Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam tinh thể FeSO 4.. Xác định công thức tổng quát X..[r]
Trang 1PHÒNG GD - ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THCS VÕ NINH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011-2012 MÔN HÓA HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể
thời gian phát đề)
Câu 1: (1,0 điểm)
Từ những chất có sẵn là K2O, BaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3 Hãy viết các phương trình hóa học để điều chế bazơ tan và bazơ không tan
Câu 2: ( 2,0điểm)
Viết các phương trình phản ứng ghi rõ điều kiện (nếu có) theo sơ đồ:
a A to B + H
2 O C + CO 2 A +HCl D + 1 NaOH E
b C2H2 A C2H5OH A B
Câu 3: (1,0 điểm)
Chỉ được dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết các dung dịch chất chứa trong các lọ mất nhãn riêng biệt: KCl, K2SO4, KOH và Ba(OH)2
Câu 4: (1.5 điểm)
Hòa tan M2O3 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% Người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 21,756% Xác định công thức oxit
Câu 5: (2,5 điểm)
Khử 15.2g hỗn hợp FeO và Fe2O3 bằng hidro ở nhiệt độ cao, thu được sắt kim loại Để hòa tan hết lượng sắt này cần dùng 100ml dung dịch H2SO4 2M
a Xác định phần trăm khối lượng mỗi oxit
b Tính thể tích H2 ở đktc cần dùng để khử hỗn hợp trên
c Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam tinh thể FeSO4 7H2O
Câu 6: (2,0điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 2,8 g hỗn hợp hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH thì dung dịch này có khối lượng tăng thêm 12,4 g , thu được hai muối có khối lượng tổng cộng 19 g và hai muối này có tỉ lệ số mol 1:1 Xác định công thức tổng quát X Biết X thuộc một trong hai công thức tổng quát sau: CnH2n+2 và
CnH2n
Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trang 2
-HẾT -ĐÁP ÁN KỲ THI HỌC SINH GIỎI Câu 1: (1,0 điểm)
Điều chế bazơ tan
Điều chế bazơ không tan
0.25 đ
0.25 đ
Câu 2: (2,0 điểm)
a CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2 0,25đ
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 0,25đ
CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + H2O + CO2
0,25đ
CO2 + NaOH → NaHCO3 0,25đ
b
1 C2H2 + H2 Pd, t0 C2H4 (A) 0.25đ
3 C2H5OH H2SO4 C2H4 + H2O 0.25đ
t0 >1700C
4 C2H4 + Br2 → C2H4 Br2 (B)
0.25đ
Câu 3: (1.0 điểm)
Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng làm mẫu thử
Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch chất nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch: KOH, Ba(OH)2 0,25đ Lần lượt cho dung dịch KOH, Ba(OH)2 vào 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch K2SO4 phản ứng với Ba(OH)2 0,25đ
K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2KOH
Ống nghiệm chứa dung dịch làm giấy quỳ thành màu xanh là dung dịch KOH, còn lại là dung dịch KCl 0,5đ Câu 4: (1.5 điểm)
Phương trình hóa học
Trang 3M2O3 + 3 H2SO4 → M2(SO4)3 + 3 H2O 0.25đ (2M + 3x16)g 3x98g (2M+288)g
(2M + 288) * 100
Ta có phương trình 21,756 =
2M + 1518
M = 27 kim loại Al công thức của oxit là Al2O3 0.5đ Câu 5: (2,5 điểm)
a Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe2O3 và FeO
Ta có khối lượng của hỗn hợp: 160x + 72y = 15.2g (1) 0.25đ Phương trình hóa học
x 3x 2x
y y y
Số mol của H2SO4: n H2SO4= ¿ 2 x 0,1 = 0,2mol
Theo PTHH
n H2SO4=nFe=2 nFe2O3+nFeO và n H2=3 nFe2O3+nFeO
ntinhthe=nFe=2 nFe2O3+nFeO
0.25đ
Từ 1 và 2 → x = 0.05 mol, y = 0.1 mol
mFeO = 0.1 x 72 = 7.2g 0,25đ
% Fe2O3 = 15 28 ∗100=52 6 %
b Thể tích hidro cần dùng:
c nH2 = 3x + y = 3*0.05 + 0.1 = 0.25 mol
VH2 = 0.25 x 22,4 = 5.6 lit 0,25đ
mtinh the = 0.2 x 278 = 55,6g 0,5đ
Câu 6: ( 2,0 điểm)
Trang 4Đốt cháy hợp chất hữư cơ X cho sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH tạo hai muối chứng tỏ hợp chất hữu cơ gồm C, H có thể có oxi 0,25đ
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
a mol a mol
CO2 + NaOH → NaHCO3
a mol a mol 0,5 đ theo đầu bài tỉ lệ 2 muối 1: 1 Ta có phương trình: (106 + 84)a = 19
a = 0,1 mol 0,25đ
∑nCO 2=0,2 mol
∑H 2O=12 , 4 −(0,2 x 44 )=3,6 g hay nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol 0,5đ
mC = 0,2 x12 = 2,4 g; mH = 0,2 x 2 = 0,4 g mO = 0g 0,25đ Vậy hợp chất hữu có là hiđrocacbon: CxHy
12x:y = 2,4: 0,4 x : y = 2 : 4 = 1 : 2
(CH2)n CnH2n
Vậy X có công thức tổng quát sau: CnH2n 0,25đ