1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi chủ đề " Động vật"

15 508 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 13,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của các giai đoạn phát triển - Quan sát trẻ thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, hoạt động chơi, chăm sóc cây trong góc thiên nhiên, dạo chơi ngoài trời.. 9 MT53: Trẻ n[r]

Trang 1

BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TRẺ SAU CHỦ ĐỀ

Chủ đề: Thế giới động vật

Thời gian thực hiện: Từ 06/02/1027 đến 10/03/2017

Thời gian đánh giá: từ ngày 06 đến 10/03/2016

ST

T

theo dõi, đánh giá

Phương tiện thực

hiện

Cách thức thực hiện

1

PT

TC

MT2: Trẻ biết tập các động tác phát triển nhóm cơ và

hô hấp:

- Trẻ tập được các động tác phát triển hô hấp,

cơ tay, cơ bả vai, cơ bụng, lưng, cơ chân theo cô

- Quan sát

- Kiểm tra trực tiếp

- Trao đổi với phụ huynh

- Loa, đài, đĩa nhạc,

âm li

- Các bài tập mẫu

- Dụng cụ thể dục

- Cô và trẻ cùng thực hiện các động tác phát triển nhóm

cơ và hô hấp trong hoạt động thể dục sáng, hoạt động vận động và kết hợp với dụng cụ

Cô quan sát, kiểm tra trực tiếp các động tác mà trẻ tập,

có thể trao đổi với phụ huynh các động tác trẻ đã tập thành thạo

Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian.

(CS13)

- Chạy được 150m liên tục

- Phối hợp tay chân nhịp nhàng

- Chạy với tốc độ chậm, đều

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Sân bằng phẳng, vạch xuất phát, đích cách nhau 150m

- Trẻ đứng trước vạch xuất phát và vạch đích, khoảng cách giữa 2 vạch là 150 m Nếu mặt bằng không cho phép, có thể cho trẻ chạy 2 vòng để đạt được khoảng cách 150m Khi có hiệu lệnh trẻ chạy chậm đến vạch đích

- Quan sát trẻ thực hiện

Trang 2

thông qua hoạt động học, chơi, tham quan

thực phẩm giàu chất đạm, vitamin

và muối khoáng…

- Gọi tên đựơc một số loại thực phẩm theo nhóm chất béo, chất đạm, chất bột đường, vitamin

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, video - Cô đưa ra tranh ảnh về

thực phẩm lạc, đỗ, gạo, thịt,

cá, tôm, rau cải, dầu, mỡ Hỏi trẻ thưc phẩm nào thuộc nhóm chất béo, thực phẩm nào thuộc nhóm chất đạm, chất bột đường, vitamin

- Quan sát trẻ thông qua hoạt động chơi lô tô dinh dưỡng hoạt động góc

ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (CS21)

- Nhận biết và kể tên được ít nhất 3 đồ vật gây nguy hiểm

- Không chơi với dồ vật gây nguy hiểm

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, một số vật thật, hệ thống câu hỏi đàm thoại

- Cô trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể tên một số đồ vật gây nguy hiểm (ví dụ như bàn là, dao nhọn, chai lọ thủy tinh); Hoặc cô đưa ra hình vẽ/ vật thật trẻ chỉ ra được 3 đồ vật không được chơi và nói được lý do tại sao không chơi được?

- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có chơi với những vật dụng gây nguy hiểm không?

- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có chơi với

Trang 3

những vật dụng gây nguy hiểm không?

5 MT29: Biết và

không làm một số việc có thể gây

(CS22)

- Nhận biết được ít nhất

ba việc làm có thể gây nguy hiểm

- Không tham gia vào những việc làm gây nguy hiểm

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, hệ thống câu hỏi đàm thoại

- Cô trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể tên một số việc làm có thể gây nguy hiểm (ví dụ: chơi với lửa, xăng, điện, vật sắc nhọn ) Cô cho trẻ xem tranh và trẻ chỉ ra việc làm gây nguy hiểm và giải thích tại sao?

- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có biết

và không làm những việc gây nguy hiểm không

- Trao đổi với phụ huynh, hổi phụ huynh của trẻ xem ở nhà trẻ có biết và không làm những việc gây nguy hiểm không?

và chạy khỏi nơi

(CS25)

- Trẻ kể tên một số trường hợp khẩn cấp

- Biết kêu cứu, gọi người giúp đỡ khi gặp nguy hiểm và chạy khỏi nơi nguy hiểm

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, video hệ thống câu hỏi đàm thoại

- Cô trò chuyện hỏi trẻ xem trẻ sẽ làm gì khi bị con chó tấn công/ hoặc một người nào đó dạo nạt

- Cô quan sát trẻ khi trẻ tham gia hoạt động ngoài trời, đi tham quan xem nếu có người nào trêu chọc, dọa nạt hay bị

Trang 4

NT

con vạt (chó, ong ) đuổi, tấn công thì trẻ xử lý như thế nào

- Cô hỏi cha mẹ người thân của trẻ xem khi trẻ gặp phải tình huống nguy hiểm trẻ thường làm gì?

nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung (CS92)

- Trẻ phân biệt được theo nhóm (cây cối, con vật) theo một dấu hiệu chung

- Nói được tên nhóm

- Tạo tình huống

- Quan sát

- Lô tô cây cối, con vật

- Tranh ảnh, vi deo

- Cô tạo tình huống cho trẻ chia nhms các con vật/ cây ccối theo một đấu hiệu chung nào đó (đặc điểm về cấu tạo, nơi sống ) và gọi tên nhóm

- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, hoạt động chơi xem trẻ có xếp cây cối / con vật (theo màu sắc, hình dạng, đặc điểm) và gọi tên nhóm hay không?

