Hoạt tính của enzim đó tăng bởi nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng nên một trung tâm phản ứng của enzim sẽ tương tác được với nhiều phân tử cơ chấtB. Hoạt tính của enzim đó không đổi vì [r]
Trang 1Bài 14 Enzim và vai trò của enzim trong [<br>]
Câu 1: Enzim xúc tác quá trình phân giải đường saccarôzơ là
A saccaraza B peptidaza C lactaza D nuclêaza.
Câu 2: Cơ chất là
A chất tham gia cấu tạo enzim.
B chất tham gia phản ứng do emzim xúc tác.
C sản phẩm tạo ra từ phản ứng do emzim xúc tác.
D chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại.
Câu 3: Câu nào sai trong những câu sau khi nói về hoạt tính và vai trò của enzim
trong quá trình chuyển hóa vật chất?
A Hoạt tính của enzim có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường như nhiệt
độ, độ pH, chất ức chế, chất hoạt hoá, nồng độ cơ chất,
B Mỗi enzim có thể xúc tác mọi loại phản ứng trong tế bào.
C Với một lượng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của
enzim càng tăng
D Enzim có thể làm tăng tốc độ phản ứng lên hàng triệu lần.
Câu 4: Câu nào không đúng khi nói về hoạt tính của enzim?
A Mỗi enzim có một độ pH thích hợp.
B Với một lượng enzim xác định, càng tăng lượng cơ chất trong dung dịch thì hoạt
tính của emzim càng cao
C Một số chất hóa học có thể ức chế sự hoạt động của enzim, nhưng một số khác
khi liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim
D Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc
độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
Câu 5: Trong phân tử enzim, vùng cấu trúc đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được
gọi là
A trung tâm liên kết B trung tâm phản ứng.
C trung tâm hoạt động D trung tâm xúc tác.
Câu 6: Thành phần cơ bản của enzim là
A axit nuclêic B lipit C cacbonhyđrat D prôtêin.
Câu 7: Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi
trường bằng cách
A điều chỉnh hoạt tính của các enzim B điều chỉnh nồng độ cơ chất.
C điều chỉnh độ pH của tế bào D điều chỉnh nồng độ enzim.
Câu 8: Khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt
tính của enzim đó tăng hay giảm, vì sao?
A Hoạt tính của enzim đó bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn do enzim có bản chất
là prôtêin, khi nhiệt độ tăng quá cao sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác
Trang 2B Hoạt tính của enzim đó tăng bởi nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng nên một
trung tâm phản ứng của enzim sẽ tương tác được với nhiều phân tử cơ chất
C Hoạt tính của enzim đó không đổi vì enzim không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
D Hoạt tính của emzim đó không thay đổi vì nồng độ cơ chất và nồng độ enzim
không thay đổi
Câu 9: Ý nào không đúng khi nói về cấu tạo của enzim?
A Thành phần cấu tạo của enzim chỉ là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất
khác
B Trung tâm hoạt động của enzim là vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên
kết với cơ chất
C Thành phần cấu tạo của mọi enzim chỉ gồm prôtêin.
D Trung tâm hoạt động của enzim có cấu hình không gian tương thích với cấu hình
không gian của cơ chất
Câu 10: Câu nào sai trong các câu cho dưới đây?
A Khi cần tổng hợp nhanh một chất nào đó với số lượng lớn, tế bào có thể sử
dụng nhiều loại enzim khác nhau
B Các chất trong tế bào được chuyển hóa (từ chất này sang chất khác) thông qua
hàng loạt phản ứng có xúc tác của enzim
C Tế bào có thể điều hòa quá trình trao đổi chất thông qua việc điều khiển tổng
hợp enzim hoặc ức chế hoặc hoạt hóa các enzim
D Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH ảnh hưởng đến hoạt tính của
enzim
Câu 11: Trong các cách tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào, ức chế
ngược là kiểu điều hòa trong đó
A sản phẩm của con đường chuyển hóa đóng vai trò như một enzim xúc tác cho
quá trình chuyển hóa ngược trở lại
B sản phẩm của con đường chuyển hóa đóng vai trò như một chất hoạt hóa enzim,
làm tăng tốc độ của quá trình chuyển hóa
C sản phẩm của con đường chuyển hóa lập tức bị phân hủy để bắt đầu tham gia
một con đường chuyển hóa mới
D sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm
bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa