nhảy được ở độ cao 40cm
- Mũi bàn chân chạm đất nhẹ nhàng
- Người thăng bằng hoặc loạng choạng rồi lấy được thăng bằng
- Cô cho trẻ đứng sát mép bục, tay thả xuôi, đầu không cúi Theo hiệu lệnh của cô, trẻ nhảy xuống sàn
- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi, tham quan dã ngoại.
Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m (CS3)
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay ở khoảng cách xa 4m, thỉnh thoảng có ôm bóng vào ngực
- Bài tập
- Quan sát
- Bóng to, nhỏ bằng cao su
- Vẽ hai vạch song song cách nhau 4m
- Sân tập bằng phẳng
- Cô và trẻ đứng đối diện nhau khoảng cách 4m Trẻ đứng tự nhiên, hai bàn chân mở rộng bằng vai, đứng sát một đầu vạch.
Cô ném bóng cho trẻ bắt và đổi lại trẻ ném bóng cô bắt Cho trẻ
Trang 17ăn, và sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
(CS15)
- Thường xuyên tự rửa tay bằng xà phòng
- Tay rửa sạch bằng xà phòng
vệ sinh, khi tay bẩn
- Trao đổi với phụ huynh về sự
tự giác rửa tay của trẻ khi ở nhà
- Không còn kem đánh răng sót lại trên bàn chải
vệ sinh đúng nơi qui định.
- Biết tự đi vệ sinh đúng phòng nam, nữ và
sử dụng các đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Kiểm tra trực tiếp
- Quan sát Trò chuyện với trẻ
- Nhà vệ sinh có phòng nam, nữ riêng,
có ký hiệu rõ ràng
- Cô cho trẻ đi vệ sinh lần lượt, quan sát trẻ đi vệ sinh có đúng phòng vệ sinh quy định riêng cho nam và nữ không?
- Cô quan sát trẻ thực hiện hằng ngày
- Trò chuyện với trẻ thong qua tranh, ảnh
T
MT26: Trẻ có 1 số thói quen bảo vệ và giữ gìn sức khỏe.
- Trẻ biết biểu hiện khi
bị cảm, sốt, ho, đau bụng và cần phải uống thuốc theo sự chỉ dẫn
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Trò chuyện
- Hệ thống câu hỏi đàm thoại
- Tranh ảnh, video
- Cô trò chuyện, cho trẻ xem tranh ảnh, video những biểu hiện khi bị cảm, sốt, ho, đau bụng, cho trẻ biết khi nào cần
Trang 18của người lớn
- Biết mặc trang phục phù hợp với mùa
với phụ huynh phải uống thuốc và phải uống
thuốc theo sự chỉ dẫn của người lớn như thế nào?
- Cho trẻ chọn các trang phục phù hợp với mùa
- Giáo viên quan sát trẻ hàng ngày
hiện một số hiểu biết về các giác quan và một số bộ phận cơ thể con người.
- Trẻ biết 5 giác quan của cơ thể và một số cách đơn giản bảo vệ các giác quan
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Tranh ảnh, vi deo
hệ thống câu hỏi
- Cô trò chuyện với trẻ, cho trẻ chỉ các giác quan trên cơ thể mình, cho trẻ xem tranh ảnh, video các giác quan thông qua các hoạt động học, hoạt động góc
nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm
vi 10 (CS104)
- Đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10
- Chọn thẻ chữ số tương ứng với số lượng
- Cô đưa ra bài tập yêu cầu trẻ đếm đồ vật và gắn số tương ứng nhóm đồ vật
- Quan sát trẻ trong hoạt động học và hoạt động chơi
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ về nhà có thể nhận biết con
số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 hay không?
tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách
- Tách 10 đồ vật thành
2 nhóm ít nhất bằng hai cách khác nhau
- Nói được nhóm nào
- Cô yêu cầu trẻ chia đồ vật thành hai phần, ít nhất bằng hai cách và so sánh hai nhóm (Ví dụ: nhóm có 3 và 7 hạt, nhóm có
Trang 19và so sánh số lượng của các nhóm (CS105)
có nhiều hơn/ ít hơn/
bằng nhau
5 và 5 hạt ).
- Quan sát trẻ trong những hoạt động có thể hiện sự tách 10 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất hai cách và so sánh số lượng của các nhóm của trẻ
- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có biết tách 10 đối tượng
thành 2 nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số lượng của các nhóm hay không?
được khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật theo yêu cầu.
(CS107)
- Lấy được các khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ có màu sắc, kích thước khác nhau khi nghe gọi tên
- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc
có dạng hình học theo yêu cầu
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Kiểm tra trực tiếp
- Các khối hình học
có màu sắc và kích thước khác nhau, một
số đồ vật quen thuộc
có dạng khối cầu, trụ, vuông, chữ nhật
- Cô đặt cả 4 khối hình học và bốn đồ vật đã chuẩn bị trước mặt trẻ Yêu cầu trẻ lấy được các khối hình và lấy được đồ vật
có hình dạng tương ứng với khối hình học đó
- Quan sát trẻ trong hoạt động học, hoạt động chơi.
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có chỉ ra được được khối cầu, khối vuông, khối trụ, khối chữ nhật theo yêu cầu không?
xuất trò chơi và hoạt động thể hiện
- Nói ý kiến các nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các
Trang 20ý thích riêng của bản thân (CS30)
hoạt động khác theo sở thích của bản thân
- Cố gắng thuyết phục bạn/ người liên quan để những đề xuất của mình được thực hiện
động theo ý thích, hoạt động ở các góc (Những hoạt động trẻ được tự do lựa chọn, quyết định) xem trẻ có biết rủ các bạn chơi trò chơi/ cùng làm những việc mình thích không.
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết rủ các bạn chơi trò chơi/ cùng làm những việc mà mình thích không?
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số công việc hàng ngày của trẻ
- Quan sát: Qua một số hoạt động hàng ngày, ví dụ: vệ sinh
cá nhân, chuẩn bị cho giờ học, dọn dẹp lớp học…dể xem tẻ có chủ động thực hiện các công việc cần thiết haàng ngayfcho các hoạt động này mà không cần
sự nhắc nhở của người khác không? Ví dụ: Rửa tay trước khi ăn; sắp xếp bàn ghế, chuẩn bị đồ dùng phù hợp cho hoạt động học, dọn dẹp lớp học trước khi
ra về…
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ ở nhà hàng ngày trẻ có tự làm một số công việc tự phục vụ không Ví dụ như: đánh răng, rửa mặt, ăn cơm…mà không cần nhắc nhở.
15 PTN MT67: Trẻ cố - Tự tin khi nhận nhiệm - Quan sát - Các tình huống - Tạo tình huống: Cô giao cho
Trang 21- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
- Các sản phẩm vẽ, nặn, xé, dán
- Các hoạt động hàng ngày giao cho trẻ thực hiện
trẻ một số công việc (không quá
dễ để hoàn thành) đòi hỏi trẻ phải có sự cố gắng, nỗ lực nhất định mới có thể hoàn thành được để xem trẻ có tự tin, sẵn sàng và cố gắng hoàn thành công việc hay không Ví dụ: cắt các hình nhỏ từ bức tranh, làm bưu thiếp tặng cô, trang trí phòng lớp để chuẩn bị đón Tết…
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ: Trong các hoạt động như: vẽ, nặn cắt, dán, …xem trẻ
có hoàn thành sản phẩm của mình không?
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có tự tin vào khả năng của mình khi được giao nhiệm vụ thông qua các hành động như: xung phong nhận nhiệm vụ, có cố gắng thực hiện đến cùng cung việc được giao không…(ví dụ: vẽ, nặn, xé, dán hay thu dọn đồ chơi, trực nhật…)
- Trao dổi với phụ huynh: Hỏi
Trang 22phụ huynh xem ở nhà trẻ có sẵn sàng và cố gắng hoàn thành công việc được giao không? Ví dụ: chơi với em, dỗ em, gấp quần áo…
sự vui thích khi hoàn thành công việc.(CS32)
- Ngắm nghía, nâng niu sản phẩm của mình
- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác
- Giữ gìn, bảo quản sản phẩm
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số công việc giao cho trẻ thực hiện
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Quan sát: Sau khi trẻ hoàn thành công việc được giao, đặc biệt là các hoạt động tạo ra sản phẩm như: xếp hình, xây cát, vẽ, nặn, trang trí lớp học…xem trẻ
có tỏ ra vui thích, hài lòng và chia sẻ niềm vui khi làm xong công việc không Ví dụ: tỏ ra vui vẻ, ngắm nghía, nâng niu, khoe với người khác và mong muốn người khác khen ngợi thành công của mình.