8

PT

NT

MT37: Nhận ra

sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây cối

và con vật và một

số hiện tượng tự nhiên (CS 93)

- Nói được sự thay đổi của một số hiện tượng thiên nhiên

- Nói được các giai đoạn phát triển của cây cối hoặc con vật

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, tranh lô

tô về sự phát triển của cây, con vật hoặc

sự thay đổi của thiên nhiên

- Video

- Cô đưa cho trẻ xem các bức tranh về sự phát triển của một cây hoặc con vật, và một số hiện tượng tự nhiên, yêu cầu trẻ sắp xếp các tranh ảnh theo trình tự phát triển của cây, con vật hoặc sự thay đổi của thiên nhiên và nói được đúng sự thay đổi

Trang 5

của các giai đoạn phát triển

- Quan sát trẻ thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, hoạt động chơi, chăm sóc cây trong góc thiên nhiên, dạo chơi ngoài trời

ra qui tắc xắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (CS116)

- Nhận ra quy tắc sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động )

- Tiếp tục thực hiện đúng quy tắc ít nhất được 2 lần lặp lại

- Nói được tại sao lại sắp xếp như vậy?

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Kiểm tra trực tiếp

- Một dải giấy mẫu dán các hình tròn màu, sắp xếp theo quy tắc, các hình tròn bằng bìa màu sắc khác nhau

- Cô đưa dải giấy màu mẫu

và nói với trẻ: “Con hãy nhìn

kỹ cách sắp xếp các màu này” Đợi trẻ nhìn kỹ trong vòng một phút, cô đề nghị:

“Bây giờ con hãy xếp tiếp các màu cho đúng cách” Khi trẻ xếp xong, cô mời trẻ giải thích lý do tại sao lại xếp như vậy

- Quan sát trẻ trong hoạt động học, hoạt động chơi

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có biết nhận ra qui tắc xắp xếp đơn giản và thực hiện theo qui tắc hay không?

xác định vị trí (trong, ngoài, trên dưới, trước, sau,

- Nói được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với vật khác

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Bài tập

- Búp bê, cái tủ, ngôi nhà

- Cô yêu cầu trẻ hãy đặt búp

bê lên trên/ xuống dưới/ phía trước/ phía sau/ bên trái/ bên phải/ bên trong/ bên ngoài

Trang 6

TC

XH

phải, trái) của một vật so với một vật khác.(CS 108)

trong không gian

- Sắp xếp vị tri của sự vật theo yêu cầu

ngôi nhà/ cái tủ Cô lần lượt đặt búp bê ở những vị trí khác nhau và hỏi trẻ: “Con hãy nói xem búp bê ở đâu so với cái tủ?”

- Quan sát trẻ trong hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động hằng ngày

- Trao đổi với phụ huynh em

ơ nhà trẻ có xác định vị trí (trong, ngoài, trên dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác hay không?

dạn nói ý kiến của bản thân (CS34)

- Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tạo tình huống

- Các tình huống

- Hệ thống câu hỏi

- Tạo tình huống: Cô cùng trẻ thảo luận về một vấn đề nào đó Ví dụ: "Chúng ta phải chuẩn bị gì để đón tết/ chuẩn bị gì để đi thăm cánh đồng lúa? " để xem trẻ tham gia vào cuộc thảo luận như thế nào?; trẻ có chủ động nói lên suy nghĩ, ý tưởng của mình không?

- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt trong

Trang 7

các cuộc thảo luận, hoạt động theo nhóm xem trẻ có chủ động tham gia vào các cuộc thảo luận và biết trình bày ý kiến của mình không

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có mạnh dạn nói lên ý kiến của bản thân hay không?

chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác (CS75)

- Giơ tay khi muốn nói, không nói chen vào khi người khác đang nói

- Tập trung không bỏ giữa chừng trong trò chuyện

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tạo tình huống

- Một số tinh huống

- Câu hỏi với phụ huynh

- Tạo tình huống: Cô kể cho trẻ nghe và quan sát trẻ có chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác hay không

- Quan sát: Trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có kỹ năng giao tiếp văn hóa với người khác như: biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác hay không

- Trao đổi với phụ huynh:

Cô có thể hỏi cha mẹ trẻ xem trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có kỹ năng giao tiếp văn hóa với người

Trang 8

khác như: biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác hay không

13 PT

TC-XH

MT83: Không nói tục, chửi bậy.

