1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch giáo dục tháng 7 lớp mẫu giáo lớn A2

49 65 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 101,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được một số hoạt động chính của trường/ lớp tiểu học và một số nét đặc trưng khác với trường mầm non.. 2. Trò chuyện về nội dung bài thơ[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN GIA LÂM

TRƯỜNG MẦM NON QUANG TRUNG

=====o0o=====

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 7

Lớp : Mẫu Giáo lớn A2 Giáo viên: Đỗ Thị Loan

Lê Thị Thu Thủy Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 2

NĂM HỌC: 2019-2020

Trang 3

THỜI KHÓA BIỂU ( mẫu giáo lớn)

BẢNG PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN

Tuần III

( Từ ngày 13/7 đếnngày 17/7)

Tuần IV

( Từ ngày 19/7đến ngày 23/7)

Tuần VI

( Từ ngày 26/7 đếnngày 30/7)

Giáo viên Đỗ Thị Loan Nguyễn Thị BíchNgọc Lê Thị Thu Thủy Đỗ Thị Loan Nguyễn Thị BíchNgọc

Trang 4

* Cô 1 đón trẻ: Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trước khi nhận trẻ vào lớp

Nhắc trẻ chào ông bà bố mẹ, nhắc trẻ để dép, ba lô đúng nơi quy định Cho trẻ điểm danh, gắn ảnh vào góc chơi trẻ yêu thích

- Cô 2: hướng dẫn trẻ chơi nhẹ nhàng ở các góc, chơi 1 số trò chơi yêu thích, trò chuyện cùng cô

và các bạn

- Khởi động:

Cho trẻ đi vòng tròn và thực hiện các kiểu đi -Trọng động:

+ Hô hấp: Thổi nơ

+ Tay :Đưa tay ra trước, lên cao

+ Chân: Khuỵu gối

+ Bụng: Quay người 90˚

+ Bật: Chụm Tách

* Trò chuyện : Biển đảo quê hương: Hãy kể tên những hòn đảo của Việt Nam mà con biết?

+ Hòn đảo đó nằm ở đâu? Chúng mình cần làm gì để bảo vệ biển đảo quê hương?

* Trò chuyện về : Trường tiểu học:

- Cho trẻ kể tên các trường tiểu học trong thị trấn Trâu Quỳ

- Cho trẻ nói những hiểu biết của mình về trường tiểu học

* Trò chuyện về những con vật bé yêu thích sống ở biển

Kể tên các con vật sống ở biển? Các con vật đó có đặc điểm gì? Con thích nhất con vật nào? Vì sao?

Trò chuyện

Thứ

Đan nong mốtTiết đề tài)

KỸ NĂNG SỐNG

Kỹ năng cần có

TẠO HÌNH

Vẽ trường tiểuhọc

KỸ NĂNG SỐNG

Trang 5

Hoạt động học khi chuẩn bị

vào lớp 1

( tiết đề tài) năng thoát

hiểm khi gặphỏa hoạn

Thứ

3 LQVT

Dạy trẻ xemđồng hồ

LQVT

Dạy trẻ nhậnbiết các ngàytrong tuần

LQVT

Ôn tập so sánhchiều dài của 3đối tượng

LQVT

Ôn nhận biếtphân biệt khốicầu khối trụkhối vuôngkhối chữ nhật

LQVT

Ôn nhận sắpxếp theo quytắc a-bb-c

Thứ tư

KHÁM PHÁ

Trò chuyện vềbiển đảo ViệtNam

( MT:82)

PTVĐ

VĐCB: Trườnsấp trèo quaghếTCDG: Tiếp cờ

KHÁM PHÁ

Trò chuyện vềtrường tiểu học

PTVĐ

VĐCB: Bậtchụm tách chânqua 7 ô TCDG :chuyền bóng

KHÁM PHÁ

Một số con vậtsống ở biển

Thứ năm

VĂN HỌC

Thơ: Sóng biển( Tiết đa số trẻchưa biết)

LQCV

Tập tô chữcái:v,r

VĂN HỌC

Ôn thơ: Bé vàolớp 1( Tiết đa số trẻ đã

biết)

LQCV

Ôn luyện chữcái: v,r,s,x

VĂN HỌC

Ôn Truyện: Vìsao nước biểnmặn

( MT:60)

( Tiết đa số trẻ

đã biết)Thứ

BÉ TẬP TÔ

Ôn luyện cácchữ cái đã học

( MT:68).

Hoạt động

Thứhai

* HĐCMĐ:

Quan sát hình ảnh quầ đảo hoàng xa

-HĐCMĐ:

Quan sát đồng phục trường tiểu học

-HĐCMĐ: Quan sát vườn cổ tích-Trò chơi vận động: chơi thỏ

-HĐCMĐ:

Quan sát đoạn đường nở hoa-Trò chơi vận

-HĐCMĐ: Quan sát cây hoa giấy-Trò chơi vận

Trang 6

ngoài trời * Chơi vận

động: Mèo đuổi chuột

-Trò chơi vận động: chơi mèođuổi chuột

tắm nắng động: chơi bịt

mắt bắt dê

động: chơi bịt mắt bắt dê

Thứba

HĐCMĐ: quansát hình ảnh đấtnước Việt Nam-Trò chơi vận động: chơi thỏ tắm nắng

-HĐCMĐ:

quan sát trườngtiểu học Trâu Quỳ

-Trò chơi vận động: chơi tìm bạn

-HĐCMĐ: Quan sát cây phượng-Trò chơi vận động: chơi bịt mắtbắt dê

-HĐCMĐ:

quan sát bồn hoa

-Trò chơi vận động: chơi thỏ tắm nắng

-HĐCMĐ: quan sát bồn hoa

-Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột

Thứtư

*HĐCMĐ:

Quan sát : Hình ảnh thủ đô Hà Nội

* Chơi vận động: Ai nhanh

và khéo

* HĐCMĐ:

