1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bản đồ tự nhiên Hoa Kỳ

109 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Làm Văn Cấu Tạo Bài Văn Tả Cảnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 119,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Laäp daøn yù, laøm vaên mieäng) I. Kieán thöùc : Cuûng coá kó naêng laäp daøn yù cho moät baøi vaên taû ngöôøi, moät daøn yù vôùi ñuû 3 phaàn: môû baøi, thaân baøi, keát luaän vaø caùc[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm

TUẦN 1 TẬP LÀM VĂN

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

- GV: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ và cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Phần nhận xét

 Bài 1/11

- HS đọc nội dung (yêu cầu và văn bản “Hoàng hôn trên sông Hương”)

- HS đọc thầm phần giải nghĩa từ: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ:

+ Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần

+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của Huế

- HS đọc lướt, chia đoạn - Nêu ý từng đoạn

Đoạn 1: Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn

Đoạn 2: Sự đổi sắc của sơng Hương

Đoạn 3: Hoạt động của con người bên bờ sơng Hương

Đoạn 4: Huế thức dậy sau hồng hơn

- HS thảo luận về cách tả: Đoạn nào giới thiệu chung? Đoạn nào tả sự thay đổi của cảnh?

- Một số HS trình bày – GV chốt ý:

Bài văn có 3 phần:

- Đoạn 1(mở bài) : Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn

- Đoạn 2 , 3 (thân bài): Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Đoạn 4 (kết bài): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hơn

 Bài 2

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn

Trang 2

- Cả lớp đọc lướt bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương.

- Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp và GV nhận xét

- GV chốt ý:

Bài: Hoàng hôn trên sông Hương :

- Đặc điểm chung của Huế

- Sự thay đổi màu sắc của sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối)

- Hoạt động của con người và sự thức dậy của Huế

- Nhận xét về sự thức dạy của Huế sau hoàng hôn

Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa:

- Màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa

- Tả các màu vàng khác nhau của cảnh vật

- Tả thời tiết và con người trong ngày mùa

- Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo của hai bài văn

Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ.

- HS rút ra ghi nhớ

- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 3 : Phần thực hành

- 2 HS đọc yêu cầu bài văn Nắng trưa – Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận đôi bạn theo gợi ý:

+ Bài văn gồm mấy đoạn, nêu ý từng đoạn

+ Đoạn nào nhận xét chung, đoạn nào nêu cảm nghĩ của tác giả?

- Một số HS trình bày – Cả lớp nhận xét

- GV chốt lại:

Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chung về nắng trưa

Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:

- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội

- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng và tiếng hát ru em

- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng

- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa

Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹ biết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)

* Củng cố, dặn dò.

- Một số HS nhắc lại ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 3

TUẦN 1 Thứ ngày tháng năm

Tiết 2 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Từ việc phân tích quan sát và chọn lọc chi tiết rất đặc sắc của các tác giả trong 3 bài văn tả cảnh, học sinh hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh

- GV : Bảng phụ ghi bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

 Bài 1/14

- HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc thầm bài văn Buổi sớm trên cánh đồng

- Thảo luận nhóm các câu hỏi:

+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?

+ Tác giả quan sát sự vật bằng nhứng giác quan nào?

+ Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

- Một số HS trình bày – Cả lớp và GV nhận xét

Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 2/14

- Một HSđọc yêu cầu - 1 HS đọc bài “Buổi sớm trên cánh đồng”

- GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà

- HS giới thiệu những tranh vẽ về cảnh vườn cây, công viên, nương rẫy

- Dựa vào kết quả quan sát , mỗi HS tự lập dàn ý

- HS nối tiếp nhau trình bày dàn ý của mình

- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS có khả năng quan sát tốt

- HS tự hoàn thiện dàn ý của mình

* Củng cố, dặn dò.

Trang 4

- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)- Nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ ngày tháng năm

TUẦN 2 TIẾT 3

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh

2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập thành đoạn văn tả cảnh một

buổi trong ngày

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát đã viết lại thành văn hoàn chỉnh

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh - Một buổi trong ngày

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập

 Bài 1/21

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài 1( mỗi em đọc 1 bài)

- Cả lớp đọc thầm 2 bài văn, tìm những hình ảnh đẹp mà em thích

- Từng HS trình bày - Cả lớp lắng nghe

- GV ghi nhận ý kiến của HS và khen ngợi những HS tìm được hình ảnh đẹp

 Bài 2/22

- 2 HS đọc yêu cầu của bài 2

- GV nhắc HS : Mở bài hoặc kết bài cũng là một phần của dàn ý, HS nên viếtmột phần trong đoạn thân bài

