Keát luaän: quy trình saûn xuaát nöôùc saïch cuûa nhaø maùy nöôùc :Laáy nöôùc töø nguoàn nöôùc baèng maùy bôm .Loaïi chaát saét vaø nhöõng chaát khoâng hoaø tan trong nöôùc baèng da[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai, ngày tháng 11 năm 2008
Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn Kiên
I.Mục tiêu :
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong bài : kị sĩ , tía , son , đoảng , chái bếp , đống rấm , hòn rấm
- Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Can đảm, dũng cảm
II.Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
Văn hay chữ tốt
5'
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài 1'
b Luyện đọc 12'
+ Đoạn 1: Tết Trung
thu .đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt
lọ thuỷ tinh
+ Đoạn 3: phần còn
lại
c.Tìm hiểu bài 12'
Ý1:Giới thiệu các
đồ vật của cu Chắt
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
? Vì sao Cao Bá Quát luôn bị điểm kém
? Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào
- GV nhận xét ghi điểm
Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểmTiếng sáo diều và nêu những hình ảnh nhìn thấytrong tranh
GV treo tranh để giới thiệu bài đọc
Gọi HS đọc bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉhơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thíchcác từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
?Cu Chắt có những đồ chơi nào( HS yếu)
? Chúng khác nhau thế nào ( HS TB:+ Chàng kị sĩ,
nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân
dịp Tết Trung thu Các đồ chơi này được nặn từ bột,màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
4 HS thực hiện yêucầu
- HS quan sát tranhminh hoạ chủ điểmvà nêu
- HS quan s tranhminh hoạ bài đọc
- 1 HS khá đọc cả bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạntheo trình tự bài
- HS nhận xét cáchđọc của bạn
- HS đọc thầm phầnchú giải
- 1 HS đọc lại toànbài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi
Trang 2Ý2: Cuộc là quen
giưa cu Đất và hai
người bạn bột
Ý3:Chú bé Đất
quyết định trở thành
chú Đất Nung
d.Đọc diễn cảm
7'
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất
sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hình người.)Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Cu Chắt để đồ chơi mình vào đâu( HS yếu)
? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen nhau như thếnào ?(- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làmbẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và công chúa nêncậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa )Nội dung đoạn này là gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Vì sao chú bé Đất lại ra đi( HS yếu)
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?(- Chú đi racánh đồng Mới đến chái bếp gặp mưa , chú ngấmnước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm , lúcđầu cảm thầy khoan khoái , lúc sau thâsy nóng rátcả chân tay khiến chú lùi lại Rồi chú gặp ông HònRấm)
? Ông Hòn Rấm nói gì khi thấy chú lùi lại ( HS yếu)
?Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?(-Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát /Nung?(-Vì chú muốnđược xông pha làm nhiều việc có ích)
? Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì(
HS khá giỏi:Phải rèn luyện trong thử thách, con
người mới trở thành cứng rắn, hữu ích./Vượt quađược thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ,cứng cỏi./ Được tôi luyện trong gian nan, con ngườimới vững vàng, dũng cảm )
Gv : Những gian nan khó khăn nó rèn cho con ngườichúng ta vững vàng hơn
Đoạn cuối bài nói lên điều gì ? Câu chuyện nói lên điều gì ?( Chuyện ca ngợi chúbé Đất can đảm muốn trở thành người khỏe mạnhlàm được nhiều việc có ích đã nung mình trong lửađỏ )
- GV gọi HS đọc toàn truyện theo cách phân vai
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễncảm (Ông Hòn Rấm cười thành Đất Nung) GVđọc mẫu
- Cho HS luyện đọc
HS đọc thầm đoạn 2và trảlời câu hỏi
HS đọc thầm đoạn 3và trả lời câu hỏi
- 4 HS đọc lần lượttheo cách phân vai
- HS nhận xét, tìmgiọng đọc cho phùhợp
- HS luyện đọc diễncảm theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện thi đọc
Trang 33.Củng cố - Dặn do ø
4 ? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì
Gv : Gặp bất cứ khó khăn nào trong học tập , cũng
như trong cuộc sống ta nên đối đầu để giải quyết nó
giúp ta ngày cang vững vàng và tự tin hơn Nhận xét
tiết học
Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơicủa Cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp củatruyện sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
diễn cảm trước lớpNối tiếp nêu
Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I.Mục tiêu :
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- Aùp dụng tính chất một tổng ( một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
- Vận dụng tính toán trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
Khi thực hiện chia một
tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia
hết cho một số ta có thể
chia từng số hạng cho số
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài bài5
-GV kiểm tra một số vở BT về nhà -GV chữa bài , nhận xét
- GV viết lên bảng hai biểu thức -GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức
? Vậy giá trị của hai biểu thức này như thế nàovới nhau ?
- - Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thếnào ?
? 53 : 7 + 21 : 7 có dạng gì -Nêu từng thương trong biểu thức này -35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7-Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7 và 35 :
7 + 21 : 7
-3 HS lên bảng làm
- HS cả lớp quan sát nhận xét
-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài , lớp làm nháp
-HS đọc biểu thức -Có dạng một tổng chia cho một số-Biểu thức là tổng của hai thương
Trang 4chia , rồi cộng các kết quả
tìm được với nhau
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì -GV viết lên bảng biểu thức ( 15 + 35 ) : 5
-GV yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức trên
- GV : Vì biểu thức có dạng là một tổng chiacho một số , các số hạng của tổng đều chia hếtcho số chia nên ta có thể thực hiện hai cáchnhư trên
- GV nhận xét ghi điểm
-GV viết lên bảng biểu thức
12 : 4 + 20 : 4
-GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bàitheo mẫu
- Vì sao viết12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20) : 4 ?(-Vìtrong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12 và
20 cùng chia hết cho 4 , áp dụng tính chất mộttổng chia cho một số ta có thể viết 12 : 4 +
20 : 4 = ( 12+20) : 4)
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài
- Nhận xét và ghi điểm -GV viết lên bảng ( 35 - 21 ) : 7 -GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểuthức theo hai cách
-GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách làmcủa mình
? Như vậy khi co ùmột hiệu chia cho một số màcả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hếtcho số chia ta có thể làm như thế nào
-GV: Đó chính là tính chất một hiệu chia cho 1số
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài
- Nhận xét và ghi điểm
GV gọi HS đọc yêu cầu bài -GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-HS nghe GV nêu tính chất , sau đó nhắc lại
- 2 HS nêu hai cách :
+ Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
+ Lấy từng số hạngchia cho số chia rồi cộng các kết qủa với nhau -2 HS lên bảng làmtheo 2 cách
-HS tính giá trị biểuthức theo mẫu
-1 HS làm trên bảng , cả lớp làm vào vở
-Đọc biểu thức
-2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm một cách , HS cả lớp làm bài vào vở
-2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
-Thực hiện yêu cầu-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp
Trang 5vào giải toán có lời văn.
3 Củng cố- Dặn dò
3'
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét ,chữa bài
- Yêu cầu 4 Hs nhắc lại các tính chất một tổng(một hiệu) chia cho một số
- Gv nhận xét giờ học
- Về chuẩn bị bài sau
làm
- 4 HS thực hiện yêu cầu
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1) I.Mục tiêu :
- HS hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II.Đồ dùng dạy học :
SGK Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:
Hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ 5'
Mục tiêu :Trình bày
được thế nào là biết
ơn thầy cô giáo
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
- GV nhận xét theo nhận xét 3 – chứng cứ 2 – 3 :Những HS quan sát trong tuần đã đạt chứng cứ trên
Hoạt động1: GV nêu tình huống
- Các bạn ơi Sửa lại :Các bạn ơi cô Bình bị ốm
đấy ! chiều nay
? Tại sao nhóm em lại chọn cách đó ?(- Vì côkhông còn dạy chúng em ở lớp 4 /Vì phải biết ơncô giáo )
? Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có thái độnhư thế nào
? Tại sao phải biết ơn , kính trọng thầy cô giáo ?(Vìthầy cô đẫ không quản khó nhọc , tận tình dạy dỗchỉ bảo ta nên người )
- Nhận xét chứng cứ : HS nêu được lí do phải biết
ơn và kính trọng thầy cô giáo 100%
- Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các emphải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
Hoạt động 2: GV yêu cầu từng nhóm thảo luậntheo bài tập 1 Các nhóm khác nhận xét, bổ sungNhận xét chung
- HS nêu
- HS nhận xét
- Làm việc cả lớp
- HS dự đoán cáccách ứng xử có thểxảy ra
- HS lựa chọn cáchứng xử và trình bày lí
do lựa chọn
- Các nhóm quan sátvà thảo luận
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác
Trang 6Mục tiêu : Tìm hành
Kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đốivới thầy giáo, cô giáo