Quan sát quangcảnh sân

trường tiểu học

* Chơi vận động :Chó sói xấu tính

*HĐCMĐ:Quan sát : cây hoa ngũ sắc

* Chơi vận động:

Ai nhanh và khéo

* HĐCMĐ:

Quan sát cây soài

* Chơi vận động :Chó sói xấu tính

HĐCMĐ:quansát cây xanh-Trò chơi vận động: chơi thỏ tắm nắng

Thứnăm

HĐCMĐ: Quan sát bầu trời mùa hè

* Vận động:

chuyền bóng

HĐCMĐ: quansát cầu trượt-Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột

-HĐCMĐ: quan sát cặp sách -Trò chơi vận động: Kéo co

-HĐCMĐ:

quan sát quang cảnh trường Mầm non-Trò chơi vận động: chơi mèođuổi chuột

-HĐCMĐ: quan sát cây bỏng

-Trò chơi vận động: Kéo co

Thứsáu

*HĐTT: Cho trẻ thăm quan đoạn đường nở hoa

HĐTT: Lao động tập thể:

Nhặt lá cây khô, nhặt rác, chăm sóc cây, bắt sâu, tỉa lá, tưới nước các bồn hoa xung quanh sân trường

HĐTT: Giao lưu trò chơi VĐ trong lớp:: Chuyền bóng,kéo co, bịt mắt bắt

dê, lộn cầu vồng, trồng nụ trồng hoa,trời nắng trời mưa

HĐTT: * Giao lưu hát các bài hát trong tháng

* Hoạt động tập thể:

- Lao động tập thể:

- Nhặt lá cây,giấy rác trên sân trường

- Nhặt cỏ nhặt

lá vàng trong các bồn cây

Trang 7

- Vệ sinh lớp hoc Lau giá đồ chơi,xắp xếp lại giá đồ chơi

Chơi tự chọn

:

Chơi với lá cây, làm đồ chơi từ bèo sen, ghép tranh bằng lá và vỏ cây khô, Làm tranh cát, chơi nhảy lò cò, chồng nụ chồng

hoa

Chơi tự chọn với nguyên vật liệu thiên nhiên, vẽ phấn

Chơi tự chọn với sỏi, mầu nước lá cậy giấy vụn

+ Chuẩn bị: Gạch, cây hoa, cây xanh, hàng rào đồ chơi lắp ghép

+ kỹ năng:Trẻ biết sử dụng các đồ dùng đã chuẩn bị để xây biết bố chí các khu vực trong khuônviên nhà của bé

-Tuần 3:Âm nhạc: Hát múa các bài hát về trường tiểu học+ Chuẩn bị:Sắc xô, song loan phách tre, trống , đàn

+ kỹ năng:Trẻ biết hát các bài hát về trường tiểu biết biểu diễn tự tin

-Tuần 4:Bé làm đầu bếp

+ Chuẩn bị: xong nồi, các loại rau củ quả, các loại thực phẩm, thìa bát đĩa

+ kỹ năng:Trẻ biết sử dụng các đồ dùng, các loại thực phẩm cô đã chuẩn bị để nấu các món ăn

mà trẻ thíchTuần 5: Đồ chữ, gạch chân chữ cái trong bài thơ, bù chữ còn thiếu, xếp chữ :h,k,g,y,s,x,q,p

Chuẩn bị : Bút chì, giấy A4, bút mầu, bài thơ,hột hạt, kéo, hồ, khăn lau tay

Kỹ năng : Trẻ biết đồ chữ, biết sửa dụng kéo, hồ dán

- Góc phân vai: Bán đồ dùng học tập Nấu các món ăn mà bé thích Phòng khám đa khoa

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây

- Góc khám phá: - Góc học tập:Đọc thơ kể chuyện về quê hương,trường tiểu học…

- Sách,truyện : Đọc sách truyện về quê hương, về trường tiểu học Qua góc chơi trẻ có kỹ năng Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách

- Góc toán: So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau

và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn, ít nhất., Nhận biết các số từ 5 đến 10 và sử

31,34,35

Trang 8

dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự Nhận biết các con số sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Dạy hát dân ca: Hoa thơm bướm lượn

- Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời rõ ràng mạch lạc đủ câu

- Ôn kiến thức cũ : Nhận biết hôm qua hôm nay ngày maiRèn cho trẻ kỹ năng : vẽ, cắt dán

-Làm vở bé làm quen với toán :So sánh dài ngắn, đo chiều dài,nhận biết thời gian trong ngày, sosánh cao thấp

- Làm vở bé làm quen chữ cái, chữ viết:Trò chơi chữ cái: b,d,đ,l,n,m.Trò chơi chữ cái: p,q,g,y hành trang vào lớp 1

* Rèn kỹ năng tự phục vụ:

-Rèn kỹ năng :tự cởi và mặc áo,chải tóc -Rèn kĩ năng lau mặt,lau miệng, cấp bàn ghế đúng nơi quy định

-Rèn trẻ sau khi ăn hoặc lúc ngủ dậy: rửa mặt ,giữ quần áo đầu tóc gọn gàng.

- Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định-Rèn kỹ năng lễ giáo: Chào hỏi khi có khách tới lớp

* Hoạt động vệ sinh: Lau giá đồ dùng đồ chơi, sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng.

Nêu gương béngoan cuối tuầnBiển đảo quê

Trang 9

Thứ 2 ngày 29 tháng 6 năm 2020 Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

Bước đầu trẻ biếtđan nong mốt:

Biết cách dồn nan

và dán nẹp xung quanh

2.Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng đannong mốt sắp xếp

và bố cục hợp lý

- Rèn luyện đôi tay khéo léo và phát triển óc sáng tạo của trẻ

3 Thái độ:

Trẻ hứng thú tham gia hoạt động tạo hình

- Biết giữ đồ dùngcủa mình và của bạn

* Đồ dùng của cô:

Bài mẫu của cô ( 2 bài)

* Đồ dùng của trẻ:

- Vở , giấymàubàn ghế đủ với

số trẻ

1 Ổn định tổ chức: Cô và trẻ trò chuyện về giờ tạo hình

- cô giới thiệu vào bài học

2 Phương pháp hình thức tổ chức 2.1Quan sát đàm thoại tranh gợi ý:

- Cô đưa cho trẻ xem bài đan nong mốt của cô cho trẻ nhận xét + Cô đan như thế nào? Cô dùng gì để đan? Bố cục bài và phối màu như thế nào?