- Một số HS chỉ rõ em chọn phần nào trong dàn ý để viết thành đoạn văn hoànchỉnh

- Học sinh làm vào vở nháp

- Lần lượt từng HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh - Cả lớp nhận xét

GV nhận xét cho điểm , khen ngợi những bài viết sáng tạo, có ý riêng

* Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung vừa học

- Chuẩn bị: Luyện tập làm báo cáo thống kê

- Nhận xét tiết học

Trang 7

1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích số liệu thống kê trong bài “Nghìn năm văn

hiến”, HS nắm được hình thức trình bày số liệu thống kê, tác dụng của các sốliệu thống kê

2 Kĩ năng: Biết thống kê các số liệu đơn giản, trình bày kết quả thống kê

biểu bảng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập 2, 3

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày - Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập

 Bài 1/23

- 3 HS nối tiếp nhau đọc to yêu cầu của bài tập

- Dựa và bảng thống kê bài: “Nghìn năm văn hiến”.HS trao đổi 3 câu hỏi trongSGK

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

- Giáo viên chốt lại: Các số liệu thống kê theo hai hính thức: Nêu số liệu và trình bày bảng số liệu Các số liệu thống kê giúp người đọc dễ tiếp nhận thông

tin,người đọc có điều kiện so sánh số liệu Là bằng chứng hùng hồn có sứcthuyết phục

* Hoạt động 2: Luyện tập

 Bài 2/23

- 1 HS đọc phần yêu cầu - Cả lớp đọc thầm lại

- GV gợi ý : thống kê số liệu từng HS từng tổ trong lớp Trình bày kết quảbằng 1 bảng biểu giống bài “Nghìn năm văn

- Nhóm trưởng phân việc cho các bạn trong tổ

- Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp và GV nhận xét , chỉnh sửa, tuyên dươngnhóm làm bài đúng nhất

- HS nêu tác dụng của bảng thống kê

- HS viết vào vở bảng thống kê

* Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh” - Nhận xét tiết học

Thứ ngày tháng năm

TUẦN 3 – TIẾT 5

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

Trang 8

1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của

nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọnlọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa

2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành

dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HSø: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh.

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh về

một hiện tượng thiên nhiên

Ÿ Bài 1/31

- 1 HS đọc toàn bộ nội dung bài 1- Cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm, trao đổi 4 câu hỏi trong SGK

- Một số HS trình bày – Cả lớp và GV nhận xét

GV nhấn mạnh :

- Những dấu hiệu báo cơn mưa (mây, gió)

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sànđều trên nền đen

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên cành cây

- Những từ ngữ tả tiếng mưa

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ,xối

+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống,lao vào bụi cây, giọt ngã, giọt bay

- Cây cối, con vật và bầu trời trong và sau cơn mưa

Ÿ Trong mưa:

+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy

+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏamột mùi nồng ngai ngái

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống

Trang 9

+ Trời rạng dần - Chim chào mào hót râm ran - Phía đông một mảng trời trongvắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

- Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?

+ Mắt: ® mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnhxung quanh

+ Tai: ® tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót

+ Cảm giác: ® sự mát lạnh của làn gió, mát lạnh nhuốm hơi nước

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chuyển các kết quả quan sát thành dàn ý,

chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh

Ÿ Bài 2/32

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 ® lớp đọc thầm

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

- Từ những điều em đã quan sát, HS chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chitiết miêu tả cơn mưa

- HS làm việc cá nhân ( 2 HS làm vào bảng phụ)

- HS lần lượt nêu dàn ý - Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm những dàn ý tốt

- GV mời HS làm ở bảng phụ trình bày kết quả - Cả lớp theo dõi hoàn chỉnhdàn ý

- GV nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

* Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò.

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết chuyển một phần trong dàn ý chi tiết của bài văn tả cơn

mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh một cách chân thực, tự nhiên

2 Kĩ năng: Biết hoàn chỉnh các đoạn văn viết dở dang

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụviết nội dung bài

- HS : Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của từng học sinh

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS lần lượt đọc bài văn miêu tả một cơn mưa

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1/34

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp theo dõi SGK

- GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề bài

- Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn để xác định nội dung chính của từng đoạn

- HS lần lượt trình bày ý kiến – HS khác nhận xét

- GV chốt lại

- GV yêu cầu HS chọn và hoàn chính hoặc 2 đoạn bằng cách viết thêm vàonhững chỗ có dấu (…)

- GV lưu ý HS chú ý viết dựa trên nội dung chính của từng đoạn

- HS cả lớp viết đoạn văn

* Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu cách chọn đoạn, viết thêm 1,2 câu vào đoạn văn chưa hoàn chỉnh.