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Em hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầygiáo, cô giáo
- Nhận xét tiết học
- Quan sát chứng cứ 3 trong tuần
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm theo chủ đề bài học(bài tập 4)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ… cangợi công lao các thầy giáo,
nhận xét, bổ sung
HS nối tiếp nêu
- Từng nhóm HS thảoluận và ghi những việcnên làm vào tờ giấynhỏ
- Từng nhóm lên dánbăng chữ đã nhận theo
2 cột “Biết ơn” hay
“Không biết ơn” trênbảng và các tờ giấynhỏ ghi các việc nênlàm mà nhóm mình đãthảo luận
- Các nhóm khác góp
ý kiến bổ sung
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s/x hoặc vần ât/âc dễ lẫn
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II.Đồ dùng dạy học :
Bút dạ ,phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy học :
Nội dung- Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
5' Gọi 3 HS lên bảng đọc cho 2 bạn viết ,Lớp viết nháp
- GV nhận xét chữ viết của học sinh
Thực hiện theo yêu cầu :
lỏng lẻo , nóng nảy , lung linh , nôn nao , tiềm năng ,
Trang 72.Bài mới:
a.Giới thiệu bài 1'
b Hướng dẫn nghe
c.Viết bài chính tả :15'
d.Bài tập chính tả 7'
Bài 2a/136:
- Lời giải : xinh xinh –
trong xóm – xúm xít –
màu xanh – ngôi sao –
khẩu súng – sờ – “Xinh
nhỉ?” – nó sợ
Bài 3a / 136:
- Sấu , siêng năng ,
sảng khoái , sáng
láng ,
- Xanh , xấu xa , xanh
+ Tìm hiểu nội dung:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếcáo đẹp như thế nào ?
? Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào Liên hệ : cần yêu quý và giữ gìn đồ chơicủa mình
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văncần viết và cho biết những từ ngữ cầnphải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết saivà hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễviết sai vào vở nháp
GV hd HS cách trình bày bài và đọc từngcâu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
+ Soát lỗi và chấm bài :
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từngcặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung lênbảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS
GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thi đua theo nhóm
- Lưu ý HS: tìm đúng tính từ theo đúngyêu cầu của bài
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
phim truyện , huyền ảo ,
1 HS đọc bài , lớp đọc thầmtheo
- cổ cao , tà loe , mép áoviền vải xanh , khuy bấmnhư hạt cườm
- Bạn nhỏ ấy rất yêu quýbúp bê
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văncần viết
- HS nêu những hiện tượngmình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết nháp
HS đọc lại các từ ngữ vừaluyện viết
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau đểsoát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bàitập
- Cả lớp đọc thầm đoạnvăn, làm bài vào VBT
- 2 HS lên bảng làm vàophiếu
- Từng em đọc lại đoạn vănđã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quảlàm bài
- Cả lớp sửa bài theo lờigiải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi đua theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáokết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả
Trang 8non , xanh mướt ,
3.Củng cố - Dặn dò :
3'
- Yêu cầu HS nêu cách sửa lỗichính tảcủa mình
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghinhớ để không viết sai những từ đã họcChuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Vận dụng tốt , sử dụng giàu hình ảnh và sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1
III.Các hoạt động dạy - học :
Nội dung- Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi và dấu chấm
? Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
? Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệunào? Cho ví dụ
? Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tựhỏi mình
- GV nhận xét ghi điểm
GV gọi HS đọc yêu cầu
GV yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng đặtcâu hỏi theo yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán câutrả lời đã viết sẵn – phân tích lời giải
GV gọi HS đọc yêu cầu
GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm – mỗinhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ đãcho
- GV nhận xét, chấm điểm bài làm của cácnhóm, kết luận nhóm làm bài tốt nhất
