- Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo được trong nhóm Cô nhận xét[r]
Trang 2- Hướng dẫn trẻ vào các hoạtđộng chơi
- Trẻ biết quy định củalớp
- Giáo dục trẻ thói quennền nếp, ngăn nắp
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết vị trí của cácgóc chơi
- Trẻ biết tên chủ đề đanghọc
- Trẻ được tìm hiểu về nghề làm mỏ, trẻ biết được các sản phẩm làm
ra dùng để làm gì?
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh về chủđề
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 3- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và làm quen
- Tay vai: Hai tay ra trước, lên cao
- Lưng bụng: Đứng cúi người về phía trước
- Chân: Đứng lên ngồi xuống
- Bật: Bật chân trước chân sau
Trang 4A TỔ CHỨC
CÁCHoạt
Trang 5- Trẻ biết nhận vai chơi,
biết nhiệm vụ của vaichơi mình đảm nhận vàthể hiện được một sốhành động phù hợp vớivai chơi của mình
- Trẻ biết liên kết nhómchơi thể hiện được vaichơi tuần tự, chi tiết
- Biết xử dụng cácnguyên vật liệu khácnhau để xây ngôi nhà của
bé, hàng rào, đường đếntrường, biết nhập vaichơi; Biết phối hợp cácvai chơi trong nhóm đểxây lên công trình
- Rèn cho trẻ cách giởtranh và xem tranh.Trẻbiết lựa chọn những hìnhảnh phù hợp để tô màu vàcắt dán sau đó ghimthành album ảnh về cácthành viên trong gia đình
- Trẻ biết cách giở sáchtranh và giữ gìn khi xemsách
- Trẻ biết chăm sóc gócthiên nhiên cùng cô
- Trẻ biểu diễn mạnh dạn,
tự tin
Đồ chơigóc phânvai
Gạch, gỗ,thảm cỏ,cây, hoa
Bộ lắp ghé
Sáp màu,tranh ảnh
về chủ đề
Dụng cụchăm sóccâyDụng cụ
âm nhạc
Trang 61 Trò chuyện với trẻ:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, về các thành viên
trong nhóm
- Trò chuyện về nghề mỏ quê em
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi Giới thiệu
nội dung chơi trong các góc chơi
3 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc
chơi
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Phân vai chơi:
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với trò
chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết giữa các góc
chơi
6 Nhận xét góc chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ
trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi
của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá
nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi
- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động
viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương
những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý
thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong
Trẻ quan sát và lắng nghe
-Trẻ lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 7- Quan sát đồ dùng dụng cụcủa một số nghề
- Trẻ biết gọi tên đồ dùngcác nghề và biết sản phẩm 1 số nghề
- Phát triển khả năng diễn đạt từ ngữ, nói đủ câu cho trẻ
- Biết sử dụng các kĩ năng để vẽ dụng cụ nghề mỏ
- Biết nhận xét về sảnphẩm của ghề mỏ
- Biết được công việc củacác chú thợ mỏ và giáodục trẻ biết yêu quý nghềthợ mỏ
- Câu hỏi, tranh ảnh dụng cụ một số nghề
- Tranh ảnh, vi deo
-Địa điểm quan sát
-Câu hỏi đàm thoại
- Mèo đuổi chuột
- Trẻ biết được tên củacác trò chơi, luật chơi vàcách chơi
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trò chơi,
đồ dùng
để chơi tròchơi
3 Chơi tự do
- Chơi với vòng, phấn,
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Chơi với cát, nước
- Gây hứng thú cho trẻ,trẻ có kĩ năng chơi với đồchơi Thỏa mãn nhu cầuvui chơi
- Trẻ chơi đoàn kết,không xô đẩy nhau
Đồ chơi ngoài trời
Trang 8* Quan sát thời tiết:
- Cô cho trẻ ra sân quan sát thời tiết và hỏi trẻ:
+ Bầu trời như thế nào? Mây màu gì?
- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết
đội nón mũ khi ra trời nắng hay trời mưa
- Giáo dục thái độ: Biết yêu quý, kính trọng các chú
* Quan sát công việc của các chú thợ mỏ
- Cho trẻ đến nơi tham quan và trò chuyện cùng trẻ.