- Nhiều HS nối tiếp nhau trình bày – Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi nhữngđoạn văn viết hợp lí

Bài 2/34

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- GV gợi ý: Dựa trên hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cơn mưa, HS sẽchuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tảchân thực, tự nhiên

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS đọc đoạn văn đã viết - Cả lớp và GV nhận xét

* Hoạt động 2: Củng cố ,dặn dò

- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh ”

- Nhận xét tiết học

Trang 11

1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS biết lập dàn

ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường Dàn ý với ý riêng của mình

2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành bài văn

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

- GV:

Trang 12

- HSø: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- 2 HS đọc lại kết quả quan sát tả cảnh trường học

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự lập dàn ý chi tiết của bài văn tả ngôi trường

 Bài 1/43

- 1 HSđọc yêu cầu bài 1

- Một số HS trình bày những điều em đã quan sát được

- HS tự lập dàn ý chi tiết – 2 HS làm bà vào bảng phụ

* Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu cách lập dàn y ù( ghi ra ý chính)

- HS trình bày trên bảng lớp – HS cả lớp bổ sung

GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý của học sinh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành

một đoạn văn hoàn chỉnh

 Bài 2/43

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn:

+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tậpthể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- Nên chọn viết phần thân bài (thân bài có chia thành từng phần nhỏ)

- Một số HS nêu trước lớp đoạn văn định viết

- HS làm vào nháp – HS lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV chấm điểm, đánh giá cao những đoạn viết tự nhiên, chân thực, không sáorỗng, có ý riêng

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung vừa học

- Chuẩn bị: Kiểm tra viết

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Trang 14

1 Kiến thức: Dựa trên kết quả những tiết làm văn tả cảnh đã học, học sinh

viết được bài văn hoàn chỉnh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chân thực, tự nhiên, có sáng tạo

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật, say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh phóng to minh họa cho các cảnh gợi lên nội dung kiểm tra

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Nêu cấu tạo 1 bài văn tả cảnh

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra

- 1 HS đọc đề kiểm tra ( 3 đề )

1 Tả cảnh buổi sáng( hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây ( hay trong côngviên , trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy.)

2 Tả một cơn mưa

3 Tả ngôi nhà của em

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa

- GV giới thiệu 3 bức tranh

- GV giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu có

- HS chọn một trong những đề thể hiện qua tranh và chọn thời gian tả

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài

- HS làm bài vào vở

- GV thu bài

* Củng cố, dặn dò.

- Chuẩn bị: “Luyện tập báo cáo thống kê”

- Nhận xét tiết học

Trang 15

1 Kiến thức: Biết thống kê kết quả học tập trong tuần của bản thân; biết trình

bày kết quả bằng bảng thống kê thể hiện kết quả học tập của từng học sinhtrong tổ, của cả tổ

2 Kĩ năng: Hiểu tác dụng của việc lập bảng thống kê: làm rõ kết quả học tập

của mỗi học sinh trong sự so sánh với kết quả học tập của từng bạn trong tổ; thấyrõ số điểm chung

3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thốngkê đơn giản

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra bài văn tả cảnh trường học

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết thống kê kết quả học tập

Ÿ Bài 1/51

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập1 - Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS thống kê( không lập bảng) trình bày theo hàng

- HS tựthống kê kết quả học tập trong tuần như:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Cả lớp đạo thầm

- GV lưu ý HS:Trao đổi bảng thống kê kết quả học tập của các bạn trong tổ,kẻ bảng thống kê có đủ số cột dọc( ghi điểm số như bài tập 1) và hàng ngangghi họ tên từng HS)

- HS trong tổ trao đổi để lập bảng thống kê

- GV gợi y cho HS rut ra nhận xet về kết quả chung của tổ, của HS cĩ kết quả cao nhất.

* Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại bài học

- Chuẩn bị: Trả bài văn tả cảnhNhận xét tiết học

TIẾT 10

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

Trang 16

1 Kiến thức: Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo những đề đã cho

2 Kĩ năng: Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi của bản thân trong bàiviết

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo

Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Học sinh đọc bảng thống kê

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa 1 số lỗi điển hình.