Liên hệ : Sử dụng từ nghi vấn để dặt câuhỏi trong cuộc sống hàng ngày phải phù hợpvới tình huống
GV gọi HS đọc yêu cầu
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cặp đôi tự đặt câu hỏicho bộ phận được inđậm HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả bài làmtrên bảng
- Cả lớp cùng GV nhậnxét
HS đọc yêu cầu của bài
Trang 9GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận theo nhóm 2
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu códùng từ nghi vấn nhưng không phải là câuhỏi Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mụcđích khác
tập, tìm từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi
- 2 HS lên bảng làm trênphiếu
- HS trình bày bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bàitập
- HS thảo luận theonhóm 2
- 2 HS làm giấy sau đódán lên bảng
- HS tiếp nối nhau đọccâu hỏi đã đặt – mỗi emđọc 3 câu
HS đọc yêu cầu của bàitập
- HS làm bài trắcnghiệm
-HS nối tiếp nêu
Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
- Aùp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
350 : 5 – 300 : 5 =
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài: 1'
-GV gọi 2HS lên bảng làm bài tập -GV chữa bài , nhận xét ghi điểm - 2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm nháp
Trang 10cĩ một chữ số vào giải toán.
3.Củng cố - Dặn dò :
4'
- GV viết phép tính 128 472 : 6
? Khi thực hiện phép chia chúng ta làm nhưthế nào
-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
- Yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiệnphép chia nêu rõ các bước chia của mình
- Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hếthay không hết hay phép chia có dư
- GV viết lên bảng phép chia 230 859: 5-GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hêùt hay phép chia có dư
? Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì
-GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu rõ các bước chia của mình
- GV nhận xét và ghi điểm
GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làmbài
GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài :? Có tất cả bao nhiêu chiếc áo
? Một hộp có bao nhiêu chiếc áo
? Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phépchia
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫnluyện tập thêm
- HS đọc-Theo thứ tự từ trái sang phải
-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp
Cả lớp theo dõi nhận xét
-Là phép chia hết
HS đọc -HS đặt tính và tính 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
Phép chia có dư
- Số dư phải bé hơn số chia
-2 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 2 phép tính HS cả lớp làm bài vào vở
-Thực hiện yêu cầu
1 HS giải ở bảng Lắng nghe
1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở
2 HS nêu
Trang 11-Chuẩn bị bài : Luyện tập
Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.Mục tiêu :
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần; các biện pháp nhằm củng cố và xây dựng đất nước của nhà Trần
- Mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
- Ham thích học và tìm hiểu lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non sông, dân tộc
II.Đồ dùng dạy học :
Hình minh hoạ Phiếu học tập(theo mẫu):
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần
Mục tiêu : Biết Hoàn
cảnh ra đời của nhà
Trần
? Dựa vào lược đồ em hãy thuật lại cuộc chiến đấutrên sông Cầu ?
?Hãy nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống
- GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động1: Yêu cầu HS đọc trong SGK đoạn từ
“Đến cuối thế kỷ Thành lập”
? Tình hình trong nước và ngoài nước cuối thời Lýnhư thế nào
? Trong hoàn cảnh đó nhầ Trần đã thay đổi nhà Lýnhư thế nào
? Nhà Trần thay nhà Lý có hợp lòng dân không
Kết luận :Đến cuối thế kỉ XII , nhà Lý đã quá suyyếu , trong nước triều đình mâu thuẫn , không chăm lođời sống nhân dân , nhiều nơi dân nghèo nổi lên đấu
- 2 HS vừa chỉlược đồ , vừa trìnhbày
- HS nhận xét
- Làm việc cảlớp: Theo dõi sgkvà trả lời câu hỏi
Họ và tên:
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu
xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
+ Trai tráng lên 18 tuổi được tuyển vào quân đội, thời bình ở địa phương sản xuất
Trang 12c Những chích sách
để quản lí đất nước