- Cô chốt lại đặc điểm từng bài?

- Có thể gợi ý những chi tiết khó( Đan cho trẻ xem)

- Hỏi ý tưởng của trẻ

- Con định đan nong mốt như thế nào? Con đan bằng những giấy màu gì?

Đan xong con sẽ làm gì?

Còn các bạn khác các con sẽ đan như thế nào?

- Cô chốt và nhắc lại cách ngồi , cách cắt và đan …cho trẻ về bàn thực hiện

2.2 Trẻ thực hiện

- Cô cất tranh -Cho trẻ đan nong mốt ( Cô mở nhạc nhẹ ) Cô đi từng bàn quan sát, giúp đỡ trẻ yếu, kém

2.3 Trưng bày và chia sẻ sản phẩm :

- Cho trẻ trưng bày sản phẩm,

- Các con đã làm gì ? Con làm như thế nào?Tuyên dương trẻ đã hoàn thành bài của mình

Cho trẻ tự nhận xét và nói lên ý tưởng sáng tạo của mình

- Cô nhận xét chung và động viên trẻ

3/ Kết thúc:

Cô và trẻ đọc đồng dao dung dăng dung dẻ và đi ra sân

Trang 10

Lưu ý .

Thứ 3 ngày 30 tháng 6 năm 2020 Tên hoạt

động học

LQVT

Dạy trẻ xem

đồng hồ

1.Kiến thức :Trẻ có

biểu tượng ban đầu về thời gian

Cung cấp cho trẻ những hiểu biết về đặc điểm của đồng hồ và biết được các chức năng của chúng.Dạy trẻ biết xem giờ đúng và biết biểu thị của giờ đúng.Vd: 8giờ đúng 8:00

Trẻ biết cách chơi, luật chơi của các trò chơi

th2 Kỹ năng :Phát triển

cho trẻ khả năng quan sát, tư duy ngôn ngữ, chú ý ghi nhớ có chủ đích và biết cách tạo giờ đúng trên đồng hồ

3.Thái độ : Trẻ hứng

thú tích cực tham gia hoạt động - Có ý thức trao đổi thảo luận theo nhóm Vui vẻ và đoàn kết với bạn

* đồ dùng của cô :

Bài giảng trên powerpont Đồng hồ của cô, bút viết bảng, các đồng

hồ chỉ giờ khác nhau

1.Ổn định tổ chức: Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài “Vui đến

trường”.Trò chuyện về bài hát…

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Cho trẻ quan sát đồng hồ

-Cô giới thiệu những chữ số, 3 kim của đồng hồ

=>Cả 3 kim đồng hồ đều quay được và quay theo chiều từ trái sang phải, từ số

bé đến số lớn trên đồng hồ

-Hướng dẫn trẻ xem giờ đúng Giờ đúng là khi: kim dài chỉ đúng vào số 12 và

kim ngắn chỉ đúng vào một số bất kỳ trên mặt đồng hồ

VD: kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 8 khi đó được gọi là

8 giờ đúng, 8 giờ đúng được biểu thị là 8:00

+ Cho trẻ thực hành điều chỉnh giờ đúng trên đồng hồ theo ý thích + Cho trẻ thực hành điều chỉnh giờ đúng trên đồng hồ theo yêu cầu của cô

* Củng cố:

-TC1: Thi xem đội nào nhanh

Luật chơi- cách chơi: Chia trẻ làm 4 đội Chơi theo luật tiếp sức, lần lượt từng bạn 1 lên nối tranh hoạt động với đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động

đó

-TC2: Ai tinh mắt

Luật chơi- cách chơi: Chia trẻ làm 4 đội.Trên màn hình sẽ xuất hiện những chiếc đồng hồ chỉ giờ khác nhau Nhiệm vụ của các bạn là quan sát thật kỹ để tìm ra chiếc đồng hồ chỉ giờ đúng

3.Kết thúc: Cô nhận xét tiết học và cho trẻ đọc bài thơ “Ông mặt trời ”

Trang 11

Lưu ý :

Thứ 4 ngày 1 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt

động học

KHÁM PHÁ

Trò chuyện

về biển đảo

Việt Nam

( MT:82)

1.Kiến thức:

- Trẻ biết tên gọi và

vẻ đẹp đặc trưng của biển ở ba miền Việt Nam (Vũng Tàu cát vàng, Nha Trang cát trắng, có những hàng dừa, Hạ Long có nhiều hòn nằm giữa vịnh Biết biển là bãi tắm cho nhiều du khách và là nơi tham quan

2.Kỹ năng:

- Trẻ so sánh đặc điểm đặc trưng của 3 vùng biển, sắp xếp đúng các vị trí của biển trên bản đồ Việt Nam Rèn khả năng chú ý và nghi nhớ có chủ định

3.Thái độ

Đồ dùng của cô:

-Đoạn video clip các bãi biển Vũng Tàu, Nha Trang

Các slide trình chiếu cảnh đẹp Vịnh Hạ Long

Một số hình ảnh biển Vũng Tàu, Nha Trang và Vịnh Hạ Long

Các hòn đảo : Trường xa, Hoàng xa, côn đảo…

* Đồ dùng của trẻ:

Giấy, bút vẽ

1 Ổn định tổ chức

Cô và trẻ hát: Bé yêu biển Trò chuyện về nội dung bài hát

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* Cho trẻ tìm hiểu về bản đồ Việt Nam

Cô giới thiệu bản đồ Việt Nam + Các con thấy bản đồ Việt Nam của mình như thế nào + Cô giới thiệu cho trẻ biết vị trí ba miền Bắc, Trung, Nam với 3 màu sắc khác nhau trên bản đồ, và vùng đảo của Việt Nam

*Cho trẻ tìm hiểu về biển -Cho trẻ xem video clip các cảnh biển ở Việt Nam + Vũng Tàu, Nha Trang, Hạ Long ( Vừa xem vừa trò chuyện cùng trẻ ) +Các con có được đi chơi biển chưa ?