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ có tỏ ra vui thích và chia sẻ niềm vui khi làm xong công việc không Ví dụ: trẻ tỏ ra vui vẻ, ngắm nghía, nâng niu, khoe với người khác
và mong muốn người khác khen ngợi thành công của mình.
biết được các trạng
- Nhận ra ít nhất 4 trong 6 trạng thái cảm
- Quan sát
- Trao đổi với
- 6 bức tranh với các trạng thái cảm xúc:
- Bài tập: Cho trẻ 6 bức tranh, mỗi bức thể hiện một trạng thái
Trang 23thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác.(CS35)
xúc của người khác khi ho:
+ Vui + Buồn + Ngạc nhiên + Sợ hãi + Tức giận + Xấu hổ
phụ huynh
- Bài tập
vui, buồn, tức giận,
sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của con người
cảm xúc: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của con người Cho trẻ quan sát tranh, sau đó yêu cầu trẻ chỉ vào từng bức tranh khi cô nói tới từng trạng thái cảm xúc tương ứng ở trên (hoặc trẻ nói và chỉ vào tranh của từng trạng thái cảm xúc)
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày hay cho trẻ nghe truyện, xem phim… xem trẻ có
tỏ ra nhận biết được các trạng thái cảm xúc vui, buồn, tức giận,
sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ của các bạn, cô giáo hay các nhân vật không…(Sự nhận biết trạng thái cảm xúc của người khác được thể hiện thông qua lời nói, hành động, nét mặt, cử chỉ…của trẻ)
- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có nhận biết được các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác hay không?
18 MT70: Trẻ biết bộc - Thể hiện 4 trong 6 - Quan sát - Các tình huống - Tạo tình huống: Cô kể một câu
Trang 24lộ trạng thái cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt.
(CS36)
trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống thông qua lời nói, cử chỉ, nét mặt khi:
+ Vui + Buồn + Ngạc nhiên + Sợ hãi + Tức giận + Xấu hổ
- Trao đổi với phụ huynh
- Tạo tình huống
- câu hỏi trao đổi với phụ huynh
chuyện vui/ buồn hoặc tạo các tình huống làm trẻ vui/ buồn/ ngạc nhiên/ sợ hãi/ tức giận/ xấu
hổ để xem trẻ bộc lộ cảm xúc của mình như thế nào, có phù hợp với từng tình huống cụ thể không?
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trong sinh hoạt hàng ngày trẻ có biêt bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt không?
lắng nghe ý kiến của người khác.
(CS48)
- Chú ý lắng nghe người khác nói
- Không cắt ngang khi người khác đang nói
- Chấp nhận ý kiến hợp
lý của người khác không trùng với ý kiến của mình
- Tạo tình huống
- Quan sát trẻ: Trong các hoạt động thảo luận nhóm, làm việc theo nhóm
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi cha mẹ trẻ xem trẻ có trình bày, thuyết phục bố mẹ, người thân, bạn bè đồng tình với ý kiến của mình không?
20 MT92: Trao đổi ý - Trao đổi ý kiến của - Tạo tình - Tình huống sinh - Tạo tình huống: Cho một
Trang 25kiến của mình với các bạn (CS 49)
mình để thoả thuận với các bạn
- Khi trao đổi, thái độ bình tĩnh, tôn trọng lẫn nhau, không nói cắt ngang khi người khác đang trình bày
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
nhóm trẻ bàn bạc và tự phân công để chuẩn bị đón tết trung thu / sinh nhật bạn
- Quan sát trẻ trong hoạt động thảo luận nhóm, làm việc theo nhóm.
- Trao đổi vói phụ huynh: Hỏi cha mẹ trẻ xem trẻ có trình bày, thuyết phục bố mẹ, người thân, bạn bè đồng tình với ý kiến của mình không?
tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (CS60)
- Thấy được sự không công bằng trong nhóm bạn và đưa ra cách giải quyết
- Tạo tình huống
- Quan sát
- Kẹo, một số tình huống
- Tạo tình huống: Cô tạo ra một tình huống không công bằng trong một nhóm trẻ, quan sát xem trẻ có nhận ra và đưa ra cách giải quyết như thế nào? Ví dụ: Cô phat kẹo cho một nhóm
10 trẻ, tiếp theo cô phát thêm chỉ cho khoảng 5-6 trẻ (trên tay
cô vẫn còn nhiều kẹo) Quan sát thái độ và hành động của trẻ xem các em có nhận ra sự không công bừng trong nhóm bạn không.