20'
Mục tiêu : Biết những
việc làm của nhà Trần
nhằm củng cố , xây
dựng đất nước GV yêu
cầu HS làm phiếu học
tập
Mục tiêu : Biết nhà
Trần rất chú ý đến
việc phòng thủ và xây
Hoạt động 2: Gv phát phiếu học tập cho các nhóm đôivà giải thích:+ Hà đê sứ : Trong coi việc đắp đê , bảovệ đê điều
+ Khuyến nông sứ : Khuyến khích sản xuất nôngnghiệp
+ Đồn điền sứ : tuyển người đi khai hoang
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu và báo cáo kq
Kết luận: Nhà Trần rất chăm lo củng cố và xây dựngđất nước
? Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữavua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sựcách biệt quá xa
Kết luận:Dưới thời Trần , quan hệ giỡa vua – quan ,vua – dân gần giũ , thân thiết
Hoạt động 3 : Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi sau :
? Việc xây dựng lực lượng quân đội của nhà Trần cò
gì các triều đại trước
Kết luận:Nhà Trần rất quan tâm đến việc xây dựngđất nước và phình thủ Đây là chính sách “ Ngụ binh
ư nông” ( gửi quân lính ở nhà nông ) của nhà Trần
-Gv treo bảng phụ cho HS làm bài tập để củng cố kiếnthức
GV yêu cầu HS nêu ghi nhớ trong SGK
Liên hệ : Yêu và giữ gìn đất nước
Nhận xét tiết học Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê
- HS hoạt độngtheo nhóm: hoànthành phiếu họctập, sau đó cử đạidiện lên báo cáo
- Trả lời
- Thảo luận nhóm đôi và trình bày
Theo Nguyễn Kiên
Trang 13- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân, không sợ khó, sợ khổ
II.Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
Chú Đất Nung(P1)
+ Đoạn 2: Gặp công
chúa chạy trốn
Ý1: Tai nạn của
hai người bạn bột
Ý2: Đất Nung dũng
cảm cứu bạn
- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
Gọi 1 HS đọc bài Chú Đất Nung(P2)
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉhơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thíchcác từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
GV yêu cầu HS đọc thầm từ đầu nhũn cả chântay
? Hãy kể lại tai nạn của hai người bột( HS khá, giỏi)
? Đoạn này kể về chuyện gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
? Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn(
HS yếu)
? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu hai
người bột ( HS TB)
? Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý
nghĩa gì( HS khá:Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có
ý thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thuỷtinh, không chịu được thử thách /Câu nói đó có ý xemthường những người chỉ sống trong sung sướng, khôngchịu đựng nổi khó khăn /Câu nói có ý nghĩa: cần phảirèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khókhăn, trở thành người hữu ích )
? Đoạn cuối bài kể chuyện gì
- ? Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý nghĩa của
- 2 HS nối tiếpnhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS xem tranhminh hoạ bài đọc
- 1 HS khá đọc cảbài
- Mỗi HS đọc 1đoạn theo trình tựbài
- HS nhận xét cáchđọc của bạn
- HS đọc thầm phầnchú giải
2 HS đọc toàn bài
Trang 14d Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách phân vai
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễncảm (Hai người bột tỉnh dần trong lọ thuỷ tinhmà)
GV đọc mẫu đoạn văn đó
- GV sửa lỗi cho các em
- Cho HS bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất
? Câu chuyện này muốn nói với em điều gì
Liên hệ : Khi gặp khó khăn không nên chùn bước
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ
- Một tốp 4 HS đọctheo cách phân vai
- HS nhận xét,điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
- HS phát hiệnnhững từ mà GVnhấn giọng và cáccụm từ mà GV ngắtnghỉ hơi
- HS luyện đọcdiễn cảm theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Muốn trở thànhngười có ích phảibiết rèn luyệnkhông sự gian khổ ,khó khăn
Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I.Mục tiêu :
- HS hiểu được thế nào là miêu tả
- Bước đầu viết được một đoạn miêu tả
- Biết yêu quý đồ vật của mình cũng như của người khác
II.Đồ dùng dạy học :
Bút dạ và phiếu khổ to
M: 1 Cây sồi cao lớn lá đỏ chói lọi lá rập rình lay động như
những đốm lửa đỏ
nguội
lá vàng rực rỡ lá rập rình lay động như
những đốm lửa vàng
Trang 15dưới mấy gốc cây ẩm mục
III.Các hoạt động dạy học :