(CS78)

- Trẻ không nói tục, chửi bậy

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Các câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày

- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có nói tục, chửi bậy không?

việc làm của mình

có ảnh hưởng đến người khác(CS53)

- Nói được việc làm của mình có ảnh hưởng/ gây phản ứng cho người khác như thế nào

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Các câu hỏi hỏi trẻ

và trao đổi với phụ huynh

- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể hỏi trẻ những việc đã làm Ví dụ: "Khi ăn xong bánh, kẹo, uống sữa, các con thường bỏ vào đâu? nếu các con không bỏ vào thùng giác

mà vứt ra đường, ra sân trường các con có biết điều

gì sẽ xảy ra không? Khi môi trường bị bẩn, không sạch sẽ xảy ra điều gì?"

- Trao đổi với phụ huynh: Trẻ có nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác không?

tâm đến sự công bằng trong nhóm

- Thấy được sự không công bằng trong nhóm bạn và đưa ra cách giải

- Tạo tình huống

- Quan sát

- Kẹo, một số tình huống

- Tạo tình huống: Cô tạo ra một tình huống không công bằng trong một nhóm trẻ,

Trang 9

bạn (CS60) quyết quan sát xem trẻ có nhận ra

và đưa ra cách giải quyết như thế nào? Ví dụ: Cô phat kẹo cho một nhóm 10 trẻ, tiếp theo cô phát thêm chỉ cho khoảng 5-6 trẻ (trên tay

cô vẫn còn nhiều kẹo) Quan sát thái độ và hành động của trẻ xem các em có nhận ra sự không công bừng trong nhóm bạn không

- Quan sát: Trong hoạt động chơi, hoạt động hàng ngày

16 MT99: Trẻ thích

chăm sóc cây cối, con vật nuôi quen thuộc (CS39)

- Chăm sóc cây, quan tâm theo dõi sự phát triển của cây

- Chăm sóc các con vật quen thuộc, cho ăn, chơi đùa, vuốt ve, âu yếm các con vật thân quen

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Dụng cụ chăm sóc cây, con vật

- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Quan sát: Trong hoạt động chăm sóc cây, con vật trong vườn trường, trồng cây trong vườn cây của bé hay ở góc Thiên nhiên

- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ có hay tham gia trồng cây, chăm sóc cây, con vật cùng với những người thân trong gia đình

17 PT

NT

MT105: Trẻ nghe hiểu nội dung truyện, thơ, đồng

- Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:

- Trò chuyện với trẻ

- Quan sát

- Một số câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao

- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ/ đồng dao/

ca dao/ (trẻ chưa được nghe)

Trang 10

dao ca dao phù hợp với độ tuổi.

(CS64)

+ Tên trưyện/ bài thơ/đồng dao

+ Các nhân vật + Tình huống trong câu chuyện

- Kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ, đồng dao trẻ được nghe

- Trao đổi với phụ huynh

- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh

rồi hỏi trẻ: tên, nhân vật, nội dung Ví dụ: Cô kể một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng 10 trẻ, sau

đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó: Trong chuyện có những nhân vật nào? Ai là người tốt/xấu? Câu chuyện nói về điều gì?

- Quan sát: Trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ

có hiểu nội dung câu chuyện thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không

- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ nghe hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi không?

18 MT107: Trẻ biết

sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và

từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày (CS66)

- Sử dụng đúng danh

từ, tính từ, dộng từ, từ biểu cảm trong câu nói

và phù hợp với hoàn cảnh

- Trò chuyện với trẻ

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Câu hỏi trò chuyện với trẻ, trao đổi với phụ huynh

- Trò chuyện với trẻ: Cô chuẩn bị một số câu hỏi phần trả lời có danh từ, động

từ, tính từ để trò chuyện với trẻ Ví dụ: "Hôm nay những bạn nào đã tham gia trực nhật lớp?" "Con hãy kể những việc con đã làm?";

"Trong những việc đã làm con thấy việc nào nặng, việc

Trang 11

nào khó, việc nào khó, việc nào dễ?"

- Quan sát: Qua giao tiếp hàng ngày xem trẻ có sử dụng được các danh từ, động

từ, tính từ và từ biểu cảm trong câu nói của mình không

- Trao đổi với phụ huynh: xem trẻ có sử dụng đúng danh từ, tính từ, động từ, từ biểu cảm trong câu nói và phù hợp với hoàn cảnh

19 PT

NN

MT110: Trẻ biết

sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ

và kinh nghiệm của bản thân.

(CS68)

- Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình bằng lời nói hoặc kết hợp với

cử chỉ, điệu bộ để người khác hiểu đúng

- Tạo tình huống

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Câu hỏi tình huống

- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Tạo tình huống: Cô yêu cầu trẻ thể hiện cảm xúc, nhu cầu, suy nghĩ, kinh nghiệm Ví dụ: Nếu bạn con

bị đau bụng con sẽ nói với bạn thế nào để bạn bớt đau? Khi con muốn được đi chơi con sẽ nói với bố mẹ con như thế nào? Khi con vui / buồn con sẽ nói như thế nào với cô và các bạn biết và chia sẻ?

- Quan sát: Qua giao tiếp

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w