- Quan sát: Trong hoạt động chơi, hoạt động hàng ngày
Trang 26hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.
(CS57)
hiện hành vi bảo vệ môi trường
hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi.
(CS64)
- Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:
+ Tên trưyện/ bài thơ/đồng dao
+ Các nhân vật + Tình huống trong câu chuyện
- Kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ, đồng dao trẻ được nghe
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể
kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ/ đồng dao/ ca dao/ (trẻ chưa được nghe) rồi hỏi trẻ: tên, nhân vật, nội dung Ví dụ: Cô kể một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng 10 trẻ, sau đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó: Trong chuyện có những nhân vật nào? Ai là người tốt/xấu? Câu chuyện nói về điều gì?
- Quan sát: Trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ có hiểu nội dung câu chuyện thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi
phụ huynh xem trẻ nghe hiểu
nội dung truyện, thơ, đồng dao
ca dao phù hợp với độ tuổi không?
24 MT125: Trẻ nhận - Nhận dạng được ít - Quan sát - Các chữ cái in và - Quan sát: Trẻ trong các giờ
Trang 27dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt (CS91)
nhất 20 chữ cái
- Phát âm đúng
- Trao đổi với phụ huynh
thường đã học làm quen với chữ cái hoặc trong
sinh hoạt hàng ngày (giờ chơi, giờ dạo chơi ) xem trẻ có nhận
ra và phát âm được chữ cái tiếng Việt mà trẻ nhìn thấy xung quanh hay không?
- Trao đổi với phụ huynh: Xem
ở nhà trẻ có quan tâm và nhận biết chữ cái (in hoặc thường) trong môi trường xung quanh và
có biết phát âm đúng hay không?
- Nhận dạng được ít nhất 20 chữ cái
- Quan sát: Trẻ trong các giờ làm quen với chữ cái hoặc trong sinh hoạt hàng ngày (giờ chơi, giờ dạo chơi ) xem trẻ có nhận
ra và phát âm được chữ cái tiếng Việt mà trẻ nhìn thấy xung quanh hay không?
- Trao đổi với phụ huynh: Xem
ở nhà trẻ có quan tâm và nhận biết chữ cái (in hoặc thường) trong môi trường xung quanh và
có biết phát âm đúng hay không?
- Bài tập: Từng nhóm 3-5 trẻ thể hiện bài hát theo yêu cầu của cô
Trang 28trẻ em (CS 100) - Trao đổi với
phụ huynh
- Trò chơi âm nhạc - Quan sát trẻ trong những hoạt
động âm nhạc, trò chơi âm nhạc
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có hát đúng giai điệu, bài hát trẻ em không?
phối hợp các kỹ năng tạo hình khác nhau để tạo thành sản phẩm.
- Biết phối hợp các kỹ
năng vẽ, nặn, cát, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc hình dáng/ đường nét
- Quan sát trẻ trong hoạt động học tạo hình, hoạt động góc
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có biết phối hợp các kỹ năng tạo hình khác nhau để tạo thành sản phẩm không?
hiện ý tưởng của bản thân qua các hoạt động khác nhau(CS119)
- Thường là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi theo ý tưởng của bản thân
- Xây dựng các "công trình" theo các cách khác nhau theo ý tưởng của bản thân
- Có những vận động minh hoạ theo ý tưởng của bản thân
- Cắt, xé, dán, vẽ, nặn tạo thành sản phẩm theo ý tưởng của bản thân
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Hoạt động học, hoạt động vui chơi
- Giấy, bút, kéo, keo, đát nặn
- Quan sát: Trẻ trong hoạt động học, hoạt động chơi (vui chơi,
âm nhạc, múa, tạo hình )
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có
thể hiện ý tưởng của bản thân qua các hoạt động khác nhau không?
Trang 29Phương tiện thực hiện Cách thức thực hiện
1
PTT
C
MT2: Trẻ biết tập các động tác phát triển nhóm cơ và
hô hấp:
- Trẻ tập được các động tác phát triển hô hấp, cơ tay, cơ bả vai, cơ bụng, lưng, cơ chân theo cô
- Quan sát
- Kiểm tra trực tiếp
- Trao đổi với phụ huynh
- Loa, đài, đĩa nhạc,
âm li
- Các bài tập mẫu
- Dụng cụ thể dục
- Cô và trẻ cùng thực hiện các động tác phát triển nhóm cơ và
hô hấp trong hoạt động thể dục sáng, hoạt động vận động và kết hợp với dụng cụ Cô quan sát, kiểm tra trực tiếp các động tác
mà trẻ tập, có thể trao đổi với phụ huynh các động tác trẻ đã tập thành thạo
Đập và bắt bóng bằng 2 tay (CS10)
- Cô cho trẻ thực hiện đạp bóng xuống sàn, phía trước mũi bàn chân và bắt bóng khi bóng nảy
Trang 30người phụ huynh lên Trẻ vừa đi vừa đập bóng và
bắt bóng bằng 2 tay
- Cô quan sát trẻ khi trẻ chơi với trong hoạt động học, hoạt động ngoài trời.
đường viền thẳng
và cong của các hình đơn giản.
(CS7)
- Đường cắt thường xuyên lượn theo nét vẽ
- Không làm rách hình vẽ
- Cô cho trẻ dùng kéo cắt rời các hình vẽ
- Trẻ thực hiện trong giờ hoạt động góc, hoạt động tạo hình
- Trao đổi với phụ huynh quan sát trẻ ở nhà có cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản
đích thắng đứng.
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay đúng hướng dẫn của cô
- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi
vệ sinh đúng nơi qui định.
- Biết tự đi vệ sinh đúng phòng nam, nữ và sử dụng các đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Kiểm tra trực tiếp
- Quan sát Trò chuyện với trẻ
- Nhà vệ sinh có phòng nam, nữ riêng,
có ký hiệu rõ ràng
- Cô cho trẻ đi vệ sinh lần lượt, quan sát trẻ đi vệ sinh có đúng phòng vệ sinh quy định riêng cho nam và nữ không?
- Cô quan sát trẻ thực hiện hằng ngày
Trang 31- Trò chuyện với trẻ thong qua tranh, ảnh
phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu công dụng (CS96)
- Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
- Xếp và gọi tên nhóm
đồ dùng theo công dụng hoặc chất liệu
- Cô đưa ra bài tập yêu cầu trẻ phân loại đồ dùng theo công dụng / chất liệu và gọi tên nhóm
- Trẻ phân loại đồ dùng theo công dụng chất liệu thông qua hoạt động học, hoạt động góc
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có biết phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu công
dụng
kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (CS97)
- Kể hoặc trả lời câu hỏi
về những địa điểm công cộng: trường học/ nơi mua sắm/ bệnh viện, phòng khám ở nơi trẻ sống
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, video, hệ thống câu hỏi
- Trò chuyện với trẻ để trẻ kể một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống thông qua hoạt động học, chơi, thăm quan, dã ngoại, sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có thể kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống hay không?
được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình (CS27)
- Nói được 5 ý trong 5 ý sau:
+ Họ và tên của bản thân
+ Tên trường, lớp đang học
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Trò chuyện với trẻ
- Hệ thống câu hỏi - Cô trò chuyện với trẻ: Cô có
thể hỏi trẻ lần lượt các câu hỏi: + Họ và tên con là gì?
+ Tên trường, lớp con đang học
là gì?
+ Họ tên bố/ mẹ con là gì?
Trang 32+ Họ và tên bố, mẹ + Nghề nghiệp của bố, mẹ
+ Địa chỉ của gia đình + Số điện thoại của gia đình (nếu có)
+ Địa chỉ nhà con như thế nào? + Bố con làm nghề gì?
Trong trường hợp trẻ không trả lời được, cô có thể chia thành nhiều câu hỏi hơn để hỏi
- Quan sát trẻ khi trẻ trả lời câu hỏi của người khác về thông tin trên
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình không?
T
MT61: Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.(CS28)
- Trẻ trai: mạnh mẽ, dứt khoát
- Trẻ gái: nhẹ nhàng, ý tứ
- Lựa chọn tran phục phù hợp với giới tính
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh, video - Cô quan sát cách ứng xử của trẻ
phù hợp với giới tính bản thân thông qua HĐ hàng ngày, xem cách nói năng, ăn mặc, đi đứng, ứng xử của trẻ có phù hợp với giới tính không?
- Trao đổi với phụ huynh về những biểu hiện tính cách, giới tính của trẻ ở nhà
lộ trạng thái cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt.