Đi biển ở đâu ? Con thấy biển thế nào ? ( Trẻ trả lời tự do) + Trên bãi biển có những gì ? Lúc ra biển con thường chơi những trò chơi gì ? + Sau chuyến đi chơi biển con nhớ nhất đều gì ? ( Trẻ trả lời tự do )

+ Có ai bị uống nước biển chưa ? Thế nước biển có vị gì ?

Vì sao con biết nước biển có vị mặn ? + Các con thử nhớ lại xem nước biển có màu gì ? …

* Giáo dục trẻ:Giữ gìn và bảo vệ biển đảo…

* Củng cố:Trò chơi 1:Kể đủ 3 thứ

+ Kể tên các hòn đảo mà em biết

Trang 12

- Trẻ hứng thú học bài + Kể tên các con vật có ở biển

Trò chơi 2: vẽ về biển

3.Kết thúc: Cô nhận xét cho trẻ chơi trò chơi gieo hạt chuyển hoạt động

Lưu ý :

Thứ 5 ngày 2 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt động học Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành VĂN HỌC Thơ: Sóng biển ( Tiết đa số trẻ chưa biết) - Kiến Thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ tên tác giả -Trẻ cảm nhận được vần điệu nhịp điệu bài thơ Trẻ ghi nhớ ngôn ngữ có hình ảnh trong bài thơ Hiểu nội dung bài thơ -Kĩ Năng: - Rèn luyện khả năng ghi nhớ, kỹ năng đọc thuộc thơ cho trẻ - Trẻ đọc rõ lời thể hiện nhịp điệu của bài thơ - Trả lời đuợc câu hỏi của cô Đồ dùng của cô: - Tranh minh họa - Hệ thống câu hỏi - Cô thuộc bài thơ

- Bài hát:

Bé yêu biển

1 Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát “Bé yêu biển”

Trò chuyện về bài hát

2.Phương pháp, hình thức tổ chức

* Giới thiệu: Cô giới thiệu bài thơ Sóng Biển

+ cô đọc diễn cảm lần 1( Không tranh) + Hỏi trẻ tên bài thơ tên tác giả

- Cô đọc thơ lần 2 Kết hợp tranh minh ho¹ )

* Đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung bài thơ

+ Bài thơ nói gì?

+ Biển được miêu tả như thế nào?

+Nước biển được miêu tả như thế nào? Biển rộng… thăm thẳm”

+ Bạn sóng được ví như gì? “Bạn sóng… Biển khơi”

+ Khi bé đi xa bé cảm thấy thế nào…?

* GD trẻ biết yêu quý và bảo vệ biển đảo

- Dạy trẻ đọc thơ

+ Cả lớp đọc thơ 3-4 lần + Cho tổ nhóm cá nhân trẻ đọc với nhiều hình thức khác nhau ( cô chú ý sửa sai cho trẻ)

+ Cô khuyến khích trẻ đọc thơ to, rõ ràng

- Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe lại lần 3

Trang 13

-Thái Độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động học

3 Kết thúc::

Cô nhận xét tiết học

Cô và trẻ cùng đọc đồng dao “ Đi cầu đi quán và đi ra ngoài’

Lưu ý :

Thứ 6 ngày 3 tháng 7 năm 2020

LQCC:

Tập tô chữ cái: g,y

1.Kiến thức:

- Trẻ nhận biết phát

âm chính sác các chữ cái g,y - Tìm được chữ cái g,y trong từ gạch chân chữ cái g,y trong từ

- Trẻ biết cách tô chữ g,y theo chiều mũi tên màu đỏ , tô trùng khíp với đường chấm

mờ

2 Kỹ năng:

- Rèn trẻ biết cách phát âm chính sác các chữ g,y

- Luyện kỹ năng cầm bút tô chữ cho trẻ

- Trẻ ngồi đúng tư thế

3 Thái độ:

* Đồ dùng của cô:

chữ cái g,y

- Thẻ chữ cái g,y

- bẳng gài que chỉ, thẻ chữ g,y

* Đồ dùng của trẻ:

-Vở tập tô chữ cái Bút chì ,sáp màu

1 Ổn định gây hứng thú:

- Cô và trẻ hát bài hát “gà học chữ ” -Cô dẫn dắt giới thiệu bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức

a.Ôn chữ cái g,y:

- Cô mang hộp quà đến tặng trẻ và cho trẻ đoán xem trong hộp có thẻ chữ cái gì ?

-Cô cho trẻ đọc lại và giới thiệu chữ cái g,y

- Cho trẻ tìm chữ cái g,y trong các từ

b.Tập tô g,y

- Cô cho trẻ mở vở đọc và tìm chữ cái g,y

- Cho trẻ nói chữ cái g,y trong các từ với chữ cái g,y in rỗng

* Tập tô chữ g + Cho trẻ đọc chữ g Cô tô mẫu lần 1 không giải thích + Cô tô mẫu lần 2 cô phân tích Cô dùng bút tô chữ g Cô đặt bút

từ đấu chấm tô theo nét chấm mờ theo chiều mũi tên,tô nét xiên phải đến nét móc và dấu chấm tô trùng khíp lên nét chấm mờ + Nhắc nhở trẻ ngồi và cầm bút đúng khi tô

