1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án mới 2019 phát triển năng lực học sinh

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 867,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạ[r]

Trang 1

* Ngày soạn: 10/02/2019

* Tiết ( PPCT): 57 – Tuần 28

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi-ét

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Vi-ét để: Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp a + b + c = 0 ; a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn) Tìm hai số biết tổng và tích của nó

Lập phương trình biết hai nghiệm của nó Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của nó

Thái độ: Tích cực trong hoạt động học tập hợp tác, xây dựng bài

2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học

- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.

- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai học sinh làm bài tập 29 trang 54

b) 9x2 – 12x + 4 = 0 d) 159x2 – 2x – 1 = 0

D '= (-6)2 – 9.4 = 0 D '= (-1)2 – 159.(-1) = 160

x1 + x2 = 4/3 ; x1.x2 = 4/9 x1 + x2 = 2/159 ; x1.x2 = -1/159

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’)

GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã

học

HS: Nêu công thức Vi-ét

GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho

Trang 2

tiết học.

Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp

cận kiến thức

* Kiến thức thứ nhất: ( Công thức Vi

-et) ( 2’)

HS: Nắm được công thức, biết áp dụng

công thức để giải bài tập

* Kiến thức thứ hai: ( Tìm 2 số khi biết

tổng và tích) (3’)

HS: Biêt tính tổng tích 2 số mà không

giải PT

Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập

thực hành thí nghiệm ( 25’)

GV: Nêu hệ thức Vi-ét đối với phương

trình bậc hai

HS: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương

trình ax2+ bx + c = 0 (a¹ 0) thì :

b

x x

a

-+ =

và 1. 2

c

x x

a

=

GV: Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện

HS: Lên bảng giải

GV: Cho cả lớp nhận xét

HS: Thảo luận chung

GV: Nhận xét bài giải HS

HS: Theo dõi

Hoạt động 2:

GV: Nêu cách tính nhẩm nghiệm của

phương trình bậc hai dựa trên các hệ số a,

b, c

HS: Khi a + b + c = 0 thì x1= 1; x2 = c/a

Khi a – b + c = 0 thì x1 = -1 ; x2 =

-c/a

GV: Cho 4 học sinh lên bảng thực hiện

HS: Lên bảng giải

GV: Nhận xét bài làm của từng em

HS: Theo dõi, sửa sai (nếu có)

Bài tập 30 trang 54:

a) x2 – 2x + m = 0

D '= (-1)2 – 1.m = 1 – m Phương trình có nghiệm khi m £ 1 Theo hệ thức Vi-ét ta có:

x1 + x2 = 2 ; x1.x2 = m b) x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0

D '= (m -1)2 – 1.m2 = 1 – 2m Phương trình có nghiệm khi m £ 1 Theo hệ thức Vi-ét ta có:

x1 + x2 = 2 ; x1.x2 = m

Bài tập 31 trang 54:

a) 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0

a + b + c = 1,5 + (-1,6) + 0,1 = 0

Þ x1 = 1 ; x2 = 1/15 b) 3x2 – (1 - 3)x – 1 = 0

a – b + c = 3 + 1 - 3 - 1 = 0

Þ x1 = - 1 ; x2 = 1/ 3 c) (2 - 3)

x2 + 2 3x - (2 + 3)

= 0

a + b + c = (2 - 3)

+2 3-(2 + 3)

= 0

Þ x1 = 1 ; x2 = -(2 + 3)

/(2 - 3)

d) (m – 1)x2 – (2m + 3)x + m + 4 = 0 Với m ¹ 1

a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0

Þ x1 = 1 ; x2 = m + 4 / m – 1

Bài tập 32 trang 54:

b) u + v = - 42 ; u v = - 400

Trang 3

GV: Nêu cách tìm hai số biết tổng và tích

của chúng ?

HS: Nếu u + v =S và u v = P (S2 – 4P³

0) thì u ; v là hai nghiệm của phương

trình:

x2 – Sx + P = 0

GV: Cho 2 học sinh lên bảng thực hiện

HS: Lên bảng giải

GV: Nhận xét bài làm của từng em

HS: Theo dõi, sửa sai (nếu có)

Hoạt động : Hoạt động vận dụng và

mở rộng (5’)

HS : Biết áp dụng công thức Vi -ét để

giải bài tập Biết tính tổng, hiệu bình

phương và lập phương của 2 nghiệm…

Do : (-42)2 – 4.(-400) = 3364 Nên : u ; v là 2 nghiệm của phương trình

x2 + 42x – 400 = 0

'

D = 212 – 1.(-400) = 841; D'= 29

x1 = 8 ; x2 = - 50

Vậy : u = 8 , v = - 50 hoặc u = -50 , v = 8 c) u – v = 5Þ u + (-v) = 5

u v = 24 Þ u (-v) = - 24

Do : 52 – 4.(-24) = 25 + 96 = 121 Nên: u ; (-v) là 2 nghiệm của phương trình x2 – 5x – 24 = 0

D= (-5)2 – 4.1.(-24) = 121 ; D = 11

x1 = 8 ; x2 = -3

Vậy: u = 8 , - v = -3 Þ v = 3 hoặc u = -3 , - v = 8 Þ v = -8

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)

GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa

- Học thuộc công thức Vi -ét của phương trình bậc hai

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC

HS: Nhắc lại các kiến thức đã học Hệ thức Vi -ét.

GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 4

* Ngày soạn: 10/02/2019

* Tiết ( PPCT): 58 – Tuần 28

§7 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức: Biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình

bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu thức, một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ HS ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm điều kiện của ẩn và phải kiểm tra đối chiếu điều kiện để chọn nghiệm thỏa mãn điều kiện đó

Kỹ năng: Giải các phương trình quy được về phương trình bậc hai

Thái độ: Hoạt động học tập hợp tác Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu.

2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học

- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.

- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.

2 Kiểm tra bài cũ: Giải phương trình : x2 + 3x + 2 = 0

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’)

GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã

học

HS: Nêu công thức Vi-ét, công thức

nghiệm của PT bậc 2

Trang 5

GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho

tiết học

Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp

cận kiến thức

* Kiến thức thứ nhất: ( Phương trình

trùng phương) ( 10’)

HS: Nắm được công thức, biết áp dụng

công thức để giải bài tập

GV: Trình bày cách giải phương trình

trùng phương

HS: Theo dõi, kết hợp đọc SGK trang

54-55

GV: Cho học sinh xét ví dụ 1

HS: Đọc sách giáo khoa

GV: Cho hai HS trên bảng ?1

HS: Lên bảng giải ?1

GV: Cho cả lớp nhận xét

HS: Thảo luận chung

GV: Nhận xét bài giải của từng học sinh

HS: Theo dõi, sửa sai (nếu có)

* Kiến thức thứ hai: ( Phương trình

chứa ẩn ở mẫu) (10’)

HS: Biết giải PT

GV: Hãy nêu các bước giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu thức ?

HS: Đứng tại chổ trả lời

GV: Dùng bảng phụ cho học sinh thực

hiện ? 2 theo nhóm

HS: Thảo luận theo nhóm, nêu kết quả

thảo luận

GV: Nhận xét kết quả của từng nhóm

HS: Theo dõi, thảo luận chung

* Kiến thức thứ ba: ( Phương trình tích)

(10’)

Hoạt động 3:

GV: Trình bày cách giải phương trình

tích

HS: Theo dõi

1.Phương trình trùng phương:

Có dạng: ax4 + bx2 + c = 0 Đặt : x2 = t ³ 0 Þ at2 + bt + c = 0

Ví dụ 1: (SGK)

2.Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:

(Xem SGK)

? 2 Giải phương trình

2 2

-Điều kiện: x ¹ ±3 MTC: (x + 3)(x – 3)

Þ x2 – 3x + 6 = x + 3Û x2 – 4x + 3 = 0

a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0

x1 = 1 ; x2 = 3 (loại) Vậy phương trình có một nghiệm: x = 1

3.Phương trình tích:

Có dạng : A(x) B(x)…C(x) = 0

A x

B x

C x

ê

ê

Û ê ê

ë

Ví dụ 2: (SGK)

Trang 6

GV: Cho học sinh xem ví dụ 2

HS: Đọc sách giáo khoa

GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện ?3

HS: Thảo luận chung

Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập

thực hành thí nghiệm ( 4’)

GV: Nêu đề Bài tập 34 trang 56:

HS: 3HS thực hiện

Hoạt động : Hoạt động vận dụng và

mở rộng (4’)

HS : Biết áp dụng công thức để giải bài

tập ( với những bài bậc cao nhưng có

dạng PT trùng phương)

?3 Giải phương trình

x3 + 3x2 + 2x = 0Û x (x2 + 3x + 2) = 0

0

x

ê

ê + + =

0

x

ê

=-Vậy phương trình có 3 nghiệm

x1 = 0 ; x2 = -1 ; x3 = -2

a) x4 – 5x2 + 4 = 0 Đặt : x2 = t ³ 0

t2 – 5t + 4 = 0

a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0

t1 = 1 ; t2 = 4

x1 = 1; x2 = -1 b) 2x4 – 3x2 – 2 = 0 Đặt : x2 = t ³ 0 2t2 – 3t – 2 = 0

D= (-3)2 – 4.2.(-2) = 25

D=5

x3 = 2; x4 = -2 x1 = 2; x2 = - 2 c) 3x4 + 10x2 + 3 = 0 Đặt : x2 = t ³ 0

3t2 + 10 t + 3 = 0

'

D = 52 – 3.3 = 16; D'= 4

t1 = -1/3 (loại) ;

t2 = -3 (loại) Phương trình vô nghiệm

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’)

GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa

- Về nhà làm bài tập 35a ; 36b trang 56

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập trang 56 – 57

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC

HS: Nhắc lại các kiến thức đã học phương trình trùng phương.

GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

………

* Ngày soạn: 10/02/2019

* Tiết ( PPCT): 49 – Tuần 28

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp.

Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minh hình, sử dụng được tính

chất tứ giác nội tiếp để giải một số bài tập

Thái độ: Giáo dục ý thức giải bài tập hình theo nhiều cách.

2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học

- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.

- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tứ giác nội tiếp ? Tính chất của tứ giác nội tiếp ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (2’)

GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã

học

HS: Nêu các kiến thức về tứ giác nội tiếp

GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho

tiết học

Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp

cận kiến thức

* Kiến thức thứ nhất: ( Tứ giác nội

tiếp) ( 2’)

HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng

kiến thức để giải bài tập

Trang 8

* Kiến thức thứ hai: ( Các loại tứ giác,

tổng các góc trong một tứ giác) (3’)

HS: Biêt Các loại tứ giác, tính tổng các

góc trong một tứ giác

Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập

thực hành thí nghiệm ( 25’)

GV Dùng bảng phụ cho học sinh theo

dõi hình

GV Hướng dẫn trước cho học sinh, gọi

học sinh lên bảng thực hiện

GV Cho cả lớp nhận xét bài giải

GV Cho học sinh thảo luận theo nhóm

HS.Thảo luận nhóm

GV Nhận xét kết quả của từng nhóm

HS.Thảo luận chung

GV Vẽ hình

HS.Vẽ hình

GV Phân tích bài toán

ABDC nội tiếp

ABD+ACD= 1800

HS.Theo dõi nội dung phân tích

GV Gọi học sinh lên bảng thực hiện

HS.Thực hiện theo phân tích

GV ABD=ACD= 900 thì tâm đường tròn

đi qua bốn điểm A, B, D, C là điểm nào ?

HS.Tâm đường tròn đi qua bốn điểm A,

B, D, C là trung điểm AD

GV Hướng dẫn học sinh vẽ hình

HS.Vẽ hình

Bài tập 56 trang 89:

Xét ∆EAD có: E+A+D 1= 1800

Xét ∆FAB có: F +A+B1= 1800

⇒ E+A+D 1+F +A+B1= 3600 Nên : 2A = 1200 ⇒ A= 600

Do đó : C1= 1200 ; B1= 1000 ; D 1= 800

Bài tập 57 trang 89:

Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân là tứ giác nội tiếp vì có tổng hai góc đối bằng 1800

Bài tập 58 trang 90:

a) Ta có: ACB= 600 = ABC (∆ABC cân)

DCB= DBC= 300

(∆DBC cân do DB = DC) Nên ABD=ACD= 900

Hay : ABD+ACD= 1800 Vậy tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn

có đường kính AD b) Tâm đường tròn đi qua bốn điểm A,

B, D, C là trung điểm AD

Trang 9

GV Phân tích bài toán

AP = AD

∆ DAP cân tại A

D = P1

B=DB=P1

HS.Giải theo phân tích

GV Nhận xét bài làm của học sinh

HS Thảo luận chung

Hoạt động : Hoạt động vận dụng và

mở rộng (5’)

HS : Biết áp dụng kiến thức về tứ giác

nội tiếp để chứng minh…

Bài tập 59 trang 90:

Ta có: B=D (t/c hình bình hành)

Mà : B=P1 (cùng bù P2) ⇒ D = P1 Nên tam giác DAP cân tại A

Vậy : AP = AD

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)

GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa

- Về làm các bài tập còn lại

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC

HS: Nhắc lại các kiến thức đã học tứ giác nội tiếp.

GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 10

* Ngày soạn: 10/02/2019

* Tiết ( PPCT): 50 – Tuần 28

§8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại

tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác Biết bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp

Kỹ năng: Biết vẽ tâm của đa giác đều (chính là tâm chung của đường tròn ngoại

tiếp, đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước Tính được cạnh a theo R và ngược lại R theo a của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều

Thái độ: Vẽ, đo cẩn thận, chính xác Tính toán hợp lý.

2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học

- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành

II CHUẨN BỊ :

*Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.

*Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, compa.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đa giác đều ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)

GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã

học

HS: Nêu các đa giác đều đã học

GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho

tiết học

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w