(CS36)
- Thể hiện 4 trong 6 trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống thông qua lời nói, cử chỉ, nét mặt khi:
hổ để xem trẻ bộc lộ cảm xúc của mình như thế nào, có phù
Trang 33+ Buồn + Ngạc nhiên + Sợ hãi + Tức giận + Xấu hổ
hợp với từng tình huống cụ thể không?
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trong sinh hoạt hàng ngày trẻ có biêt bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt không?
hiện sự an ủi và chia vui với người thân bạn bè;
(CS37)
- Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- An ủi người thân hay bạn bè khi họ buồn
sự đồng cảm với các bạn như thế nào?
- Quan sát: Trong sinh hoạt hằng ngày xem trẻ có tỏ ra quan tâm với sự vui, buồn của mọi người xung quanh thông qua việc hỏi han, biểu lộ cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, hành động một cách phù hợp khi họ bị đau, mệt mỏi, buồn rầu hay mừng rỡ khi họ có niềm vui, sung sướng… không?
Trang 34- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ có tỏ ra quan tâm với sự vui, buồn của mọi người xung quanh thông qua việc hỏi han, biểu lộ cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, hành động một cách phù hợp khi họ bị đau, mệt mỏi, buồn rầu hay mừng rỡ khi họ có niềm vui, sung sướng… không?
hiện một số qui định ở gia đình và nơi công cộng.
- Trẻ biết một số quy
định ở gia đình và nơi
công cộng như vứt rác đúng nơi quy định, để
đồ dùng trong nhà đúng
vị trí, không ngắt lá, bẻ cành,
- Quan sát -Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với phụ huynh
- Tranh ảnh một số quy định ở gia đình
- Trao đổi với phụ huynh: Xem trẻ có biết thực hiện một số qui định ở gia đình và nơi công cộng không?
động giao tiếp với bạn bè và người lớn gần gũi (CS43)
- Chủ động bắt chuyện
- Mạnh dạn trả lời các câu hỏi khi đuợc hỏi
Trang 35hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói (CS76)
- Trẻ chủ động dùng câu hỏi để hỏi lại khi không hiểu người khác nói hoặc
- Thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ khi trẻ không hiểu lời nói của người khác
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Các hoạt động hàng ngày
- Trao đổi với phụ huynh
- Quan sát trẻ: Trong hoạt động học, hoạt động chơi, sinh hoạt hằng ngày để xem trẻ có biết hỏi lại hay thể hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt những điều không hiểu khi nói chuyện với người khác không
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ trong sinh hoạt hàng ngày có biết hỏi lại hay thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt những điều không hiểu khi nói chuyện với người khác không
quen chào hỏi, cảm
ơn, xin lỗi và xưng
hô lễ phép với người lớn (CS54)
- Tự chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lễ phép với người lớn
Trang 36- Tuân theo trật tự, chờ đến lượt tham gia hoạt động
- Tạo tình huống
- Quan sát
- Trò chơi có luật
- Hoạt động hàng ngày
- Tạo tình huống: Tổ chức các trò chơi với luật chơi đòi hỏi trẻ phải tuân theo thứ tự, luân phiên
và quan sát xem trẻ có chấp hàng theo luật không?
- Quan sát: Trong trò chơi/ hoạt động đòi hỏi trẻ phải chấp hành
sự tuần tự, lần lượt (xếp hàng chờ đến lượt để rửa tay, đi vệ sinh, chờ đến lượt chơi, chờ đến lượt được nhận quà, đồ chơi, phiếu bé ngoan )
được khả năng, sở thích của bạn và người thân (CS58)
- Tự nhận và nói được khả năng, sở thích của bạn và người thân
- Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với phụ huynh
- Hệ thống câu hỏi trò chuyện với trẻ và phụ huynh
- Trò chuyện với trẻ: Cô hỏi trẻ
về sở thích của bạn bè, người thân Ví dụ:
+ Lớp mình bạn nào háy hay, vẽ dệp?
+ Bạn thân con tên là gì?
+ Con có biết bạn của con thích
gì không? Tại sao con biết bạn thích
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có nói được khả năng, sở thích của bạn và người thân hay không?
17 MT100: Trẻ nhận - Nhận ra ít nhất ba - Bài tập - 6 tranh ảnh về hành - Bài tập: Cô chuẩn bị mỗi trẻ
Trang 37xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường.
(CS56)
hành vi đúng, sai đối với môi trường
- Biết được (hoặc có sự gợi ý) ảnh hưởngtốt/
một bài tập và cho trẻ thực hiện.