* Tập tô chữ y

+ Cho trẻ đọc tô chữ y ,cô dùng bút tô mẫu chữ y trên đường kẻ

Trang 14

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động học

ngang,cô dùng bút vừa tô vừa hướng dẫn cách tô Tô trùng khít lên nét chấm mờ

+ Cho trẻ thực hành tô chữ y Cô nhắc trẻ tư thế ngồi cách cầm bút trước khi tô

3.Kết thúc :

Cô nhận xét và cho trẻ đọc đồng giao “đi cầu đi quán” ra sân chơi

Lưu ý :

Thứ 2 ngày 5 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt động học Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành KỸ NĂNG SỐNG Kỹ năng cần có khi chuẩn bị vào lớp 1 1 Kiến thức: Trẻ biết một số kỹ năng khi chuẩn bị vào lớp 1 - Trẻ biết xử lý một số tình huống khi vào lớp 1 2 Kỹ năng: - Rèn cho trẻ một số kỹ năng khi đến trường cấp 1 - Rèn cho trẻ kỹ năng giao tiếp với mọi người xung quanh * Đồ dùng của cô Giáo án điện tử Địa điểm: Trong lớp 1 Ổn định tổ chức: Trò chuyện với trẻ trường tiểu học Hôm nay cô và các con thảo luận về các kỹ năng cần có khi chuẩn bị vào lớp 1 2.Phương pháp hình thức tổ chức - Cô cho trẻ xem video bạn nhỏ đi học lớp 1: Các con thấy bạn nhỏ trong clip như thế nào? Vì sao bạn nhỏ lại đi học muộn? =>Cần đi học đúng giờ + Trước khi đi học cần chuẩn bị sách vở đồ dùng đầy đủ và học bài trước khi đến lớp Nếu không chuẩn bị bài và đồ dùng học tập thì sao? - Cho trẻ xem video trẻ ko biết giữ gìn đồ dùng học tập Con thấy thế nào khi bạn nhỏ không biết giữ gìn đồ dùng học tập ? Vì sao cần giữ gìn đồ dùng học tập?=> Luôn biết giữ gìn đồ dùng học tập -Ngoài giữ gìn đồ dùng học tập chúng ta cần chú ý điều gì? + Trong giờ học luôn biết chú ý nghe cô giáo giảng bài.Nếu không chú ý nghe cô giáo giảng bài thì làm sao nhỉ?

+Kỹ năng tự tin trước đám đông, mạnh dạn và tư duy nhanh nhạy

=> Cô giáo dục trẻ: Khi đi học ở môi trường mới các con cần luôn mạnh dạ tự tin,

đi học đúng giờ Có ý thức tự giác trong học tập , chuẩn bị bài và sách vở đầy đủ

để học tập đạt kết quả cao nhất

* Trò chơi củng cố :Bé thông minh

Trang 15

3 Thái độ

- Trẻ hào hứng tham gia các hoạt

Câu 1:Khi đi đến trướng bé

a Luôn đi học muộn

b Đi học đúng giờ Câu 2:Đến lớp bé cần làm gì?

a.Chuẩn bị đồ dùng sách vở và học bài trước khi đến lớp b.Không cần chuẩn bị đồ dùng và học bài trước ở nhà

3/ Kết thúc Cô và trẻ hát bài Tạm biệt búp bê thân yêu và đi ra sân

Lưu ý

Thứ 3 ngày 6 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt

động học

LQVT

Dạy trẻ nhận

biết các ngày

trong tuần

1.Kiến thức

- Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi,

số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần (trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ

6, thứ bẩy , chủ nhật được nghỉ)

2 Kĩ năng

- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, định hướng thời gian

- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ

về thời gian bằng

* Đồ dùng của cô

Lịch các ngày trong tuần, mô hình tuần

lễ, nhạc bài hát “Cả tuần đều ngoan”

1/ Ổn định tổ chức:Trò chuyện về giờ học toán.

2/ Phương pháp, hình thức tổ chức:

*Dạy trẻ nhận biết các ngày trong tuần

- Cho trẻ kể tên các ngày trong tuần theo hiểu biết của trẻ

- Cô cho trẻ nhận biết các ngày trong tuần +Thứ 2 là ngày gì trong tuần? =>Thứ 2 là ngày bắt đầu một tuần làm việc mới đấy các con ạ!

+ Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 2

Cô giới thiệu:Tờ lịch gồm phần chữ và phần số, số bên trên to chỉ ngày dương, bên dưới nhỏ chỉ ngày âm, ở giữa có ghi chữ “thứ hai”

Các con đọc với cô nào “ thứ hai”( gọi nhiều trẻ) Bạn nào giỏi có thể cho cô biết thứ 2 chúng mình học môn gì?

Sau thứ 2 sẽ là thứ mấy?

+ Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 3

Tờ lịch của có đặc điểm gì?

+Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 4 và những tờ lịch thứ 5 và thứ 6,7, chủ nhật Còn đây là tờ lịch chủ nhật

Các con thấy tờ lịch chủ nhật có gì khác với những tờ lịch mình đã tìm hiểu?

Tờ lịch chủ nhật không có số, và có màu đỏ Các con có biết vì sao tờ lịch chủ nhật lại có màu đỏ không?( gọi trẻ trả lời)

Trang 16

lời nói

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc tập thể

3 Thái độ

- Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian

Vừa rồi chúng mình vừa tìm hiểu xong về các ngày trong tuần vậy bạn nào giỏi có thể cho cô biết: Một tuần có mấy ngày? Kể tên các ngày trong tuần.Chúng mình đi học mấy ngày? Là những ngày nào?