- HS đọc lại đề bài – GV ghi bảng

- GV nhận xét chung về kết quả làm bài của lớp

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạtmạch lạc

+ Thiếu sót: Viết câu dài, chưa biết dùng dấu ngắt câu Viết sai lỗi chính tảkhá nhiều

- GV hướng dẫn HS sửa lỗi chung

+ Một số HS lần lượt lên bảng chữa – Cả lớp tự chữa vào nháp

+ HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng

+ GV chữa lại cho đúng( nếu sai)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tự sửa lỗi và học tập những đoạn văn hay.

- GV trả bài cho HS - Hướng dẫn HS sửa lỗi

a/ Sửa lỗi trong bài

- HS đọc lời nhận xét của thầy cô, học sinh tự sử lỗi sai Tự xác định lỗi sai vềmặt nào (chính tả, câu, từ, diễn đạt, ý)

- GV theo dõi, nhắc nhở các em

- HS lần lượt đọc lên câu văn, đoạn văn đã sửa xong

- Lớp và GV nhận xét

b/ Học tập những đoạn văn hay

- GV đọc một số đoạn văn , bài văn hay

- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay của đoạnvăn

c/ Viết lại đoạn văn trong bài làm

- HS tự chọn và viết lại đoạn văn chưa đạt trong bài

- Một số HS đọc đoạn văn vừa viết lại

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại nọi dung bài

- Chuẩn bị: Luyện tập làm đơn

Trang 17

- Nhận xét tiết học.

TUẦN 6 – TIẾT 11

Trang 18

LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ được cách trình bày một lá đơn

2 Kĩ năng: Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện

vọng trong đơn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ mang

tính thuyết phục

II Chuẩn bị:

- GV : Mẫu đơn cỡ nhỏ (A4)

- HS ø: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã hoàn chỉnh hoặc viết lại bài

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Thần Chết mang tên 7 sắc cầu

vồng

Bài 1/59

- HS đọc bài Thần Chết mang tên 7 sắc cầu vồng

- HS trao đổi đôi bạn 2 câu hỏi trong SGK

+ Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì đối với con người

+ Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độcmàu da cam?

- Một số HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Để giảm bớt nỗi đau đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam,chúng ta cần thăm hỏi, động viên, giúp đỡ những gia đình có người nhiễm chấtđộc màu da cam: tham gia phong trào gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu

da cam

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập viết đơn

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý HS về những điểm cần lưu ý về thể thức làm đơn

- GV hướng dẫn lại cách làm đơn

- HS viêt đơn vào nháp – Một số HS tiếp nối nhau đọc đơn

- Cả lớp và GV nhận xét theo gợi ý:

+ Đơn viết có đúng thể thức không?

+ Lý d0 nguyện vọng có rõ không?

- GV kiểm tra một số đơn, nhận xét về kĩ năng viết đơn

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị:Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 19

Tieát 12

Trang 20

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thông qua những đoạn văn mẫu, HS hiểu thế nào là quan sát

khi tả cảnh sông nước, trình tự quan sát, cách kết hợp các giác quan khi quansát

2 Kĩ năng: Biết ghi lại kết quả quan sát 1 cảnh sông nước cụ thể - Biết lập

dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nước

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh ảnh: biển, sông, suối, hồ

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc“Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu dacam”

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh trình bày kết quả quan sát

Ÿ Bài 1 SGK /62

- HS đọc yêu cầu bài tập

a/ HS trao đổi đôi bạn các câu hỏi trong SGK:

+ Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?

+ Để tả được đặc điểm đó , tác giả đã quan sát những gì và vào những thờiđiểm nào?

+ Khi quan sát, tác giả đã có những liên tưởng thú vị nào?

- Một số HS trình bày trước lớp – Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

b/ HS trả lời cá nhân các câu hỏi trong SGK

- Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào của ngày? (Mọi thời điểm )

- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào? (Thịgiác: thấy nắng nơi đây đổ lửa xuống mặt đất 4 bề trống huếch trống hoác,thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày:

+ Sáng: phơn phớt màu đào

+ Giữa trưa: hóa thành dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt

+ Vềà chiều: biến thành 1 con suối lửa )

- Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan sát và miêu tả con kênh? ( Giúpngười đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội ở nơi có con kênh Mặt trờinày, làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động hơn, gây ấn tượng với người đọchơn )

* Hoạt động 2: HD HS lập dàn ý

Ÿ Bài 2 SGK /62

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 21

- GV giới thiệu tranh ảnh về cảnh sông nước.