Ví dụ: Cô cho mỗi trẻ sáu tranh/ ảnh về một số hành vi đúng / sai của con người đối với môi trường và yêu cầu trẻ nhận ra hành vi đúng, sai trong tranh vẽ
- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có nhận ra hành vi đúng, hành vi sai của bản thân, của bạn bè đối với môi trường không
- Trao đổi với phụ huynh: Xem trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường không
hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2 - 3 hành động (CS62)
- Lắng nghe và hiểu được sự chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động
- Thực hiện được nhiệm
vụ phù hợp với chỉ dẫn
- Tạo tình huống
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Sách, vở, bút, bàn, ghế, giá đồ chơi
- 2-3 hành động liên tiếp
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Tạo tình huống: Cô có thể đưa
ra một yêu cầu có liên quan đến 3-4 hoạt dộng và yêu cầu trẻ thực hiện Ví dụ: cô nói: "Con hãy đi đến cái giá để đồ chơi lấy cho cô con búp bê để lên bàn của cô" hoặc: "Con hãy ra giá để sách mang cho cô vở tập tô, bút đến bàn giáo viên, sau đó chia vở tập
tô, bút cho các bạn"
- Quan sát: Trẻ trong sinh hoạt hằng ngày hoặc qua các giờ chơi
Trang 38xem trẻ có thực hiện được 2-3 hành dộng liên tiếp không?
- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ
có nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2 - 3 hành động không?
hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi (CS64)
- Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:
+ Tên trưyện/ bài thơ/đồng dao
+ Các nhân vật + Tình huống trong câu chuyện
- Kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ, đồng dao trẻ được nghe
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao
- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể
kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ/ đồng dao/ ca dao/ (trẻ chưa được nghe) rồi hỏi trẻ: tên, nhân vật, nội dung Ví dụ: Cô kể một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng 10 trẻ, sau đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó: Trong chuyện có những nhân vật nào?
Ai là người tốt/xấu? Câu chuyện nói về điều gì?
- Quan sát: Trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ có hiểu nội dung câu chuyện thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không
- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi
phụ huynh xem trẻ nghe hiểu
nội dung truyện, thơ, đồng dao
ca dao phù hợp với độ tuổi không?
- Hệ thống câu hỏi trò chuyện với trẻ, trò
- Tạo tình huống: Cô yêu cầu trẻ
kể về một sự việc, hiện tượng, trẻ
Trang 39tượng, một sự kiện nào đó để người khác nghe hiểu được (CS70)
trình tự logic về sự vật, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy
- Quan sát
- Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với phụ huynh
chuyện với pphuj huynh
được tham gia hay trẻ biết Ví dụ: "con hãy kể cho cô nghe về chuyến về quê thăm bà ngoại/ buổi đi chơi công viên/ đi thăm đồng với mẹ "
- Quan sát: Qua giao tiếp hàng ngày xem trẻ có thể nói rõ ràng
về một sự việc, hiện tượng nào
về một buổi đi chơi công viên, kể
(CS120)
- Đặt tên mới cho câu chuyện nhưng không mất đi ý nghĩa của câu chuyện.
- Mở đầu, tiếp tục, kết thúc câu chuyện theo các cách khác nhau
- Bài tập: Cô đưa ra một câu chuyện quen thuộc và khuyến khích trẻ kể theo các cách khác nhau
- Quan sát: trong giờ kể chuyện, khi kể chuyện với cô, với bạn cùng lớp
Trang 40không mất đi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi với phụ huynh: xem
(CS84)
- Trẻ tự "đọc" được nội dung chính phù hợp với tranh
- Hệ thống câu hỏi trao đổi với phụ huynh
- Trao đổi với phụ huynh: Xem trẻ ở gia đình có hay giở truyện tranh xem và "đọc" theo truyện tranh mà trẻ đã được nghe đọc hay kể rồi không?
năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu vui tươi, nhí nhảnh, nhanh chậm của bài thơ, ca dao, đồng dao
- Kiểm tra trực tiếp
- Quan sát
- Trao đổi với phụ huynh
- Một số bài thơ, đồng dao, ca dao
- Kiểm tra trực tiếp: Cô đọc cho trẻ nghe bài đồng dao, ca dao, bài thơ phù hợp với độ tuổi, hỏi trẻ xem trẻ có khả năng cảm nhận nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao không?
- Quan sát: trẻ trong hoạt động