Cô Chốt: Một tuần có 7 ngày từ thứ 2 đến chủ nhật chúng mình đi học từ thứ 2 đếnthứ 6 Ngày thứ 7 và chủ nhật là ngày cuối tuần

*Trò chơi củng cố

- Cho trẻ nói nhanh các ngày trong tuần

3/Kết thúc: nhận xét tiết học trẻ đọc thơ “ Làm quen chữ số và chuyển hoạt động

Lưu ý

Thứ 4 ngày 7 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt

và chơi trò chơi cho trẻ

2.Kỹ năng:

- Trẻ biết kết hợp tay chân trườn sấp trèo qua ghế

- Rèn luyện sự khéoléo của đôi bàn tay

và sự quan sát tinh tường bằng mắt

- Phát triển sức mạnh thể lực

3.Thái độ:

-Trẻ hứng thú tham

Đồ dùng của cô :

-Sân tập sạch sẽ-Nhạc đàn bài tập pháttriển chung

Đồ dùng của trẻ

Ghế thể dục 2 cái

- Xắc xô

- Trang phục cô và trẻ gọn gàng, hợp thời tiết, thuận tiện cho cử

1 Ổn định tổ chức

- Trò chuyện với trẻ về ích lợi của việc tập thể dục

2 Phương pháp, hình thức tổ chức

a) Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc Cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân

(2m), đi thường (4m), đi bằng mũi bàn chân (2m), Đi thường (4m), chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm dần về 2 hàng dọc, điểm số 1-2 đến hết, cho trẻ số 2 bước sang phải (trái) 1-2 bước, Tập BTPTC

b)Trọng động:

* BTPTC:Tập các động tác :+ Tay: 2 tay đưa ngang lên cao ( 4*8) + Bụng: Ngồi duỗi chân quay người sang 2 bên ( 4*8)+ Chân: Đưa chân lên cao ( 4*8)

+ Bật: Bật tại chỗ (2*8)

* VĐCB: Trường sấp kết hợp trèo qua ghếCho trẻ đứng về 2 hàng dọc quay mặt vào nhau

- Cô giới thiệuVĐ: Trường sấp kết hợp trèo qua ghế

- Cô tập mẫu lần1 cho trẻ quan sát (Không phân tích)

- Cô tập mẫu lần 2 ( Phân tích động tác):TCCB Toàn thân sát sàn khi có hiệu lệnh trườn cô trườn chân nọ tay kia đến ghế đứng lên 2 tay ôm ngang ghế bụng sát ghế

Trang 17

gia luyện tập

- Có ý thức kỉ luật

động lần lượt đưa từng chân qua ghế

- Gọi 1 trẻ tập tốt lên tập( Nếu trẻ tập thử tốt, cô cho cả lớp luyện tập, nếu tập chưa tốt, cô nhắc lại cách tập 1 lần)

Tổ chức cho trẻ luyện tập + Lần 1Cho lần lượt 2 trẻ tập 1 lần ( cô nhận xét và động viên trẻ ) + Lần 2 :Cho lần lượt 4 trẻ lên tập 1 lần

+ Lần 3 Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua: Trường sấp kết hợp trèo qua ghế

- Củng cố: Hỏi trẻ tên bài tập cho 1 trẻ khá lên tập lại 1 lấn

* Trò chơi dân gian : Tiếp cờ

cô nói luật chơi, cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi sau mỗi lần chơi cô nhận xét , động viên trẻ

c/ Hồi tĩnh

Cho trẻ nghe nhạc nhẹ ngồi thư giãn xoa bóp chân tay

3 Kết thúc

Cô nhận xét giờ học

- Cô và trẻ cùng đọc thơ tập thể dục và đi ra ngoài

Lưu ý

Trang 18

- Trẻ biết cách tô chữ v,r theo chiều mũi tên màu đỏ , tôtrùng khíp với đường chấm mờ

2 Kỹ năng:

- Rèn trẻ biết cách phát âm chính sác

* Đồ dùng của cô:

chữ cái v,r

- Thẻ chữ cái v,r

- bẳng gài quechỉ, thẻ chữ v,r

* Đồ dùng của trẻ:

-Vở tập tô chữcái Bút

chì ,sáp màu

1 Ổn định gây hứng thú:

- Cô và trẻ hát bài hát “gà học chữ ” +Cô dẫn dắt giới thiệu bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức

a.Ôn chữ cái v,r :

Cô mang hộp quà đến tặng trẻ cho trẻ đoán xem trong hộp có thẻ chữ cái gì ?

Cô cho trẻ đọc lại và giới thiệu chữ cái v,r Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm nhà

- Cho trẻ tìm chữ cái v,r trong các từ

- Cho trẻ đọc lại các ngôi nhà chứa các chữ cái b.Tập tô v,r

- Cô cho trẻ chơi trò chơi với chữ cái v,r trong vở

* Tập tô chữ v+ Cho trẻ đọc chữ v Cô tô mẫu lần 1 không giải thích + Cô tô mẫu lần 2 cô phân tích :

+Cô dùng bút tô chữ v Cô đặt bút từ đấu chấm tô theo nét chấm mờ theo chiều mũi tên,tô nét xiên phải đến nét móc và dấu chấm tô trùng khíp lên nét chấm

Trang 19

các chữ v,r

- Luyện kỹ năng cầm bút tô chữ chotrẻ

- Trẻ ngồi đúng tư thế

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt độnghọc

mờ + Nhắc nhở trẻ ngồi và cầm bút đúng khi tô

- Trẻ biết vỗ tay theo TTPH đúng giai điệu bài hát

- Trẻ thuộc bài hát

2 Kỹ năng :

- Trẻ hát đúng giai điệu

- Trẻ vận động đúng theo TTPH theo lời bài hát 1 cách nhịp nhàng

+ Thể hiện sắc thái tìnhcảm và hồn nhiên

- Biết nghe và cảm nhận bài nghe hát

- Biết choi trò chơi cô

*Đồ dùng của cô:- Đàn

ghi bài hát : Tạm biệt búp

bê thân yêu,

Em yêu trường em

* Đồ dung của trẻ:

Xắc xô, song loan, phách tre

- Ghế

1/ Ổn định tổ chức :Cô và trẻ trò chuyện về trường lớp

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* Dạy vận động theo TTPH : Tạm biệt búp bê thân yêu