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- Dựa vào kết quả quan ssát, mỗi HS tự lập dàn ý vào nháp

- Nhiều học sinh trình bày dàn ý - Cả lớp và GV nhận xét

- HS tự sửa chữa dàn ý của mình

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung vừa học

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 22

TUẦN 7 – TIẾT 13

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập tả cảnh sông nước: xác định các đoạn của bài

văn, quan hệ liên kết giữa các đoạn văn trong một bài

2 Kĩ năng: Luyện tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu

trong đoạn văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh

- 2 HS trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát cảnh sông nước và chọn lọc chi

tiết tả cảnh sông nước

Ÿ Bài 1/70

- HS đọc yêu cầu bài 1 – GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo nhóm đôi các câu hỏi trong SGK, viết ý vào nháp

- Một số HS trình bày trước lớp – Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

a/

Ÿ Mở bài: Câu mở đầu “Vịnh Hạ Long Việt Nam”

Ÿ Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh

Ÿ Kết bài: Câu cuối bài”Núi non giữ gìn”

b/ Phần thân bài gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm Trong mỗi đoạnthường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn

+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh Hạ Long - Với sự phân bố đặc biệt của hàngnghìn hòn đảo

+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long, tươi mát của sóng nước, cáirạng rỡ của đất trời

+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa

- Cả lớp và GV nhận xét

c/ Câu văn chữ đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểmcủa cảnh được miêu tả.( ý chính của đoạn Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn )

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Ÿ Bài 2 SGK /72

- HS đọc yêu cầu bài 2

- GV nhắc HS: Để chọn đúng câu mở đoạn, cần xem những câu cho sẵn có nêuđược ý bao trùm của cả đoạn không

- HS trao đổi đôi bạn – Một số HS trình bày – HS khác nhận xét

Trang 23

- GV chốt ý:

+ Đoạn 1: câu b

+ Đoạn 2: câu c

Ÿ Bài 3 SGK /72

- HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm việc cá nhân

- Một số HS trình bày trước lớp – GV nhận xét , đánh giá chung

* Củng cố , dặn dò

- HS nhắc lại về câu mở đoạn

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 24

TIẾT 14

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dựa trên kết quả quan sát tả cảnh sông nước và dàn ý đã lập –

HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn Thể hiện rõ đối tượng tả(đặc điểm hoặc bộ phận của cảnh), trình tự miêu tả - nét nổi bật của cảnh -Cảm xúc của người tả cảnh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng dựng đoạn văn

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng

tạo

II Chuẩn bị:

HS: Dàn ý tả cảnh sông nước

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc lại kết quả làm bài tập 3

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn

Ÿ Bài 1

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 – HS đọc thầm phần gợi ý trong SGK

- Một số HS nói phần chọn để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh

- GV lưu ý :

+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn , mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc mộtbộ phận của cảnh, HS chọn một phần tiêu biểu của thân bài để viết một đoạnvăn

+ Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn

+ Các câu trong đoạn văn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnhvà thể hiệncảm xúc của người viết

- HS làm bài - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người viết đoạn văn tả cảnh sông nước hay nhất,có nhiều ý sáng tạo

- GV nhận xét, chẩm điểm một số bài

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại nội dung bài học

Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 25

TUẦN 8 – TIẾT 15

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương

- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõđối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối vớicảnh

2 Kĩ năng: Luyện tập cách lập dàn ý cho bài văn tả cảnh

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến cảnh vật xung quanh.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Một số HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1/81

- HS lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm

- GV nhắc HS : Dựa trên những kết quả quan sát đã có , lập dàn ý chi tiết chobài văn đủ 3 phần : mở bài – thân bài – kết bài

- HS lập dàn ý – Một số HS đọc dàn ý trước lớp

Bài 2/81

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS :

+ Chọn 1 phần trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn

+ Đoạn văn phải có câu mở đầu nêu ý bao trùm cho cả đoạn , các câu kháctrong đoạn cùng làm nổi bật ý đó

+ Đoạn văn phải có hình ảnh , chú ý sử dụng các biện pháp so sánh , nhân hóa.+ Đoạn văn cần thể hiện được cảm xúccủa người viết

- HS làm bài – Một số HS đọc đoạn văn trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV chấm 1 số đoạn văn , đánh giá chung

v Hoạt động 2: Củng cố , dặn dò

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Trang 26

TIẾT 16

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

( DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI – KẾT BÀI )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về mở đoạn, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh

(qua các đoạn tả con đường)

2 Kĩ năng: Luyện tập xây dựng đoạn Mở bài (gián tiếp) đoạn kết bài (mở rộng) cho bài tả cảnh thiên nhiên ờ địa phương

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến cảnh vật xung

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Một số HS đọc đoạn văn tả cảnh thiên nhiên đã viết lại

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài 1 SGK /83

- HS đọc yêu cầu bài tập 1: 1 HS đọc đoạn mở bài a ; 1 HS đọc đoạn mở bài b

- GV gợi ý cho HS nhắc lại kiến thức đã học về 2 kiểu mở bài( trực tiếp, giántiếp)

- HS đọc thầm 2 đoạn văn và nhận xét

- Một số HS trình bày trước lớp – Cả lớp và G nhận xét

a Mở bài trực tiếp.(Giới thiệu ngay con đường sẽ tả.)

b Mở bài gián tiếp.(Nêu kỷ niệm đối với quê hương, sau đó giới thiệu con đường thân thiết.)

Bài 2 SGK /84

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài( không mở rộng và mở rộng)

- HS trao đổi nhóm về sự khác và giống của 2 đoạn kết bài

- Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp nhận xét

v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập xây dựng đoạn mở bài (gián tiếp)

đoạn kết bài (mở rộng) cho bài tả cảnh thiên nhiên ở địa phương

Trang 27

Bài 3 SGK /84

- HS nêu yêu cầu bài 3

- Gợi ý cho HS :

+ Mở bài gián tiếp: Nói về cảnh đẹp nói chung, sau đó giới thiệu cảnh đẹp cụthể của địa phương

+ Kết bài kiểu mở rộng: Kể những việc làm của mình nhằm giữ gìn, tô đẹpthêm cho cảnh vật quê hương

- Học sinh làm bài - Học sinh lần lượt đọc đoạn Mở bài, kết bài

- Cả lớp và GV nhận xét

v Hoạt động 3: Củng cố.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận”

- Nhận xét tiết học

Trang 28

TUẦN 9 – TIẾT 17

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ

với lứa tuổi HS qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục

2 Kĩ năng: Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch thái độ bình

tĩnh

3 Thái độ: Giáo dục HS bình tĩnh tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: HS đọc đoạn mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài tả con

đường

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập.

• Bài 1 SGK /91

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc theo nhóm ( viết vào bảng trong )

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét đưa ra lời giải đúng

* GV : Khi thuyết trình tranh luận về 1 vấn đề nào đó , ta phải có ý kiếnriêng , biết nêu lí do để bảo vệ ý kiến của mình một cách có lí ,có tình, thểhiện sự tôn trọng người đối thoại

• Bài 2 SGK /91

- HSđọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm

- GV phân tích ví dụ , giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng

- GV phân công mỗi nhóm 1 nhân vật, suy nghĩ trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫnchứng tranh luận ( ghi vào nháp )

- Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm ( đóngvai : Hùng, Quý,Nam )thực hiệncuộc trao đổi tranh luận

- Cả lớp và GV nhận xét , đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôinổi; HS nhóm biết biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thểcho lời tranh luậngiàu sức thuyết phục

• Bài 3 SGK /91

- 2 HS đọc yêu cầu bài 3 - Cả lớp đọc thầm lại

a Trao đổi đôi bạn : Dùng chì gạch dưới những câu trả lời đúng , rồi đánh dấusố thứ tư ïđể sắp xếp chúng

- Một số HS trình bày trước lớp

Trang 29

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xétý kiến của từng nhóm và chốt kết quả đúng:+ Điều kiện 1 : phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

+ Điều kiện 2 : phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận

GV : Phải nói theo ý kiến số đông không phải là điều kiện của thuyết trình ,tranh luận Khi tranh luận không nhất thiết kiến của số đông là đúng Ngườitham gia thuyết trình phải có bản lĩnh, có suy nghĩ riêng , biết đưa lí lẽ và dẫnchúng để bảo vệ ý kiến , thuyết phục mọi người

b HS phát biểu ý kiến – HS khác nhận xét

GV : Khi thuyết trình tranh luận , để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phéplịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hòa nhã , tôn trọng người đối thoại,tránh nóng nảy , vội vãhay bảo thủ

v Hoạt động 2: Củng cố , dặn dò

- Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình

- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận”

- Nhận xét tiết học

Trang 30

TIẾT 18

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung

tranh luận) để mở rộng lí lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đềmôi trường gần gũi với các bạn

2 Kĩ năng:

- Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi

người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn khoeđèn tỏ hơn trăng…”

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết thuyết trình,

tranh luận một cách rõ ràng, có sức thuyết phục

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: HS đọc đoạn mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài tả con

đường

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập.