(Qua video)
Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi trò chơi
- Cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
- Cho trẻ xếp hàng rửa tay, vào lớp
Lắng ngheTrẻ chơi
Trẻ rửa tay vào lớp
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 9động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
Trang 10- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười
đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁCHoạt
Trang 11- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được ống cờ của mình và lên cắm cờ
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
Tranh truyện, thơ
Dụng cụ
âm nhac
Bảng bé ngoanCờ
nhân, trao đổi với phụ huynh về
tình hình trong ngày của trẻ
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng trước khi ra về
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 12- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơ theo nhu cầu và khả năng
của trẻ Cô quan sát và chơi cùng trẻ Khi hết giờ chơi
cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ Khuyến
khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ ôn lại bài buổi sáng
Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạnTrẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2020
Trang 13- Rèn luyện kỹ năng chuyền, bắt bóng.
- Khả năng phối hợp chân, tai và mắt
- Cho trẻ hát:“Muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao”.
- Trò chuyện cùng trẻ theo nội dung bài hát.
- Ngoài sự yêu thương chăm sóc của bố mẹ, các con
phải chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao để cơ thể
khoẻ mạnh
Hôm nay chúng mình cùng tập bài tập chuyền
bóng sang 2 bên, chạy theo hiệu lệnh
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Khởi động
Trẻ hát
- Trò chuyện cùng cô
- Trả lời cô
Trang 14nhanh, chạy chậm, đi thường.
- Cho trẻ về 3 hàng dọc
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung
Tập các động tác:
+Tay Hai tay ra trước lên cao
+ Chân: Đứng đưa 1 chân ra trước
+ Bụng: Đứng cúi người về phía trước
+ Bật: Bật chân trước chân sau
- Trò chơi: Công nhân nghành may mặc
* Vận động cơ bản: Chuyền bóng sang 2 bên
Chạy theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu bài tập
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích động tác: Đứng
thẳng 2 tay cầm bóng, tiếp xúc bóng bằng các đầu ngón
tay, khi có hiệu lệnh truyền bóng sang bên phải cho bạn
đằng sau, bạn đằng sau cầm bóng bằng 2 tay và chuyền
tiếp sang phải cho bạn đứng sau, chuyền bóng hết hàng
Chuyền xong đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh
bắt đầu chạy và thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sắc xô
chạy xong về cuối hàng đứng
- Cho trẻ tập thử và nhận xét
- Trẻ thực hiện:
- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập
- Cô bao quát và hướng dẫn cho trẻ tập đúng
- Trẻ tập
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
Trang 15chơi:
- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ
- Nhận xét, động viên khích lệ trẻ chơi
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng
- Cô nhận xét
- Các con vừa tập bài tập gì?
3.Kết thúc:
- Nhận xét - tuyên dương trẻ - Trẻ chơi - Trẻ đi lại nhẹ nhàng - Trả lời cô * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Trang 16
Tìm hiểu về trang thiết bị bảo hộ lao động của người thợ mỏ.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Em yêu đất mỏ quê em”
- Rèn khả năng quan sát, tập trung chú ý và khả năng ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý, trân trọng nghề thợ mỏ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Quần áo, ủng, găng tay, mũ, khẩu trang, kính của người thợ mỏ
- Giáo dục trẻ: yêu quý, trân trọng người thợ mỏ
Các chú công nhân mỏ than cần chuẩn bị những
trang thiết bị bảo hộ lao động gì khi vào lò? Hôm
nay, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về trang thiết bị bảo
hộ lao động của công nhân mỏ:
- Trẻ quan sát
- Hòn than
- Dùng than để đun nấu
- Cô chú công nhân mỏ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
Trang 17- Lớp mình có bạn nào bố làm công nhân mỏ?
- Con có biết bố con sử dụng trang thiết bị bảo hộ
lao động gì trước khi vào lò làm không?
- Để biết rõ các chú công nhân cần có những trang
thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò, các con
hãy cùng nhau xem một video clip nhé!
- Cho trẻ xem video clip
- Hỏi trẻ: Các chú công nhân đã chuẩn bị những
trang thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò?
* Quần áo bảo hộ:
- Quần áo của các chú màu gì? Dài hay ngắn? Dày
hay mỏng?
- Cho một vài trẻ lên sờ vào quần áo?