Cô cho trẻ nghe 1 đoạn giai điệu bài hát “ Tạm biệt búp bê thân yêu ” + Hỏi trẻ tên bài hát tên tác giả

- Cho trẻ hát lại bài hát 2 lần + sửa sai cho trẻ

- Hỏi trẻ có các vận động nào theo nhạc nào để bài hát thêm hay

- Cô vận động ( vỗ tay theo TTPH) cho cả lớp xem

- Cô vận động cho trẻ xem 2 lần và hướng dẫn trẻ vận động

.Mời tốp, cá nhân vận động kết hợp các dụng cụ âm nhạc

*Nghe hát : Em yêu trường em

Trang 20

chuẩn bị

- 3 Thái độ:

+ Trẻ hào hứng tham gia hoạt động

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

- Cô hát lần 1 hỏi lại trẻ tên bài hát tên tác giả

- Cô hát lần 2 kết hợp múa minh họa + Cô giảng giản nội dung tính chất gia điệu bài hát

- Cô cho cả lớp hưởng ứng cùng cô Giáo dục trẻ: Yêu trường lớp và nhớ ơn cô giáo mầm non

3/Kết thúc:

Nhận xét tiết học cho trẻ đọc thơ bé vào lớp 1 và chuyển hoạt động

Lưu ý ………

………

………

………

Thứ 2 ngày 12 tháng 7 năm 2020 Tên hoạt động học Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành TẠO HÌNH Vẽ trường tiểu học ( tiết đề tài) 1 Kiến thức: -Trẻ biết vẽ trường tiểu hoc - Trẻ biết kết hợp các đường nét tạo hình để vẽ trường tiểu học 2 Kỹ năng: - Củng cố phối hợp kỹ năng vẽ các đường nét xiên , thẳng , tròn và tô màu để tạo ra sản phẩm , -Trẻ có kỹ năng bố cục tranh cân đối, biết phối màu sắc cho bức tranh Có kỹ * Đồ dùng của cô; Tranh mẫu của cô 2 tranh * Đồ dùng của trẻ đủ với số trẻ - Vở , bút vẽ, đủ với số trẻ, góc trưng bày sản phẩm 1/ Ổn định tổ chức: Cô và trẻ đọc thơ “ Bé vào lớp 1”Trò chuyện về nội dung bài thơ.? - Hôm nay cô và các con cùng vẽ về trường tiểu học nhé 2/ Phương pháp, hình thức tổ chức: 2.1 Quan sát đàm thoại thiếp gợi ý Cho trẻ nhận xét từng bức tranh vẽ trường tiểu học Cho trẻ xem tranh gợi ý vẽ trường tiểu học cho trẻ nhận xét , so sánh đặc điểm của từng bức tranh + Cô có bức tranh vẽ gì?Bức tranh đã vẽ về gì ? - Trường tiểu học có gì ? Quang cảnh sân trường như thế nào ? + Bức tranh trường tiểu học được cô tô như thế nào?

* Hỏi ý tưởng

- Con vẽ trường tiểu học như thế nào?

- Hỏi trẻ cách vẽ ?

- Vẽ xong các con sẽ làm gì?

- Cô chốt lại và cho trẻ về bàn thực hiện

2.3 Trẻ thực hiện:Cô cất tranh (cô mở nhạc nhẹ)

Cô uốn nắn tư thế ngồi và cách cầm bút cho trẻ.Cô nhắc nhở và giúp đỡ những

Trang 21

năng cầm bỳt ,tư thế ngồi

3 Thỏi độ:

-Trẻ say mờ vẽ hoàn thành bài của mỡnh

trẻ lỳng tỳng, trẻ khỏ cụ khuyến khớch trẻ sỏng tạo

2.4Trưng bày và chia sẻ sản phẩm:

- Cụ cho trẻ treo sản phẩm khi trẻ đó vẽ xong + Cỏc con vừa vẽ bức tranh gỡ ? Cỏc con thấy bức tranh nào đẹp ? Tại sao cỏc con thớch bức tranh đú ?

- Cụ nhận xột chung và tuyờn dương trẻ

3/ Kết thỳc :

Cụ nhận xột tiết học tiết học Cho trẻ hỏt bài Tạm biệt bỳp bờ thõn yờu và đi ra ngoài

Lưu ý

Thứ 3 ngày 13 thỏng 7 năm 2020 Tờn hoạt

động học

Mục đớch yờu cầu

LQVT

ễn tập so

sỏnh chiều

dài của 3 đối

tượng

Trẻ biết so sánh nhận xét về sự khác nhau về chiều dài 3 đối t-ợng

- Nhận biết sự khác nhau về kích thớc: dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất Biết so sánh

số lợng và dùng các từ '' dài nhất, ''ngắn hơn'' và ngắn nhất

- Trẻ biết so sánh nhận ra vật có chiều dài khác

* Đồ dựng của cụ 3

băng giấy

to cú kớch thước khỏc

nhau

* Đồ dựng của trẻ:

- Mỗi trẻ có

rổ đồ chơi

đựng 3 băng giấy : băng giấy xanh

Ổn định tổ chức:Cụ và trẻ trũ chuyện về giờ học toỏn

2 Phương phỏp, hỡnh thức tổ chức:

* Củng cố so sỏnh chiều dài của 3 đối tượng

- Cụ cho trẻ làm theo yờu cầu của cụ: Cỏc con chọn băng giấy màu đỏ đặt ra bảng trước mặt, tiếp tục chọn băng giấy màu xanh đặt trựng khớt lờn băng màu đỏ, đặt băng giấy cũn lại lờn băng giấy màu xanh

- Cụ củng cố lại: Cỏc bạn ạ Dự cụ và cỏc bạn đo chiều dài của 3 băng giấy ở nhiều

cỏch đo khỏc nhau nhưng kết quả đo cũng khụng thay đổi

- Để thấy rõ hơn cỏc con đặt 3 băng giấy thẳng hàng nhau: Băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn nhất