• Bài 1 SGK /93

- HS đọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi :

+ Truyện có những nhân vật nào? ( Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng.)

+ Vấn đề tranh luận là gì? ( Cái gì cần nhất cho cây xanh.)

+ Ý kiến của từng nhân vật? ( Ai cũng cho mình là quan trọng.)

+ Ý kiến của em như thế nào? ( Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4, cây xanhkhông phát triển được.)

- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai một nhân vật, dựa vào ý kiến của nhânvật suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ và dẫn chứng để bênh vực cho ý kiếnấy

- Mỗi nhóm cử đại diện lên tranh luận trướcl lớp, mỗi HS tham gia sẽ bốcthăm để nhận vai (đất, nước, không khí, ánh sáng)

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người tranh luận giỏi

• Bài 2 SGK /93

- HS đọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

Trang 31

- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý :

+ Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra ?

+ Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống ?

+ Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào ?

- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của trăng và đèntrong bài ca dao

- Một số HS phát biểu ý kiến của mình

- Cả lớp và GV nhận xét

v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị ôn tập giữa kì I

- Nhận xét tiết học

TUẦN 10 – TIẾT 19

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam - Tổ

Quốc em : Cánh chim hòa bình; Con người với thiên nhiên

2 Kĩ năng: Rèn cho HS biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết

luận).Xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự Xác định cách viết bài văn,

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài văn miêu tả đã học.

• - Yêu cầu HS đọc lại các bài tập đọc

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Ký diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết

luận), xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự, xác định cách viết bàivăn, đoạn văn

- Yêu cầu học sinh lập dàn ý tả cảnh đẹp quê hương em

- Học sinh phân tích đề

+ Xác định thể loại

+ Trọng tâm miêu tả

+ Hình thức viết

Trang 32

• - Giáo viên chốt lại.

• - Yêu cầu học sinh viết cả bài dựa vào dàn ý vừa lập

- Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Trả bài viết tả cảnh”

- Nhận xét tiết học

Trang 33

TUẦN 11- TIẾT 21 :

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hướng dẫn HS rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách diễn

đạt, cách trình bày, chính tả

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai

- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi đề bài và một số lỗi điển hình

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Nhận xét kết quả bài làm của HS.

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và một số lỗi điển hình

- 1 HS đọc đề - Học sinh phân tích đề

a/ Nhận xét kết quả bài làm của HS

+Ưu điểm: Đúng thể loại, sát với trọng tâm Bố cục bài khá chặt chẽ Dùngtừ diễn đạt có hình ảnh

+ Khuyết điểm: Còn hạn chế cách chọn từ, sai chính tả nhiều, ý sơ sài

b/ Thông báo điểm

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh sửa bài.

a/ Hướng dẫn sửa lỗi chung

- GV chỉ các lỗi cần chữa trên bảng

- Một số HS lần lượt lên bảng chữa lỗi – Cả lớp chữa vào nháp

- Cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng

- GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra nguyên nhân chữa lại cho đúng

- bài đã sửa.Cả lớp nhận xét

b/ Hướng dẫn hS sử lỗi trong bài

- HS đọc lời nhận xét của GV, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình, sửalỗi

- HS đổi vở cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

c/ Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay

- GV đọc một số đoạn văn , bài văn hay

Trang 34

- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay của đoạnvăn.

c/ Viết lại đoạn văn trong bài làm

- HS tự chọn và viết lại đoạn văn chưa đạt trong bài

- Một số HS đọc đoạn văn vừa viết lại

- GV khích lệ sự cố gắng của HS

v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Chuẩn bị: “Luyện tập làm đơn “

- Nhận xét tiết học

Trang 35

TIẾT 22

LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được quy cách trình bày một lá đơn (kiến nghị), những nội

dung cơ bản của một lá đơn

2 Kĩ năng: Thực hành viết được một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn

gọn, rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết

3 Thái độ: Giáo dục HS thực hiện hoàn chỉnh một lá đơn đủ nội dung, giàu

sức thuyết phục

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết mẫu đơn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc lại đoạn văn đã viết lại