- Bộ quần áo được làm từ chất liệu gì? Mềm hay
- Ủng bảo hộ giúp các chú công nhân mỏ bảo vệ
đôi chân để không bị nước vào chân (vì trong lò có
chỗ có nước), để chân các chú sẽ bớt đau khi chẳng
may bị đất, đá, rơi vào
- Cho 2, 3 trẻ đeo ủng vào chân và đi lại
- Màu xanh, dài, dày
- Trẻ lên sờ quần áo
- Làm từ vải, mềm
- Mềm để các chú cửđộng, làm việc đượcthoải mái, dày để chechắn bụi
- Ủng bảo hộ
- Làm bằng cao su
- Bảo vệ đôi chân
- Trẻ đeo ủng đi lại
- Mềm
Trang 18Ủng bảo hộ đôi chân, còn đôi tay các chú thì được
bảo hộ bởi trang thiết bị gì?
- Đôi găng tay được làm từ chất liệu gì?
- Vì sao găng tay của các chú công nhân lại làm
bằng vải?
- Găng tay dày hay mỏng? Găng tay có tác dụng
gì?
- Găng tay bảo hộ giúp các chú công nhân bảo vệ
đôi tay khi thường xuyên phải tiêp xúc với các
khoáng sản đất, đá Găng tay dày để tay các chú công
nhân bớt đau rát
* Mũ bảo hộ:
- Ngoài quần áo, ủng, găng tay bảo hộ, các chú còn
phải chuẩn bị trang thiết bị này khi vào lò?
- Các con thử đoán xem, mũ bảo hộ của các chú
công nhân mỏ cứng hay mềm?
- Chất liệu gì mà lại cứng vậy các con?
- Vì sao các chú lại phải đội mũ bảo hộ?
- Vì mũ bảo hộ giúp các chú công nhân bảo vệ
được phần đầu của mình tránh bị va đập với đất, đá,
các vật sắc nhọn
- Các con xem, trên mũ còn có gì đây?
- Đèn pin để làm gì?
- Trong lò có chỗ rất tối, nên các chú cần phải sử
dụng đèn pin để chiếu sáng khi làm việc
* Mở rộng:
- Bạn nào biết, ngoài quần áo, ủng, găng tay, mũ,
các chú công nhân mỏ còn sử dụng thiết bị bảo hộ
lao động nào nữa?
- Cô cho trẻ quan sát: khẩu trang, kính
- Găng tay
- Làm từ vải
- Vì vải mềm sẽ khônglàm đâu tay các chú, giúpcác chú công nhân dễ cửđộng tay khi làm việc
Trang 19* Khái quát: Các chú công nhân mỏ cần phải
chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cần
thiết khi vào lò để phòng tránh tai nạn lao động
2.2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Trò chơi 1: “Ai đúng ai sai”
Cho trẻ chọn lô tô về trang thiết bị bảo hộ lao động
của chú công nhân mỏ
- Lần 1: Cô nói tên
- Lần 2: Cô nói đặc điểm
* Trò chơi 2: “Chung sức”
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội, lần lượt trẻ của 3
đội bật qua 3 vòng lên gắn trang thiết bị bảo hộ lao
động vào đúng vị trí trên người chú công nhân
- Luật chơi: Mỗi lần chỉ được chọn và gắn một
thiết bị bảo hộ lao động; thời gian chơi là một bản
nhạc Kết thúc, đội nào gắn được nhiều và đúng nhất
- Hỏi lại trẻ tên các trang thiết bị bảo hộ lao động
của công nhân mỏ
3 Kết thúc:
Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát “Em yêu
đất mỏ quê em” rồi đi ra ngoài
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ
Trang 20
Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Văn học
Trang 21Dạy thơ: "Ước mơ của bé"
Hoạt động bổ trợ: Hát “Chúc bé ngủ ngon“
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ
- Trẻ thuộc bài thơ “Ước mơ củ bé”
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn kĩ năng đọc thơ diễn cảm
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng những người làm nghề
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh minh họa bài thơ, video bài thơ, máy tính.
- Tiếng chuông đồng hồ reo: trẻ thức giấc
- Hỏi trẻ ngủ có ngon không?
- Cô vừa mơ thấy mình đang làm cô công nhân
dọn vệ sinh đường phố Vậy còn các con, các con