- Cho trẻ nhắc lại: Băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn nhất Băng giấy mựa vàng ngắn nhất, băng giấy màu xanh dài hơn, băng giấy màu đỏ dài nhất

Trang 22

nhau

- Trẻ biết cách so sánh bằng cách chập trùng khít một đầu của vật

và so sánh

- Phát triển khả

năng t duy, quan sát

3 Thái độ:

- Trẻ có ý thức khi tham gia hoạt

động

dài nhất, băng giấy đỏ ngắn hơn, băng giấy v ng àng ngắn nhất

- Bảng, thước chỉ

bảng ,thẻ số4,5,6,7

* Trũ chơi củng cố

Trũ chơi 1 ai nhanh nhất:

Cụ núi tờn đối tượng trẻ tỡm băng giấy và núi kớch thước của băng giấy

Cụ núi kớch thước băng giấy trẻ tỡm băng giấy tương ứng và giơ lờn

Trũ chơi 2: Bỏc thợ xõy tài ba

- Trẻ chồng 3 viờn gạch lờn nhau theo yờu cầu của cụ+ Lần 1: Hóy đặt 3 viờn gạch theo thứ tự sau: viờn gạch dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất

+ Lần 2: Hóy đặt 3 viờn gạch theo thứ tự :ngắn nhất, dài hơn, dài nhất

- Nhận xột mỗi lần xếp

* Trũ chơi 3: Thi chuyển vật liệu

- Cụ phổ biến luật và cỏch chơi:

Cụ đó chuẩn bị cỏc thanh gỗ cú kớch thước khỏc nhau và ngụi nhà khỏc nhau Trẻ chọn lấy 1 thanh gỗ cho mỡnh Chỳng mỡnh vừa đi vừa hỏt khi cú hiệu lệnh của cụ:

“ Làm nhà” Cỏc bạn chạy nhanh mang thanh gỗ mỡnh cầm phự hợp với ngụi nhà Thanh gỗ dài nhất làm ngụi nhà to nhất, chọn thanh gỗ ngắn hơn làm nhà nhỏ hơn, thanh gỗ ngắn nhất cho làm nhà nhỏ nhất Bạn nào về nhà nhầm thỡ chọn ngụi nhà lại

- Cụ cho trẻ chơi 1-2 lần

Trang 23

- Biết được một sốhoạt động chính của trường/ lớp tiểu học và một số nét đặc trưng khác với trường mầm non.

2 Kĩ năng:

* Đồ dùng của cô: - Các

slide hình ảnh về trường tiểu học -

3 tranh để trẻ chơi ( 2 tranh

về trường tiểu học, 1tranh trường

1.Ổn định tổ chức:Trẻ đọc thơ “ Bé vào lớp 1”.

Trò chuyện về nội dung bài thơ

2 Phương pháp hình thức tổ chức 2.1Tìm hiểu về trường tiểu học

* Xem tranh nhận biết tên trường, tên đường, địa chỉ:

- Cho trẻ quan sát qua màn hình

+ Đây là ngôi trường nào ? + Trường tiểu học Trâu Quỳ nằm ở đâu ? + Quan sát qua tranh các con thấy ngôi trường như thế nào ? + Khi nào thì các con được đi học ở trường tiểu học?

- Cô nhấn mạnh; Trường tiểu học Trâu Quỳ sẽ đón nhận các con khi các con đủ 6 tuổi để vào học lớp một

+ Vì vậy khi vào học lớp một thì các con phải như thế nào?

Ngoài trường tiểu học trâu Quỳ ra trên thị trấn mình còn trường tiểu học nào

Trang 24

* Đồ

dùng của trẻ: -

Tranh lô

* Địa điểm:

- Trong lớp

nữa( Trò chuyện về trường tiểu học nông Nghiệp) *Tranh về một số hoạt động trong giờ học tại trường tiểu học:

- Cô mở tranh cho trẻ xem và nhận xét tranh : + Các con thấy các anh chị đang làm gì đó?

+ Trên bàn học có gì ? + Khi ngồi học phải ngồi như thế nào ? + Khi đến trường học các anh chị mặc trang phục gì ? + Hoạt động chính của trường tiểu học là gì?

- Cô nhấn mạnh: Ở trường tiểu học các con chủ yếu là học tập không giống như ở trường mầm non chỉ vui chơi Vì vậy các con phải có thói quen nề nếp học tập: đi học đúng giờ, học bài và ghi chép bài đầy đủ…

* Tranh Thầy, cô và các anh chị đang trò chuyện cùng nhau:

- Cô cho trẻ quan sát tranh và nhận xét:

+ Các con có nhận xét gì qua bức tranh ? + Thầy, cô và các anh chị đang làm gì?

+ Ở trường tiểu học các anh chị xưng hô với Thầy, cô giáo như thế nào?

- Khi vào trường / lớp tiểu học thì các con đã khôn lớn, các con phải biết tự lập, không có sự giúp đỡ của ba mẹ Vì vậy các con phải nghiêm túc, học hành chăm chỉ

để ba mẹ, thầy cô, bạn bè yêu mến

* Các đồ dùng học tập thường sử dụng trong trường tiểu học:

- Cô cho trẻ kể các đồ dùnghọc tập ở trường tiểu học+ Công dụng của các đồ dùng đó…

2.Sự khác biệt giữa trường tiểu học và trường mầm non:

* Trường Tiểu học:

+ Mặc đồng phục quần xanh, áo trắng

+ Mang cặp sách, vở và các đồ dùng học tập

+ Hoạt động chính là học+ Xưng hô Thầy, cô và em

* Trường mầm non:

+ Mặc quần áo tự chọn

+ Mang cặp áo quần, sữa

+ Hoạt động chính là vui chơi+ Xưng hô cô và con/ cháu

3.Trò chơi:* “ Thi xem ai nhanh”

Ngày đăng: 08/04/2021, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w