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn

- 2 HS nối nhau đọc to 2 đề bài ® Lớp đọc thầm

- 2 HS đọc lại quy định bắt buộc của một lá đơn – GV treo mẫu đơn

- HS đọc mẫu đơn

* Hoạt động 2: HDHS tập viết đơn

- HS trao đổi và trình bày về một số nội dung cần viết chính xác trong lá đơn

- Tên đơn: Đơn kiến nghị

- Nơi nhận đơn:

Đề 1: Công ty cây xanh hoặc Ủy ban Nhân dân địa phương (quận, huyện, thị

xã, thị trấn)

Đề 2: Ủy ban Nhân dân hoặc Công an địa phương (xã, phường, thị trấn )

- Người viết đơn

Đề 1: Bác tổ trưởng tổ dân phố

Đề 2: Bác trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố

- Chức vụ: Tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn

- Lí do viết đơn: Thể hiện đủ các nội dung là đặc trưng của đơn kiến nghị viết theo yêu cầu của 2 đề bài trên

+ Trình bày thực tế

+ Những tác động xấu

+ Kiến nghị cách giải quyết

-HS nêu đề bài mình chọn

Trang 36

- Giáo viên lưu ý:

+ Lí do: gọn, rõ, thể hiện ý thức trách nhiệm của người viết, có sức thuyết phục để thấy rõ tác động xấu, nguy hiểm của tình hình, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn

- HS viết đơn - HS trình bày nối tiếp

- Cả lớp và GV nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: Cấu tạo bài văn tả người

- Nhận xét tiết học

Trang 37

TUẦN 12 – TIẾT 23

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập

dàn ý chi tiết tả người thân trong gia đình, một dàn ý với những ý của mình Nêu đượchình dáng, tính tình về những nét hoạt động của đối tượng được tả

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa

những người thân trong gia đình

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to của SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Một số HS đọc lá đơn kiến nghị

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả

Bài 1: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa

- 1 HS đọc bài Hạng A Cháng – Cả lớp theo dõi SGK

- HS trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm phát biểu- Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng

Mở bài: Giới thiệu Hạng A Cháng, chàng trai khỏe đẹp trong bản.

Thân bài: Những điểm nổi bật.

+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắcnhư gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệpsĩ

+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động

•Kết bài : Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng.

- HS rút ra ghi nhớ- HS đọc phần ghi nhớ

v Hoạt động 2: Luyện tập

- GV nêu yêu cầu của bài luyện tập: Lập dàn ý bài văn tả một người thân trong gia đình

-•GV lưu ý HS: Lập dàn ý có ba phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả Đưa vào dàn ý những chi tiết chọn lọc, chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người đó

Trang 38

- Một số HS nêu đối tượng các em chọn tả.

- HS lập dàn ý ra nháp - Một số HS trình bày - Cả lớp và GV nhận xét

v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết)

- Nhận xét tiết học

Trang 39

- Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động

của nhân vật qua những bài văn mẫu

Hiểu: Khi quan sát, khi viết bài tả người phải biết chọn lọc để đưa vào bài những chitiết biêu biểu, nổi bật, gây ấn tượng

2 Kĩ năng: Biết thực hành, vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả

quan sát ngoại hình của một người thường gặp

3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu thương, quý mến mọi người xung quanh.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hình của người bà, những chitiết tả người thợ rèn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 KT Bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc dàn ý tả người thân trong gia đình

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: HD HS luyện tập

* Bài 1 SGK /122

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm bài Bà tôi - Trao đổi theo cặp, ghi những ngoại hình của bà

- Một số HS trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

+ Mái tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối, mớtóc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khó khăn

+ Đôi mắt: Dịu hiền, long lanh, ánh lên những tia sáng ấm áp

+ Khuôn mặt: Đôi má ngăm ngăm, nhiều nếp nhăn

+Giọng nói: Trầm bổng ngân nga như tiếng chuông khắc sâu vào tâm trí đứacháu …

- GV Treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc điểm của người bà – Học sinh đọc

* Bài 2 SGK /123

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm bài Người thợ rèn

Trang 40

- HS trao đổi theo cặp ghi lại những chi tiết miêu tả người thợ rèn.

- Một số HS trình bày – Cả lớp nhận xét

- GV treo bảng phụ ghi vắn tắt tả người thợ rèn đang làm việc – Học sinh đọc

v Hoạt động 2 : Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: Luyện tập tả người

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 08/04/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w