1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 tuần 29 năm học 2017 - 2018

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 29 năm học 2017 - 2018
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 69,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Dàn ý cần cụ thể, chi tiết; tham khảo thêm bài văn mẫu Con Mèo Hung để biết tác giả đã tìm ý như thế nào: Khi tả ngoại hình tác giả đã tả những bộ phận lông, đầu, chân, đuôi; khi t[r]

Trang 1

TUẦN 29(9/04/2018 – 13/04/2018)

NS: 2/4/2018

NG: Thứ hai ngày 9 tháng 04 năm 2018

Toán:141 LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài tập 1: Viết tỉ số của a và b biết

- Nhằm phân biệt tỉ số của avà b với tỉ

số của b và a

GV hướng dẫn học sinnh cách làm

GV nhận xét

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số

phải tìm; tỉ số của hai số đó

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số

phải tìm; tỉ số của hai số đó

- Thực hiện như bài tập 2

- 1HS đọc lại yêu cầu

- HS làm bài

- HS sửavà thống nhất kết quả

3 4

a

5 7

d

- 1HS đọc lại yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135

Số thứ hai là: 945

Trang 2

- GV mời 1 học sinh nêu các bước giải.

- 1 Học sinh lên bảng giải

4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )

- HS về nhà xem lại qua bài, làm VBT

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu

2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật:

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật:

125 – 50 = 75 (m)Đáp số: chiều rộng: 50 m Chiều dài : 75 m-1 HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng thực hiện

GiảiChiều dài hình chữ nhật :(32 + 8 ) : 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhgật là:

32 – 20 = 12 (m )Đáp số: chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m

-Tập đọc : 57 ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU:

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 3

- GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các

từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp

phiên …; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong

câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

1/ Mỗi đọan trong bài là một bức tranh

đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả

những điều em hình dung được về mỗi

bức tranh ấy?

- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi

cho chúng ta điều gì về Sa Pa?

-HS đọc thầm đoạn 2, nói điều

các em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường

đi Sa Pa:

- HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các em

hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa:

Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức

tranh phong cảnh rất lạ

- HS nêu:

+ Đoạn 1: từ đầu ……… lướt thướt liễu

rủ (phong cảnh đường lên Sa Pa)

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… trong sươngnúi tím nhạt (phong cảnh một thị trấntrên đường lên Sa Pa)

+ Đoạn 3: còn lại (cảnh đẹp Sa Pa)

- HS đọc thầm đoạn 1, nói điều

em hình dung được khi đọc đoạn 1:

 Du khách đi lên Sa Pa có cảm giácnhư đi trong những đám mây trắng bồngbềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắngxóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây

âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc

màu: những bông hoa chuối rực lên như

ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

*Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.

*Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.

*Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc

màu: nắng vàng hoe; những em bé

Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào,

lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy

Trang 4

2/ Những bức tranh phong cảnh bằng

lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể

hiện sự quan sát tinh tế ấy?

3/ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà

kì diệu của thiên nhiên”?

* Em hãy nêu ý chính của bài văn ?

- 2HS nêu lại

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- HS nêu lại

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm -

- Gọi HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao

chênh vênh …… lướt thướt liễu rủ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

+ Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

+ Những con ngựa nhiều màu sắc khác

nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi

cong lướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe.

+ Sương núi tím nhạt.

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá

vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có

* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất

nước

- HS nêu: Tác giả ngưỡng mộ, háo hứctrước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi vẻ đẹpđộc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnhđẹp của đất nước

- 3 em

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,

Trang 5

- GV sửa lỗi cho các em

- Học thuộc lòng đoạn văn

- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng

đoạn văn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa

…… đến hết

5.Dặn dò: ( 2 phút )

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Rèn cho HS kĩ năng giải toán thành thạo

- GD HS yêu thích môn học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ.Giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần: 24 : 2 = 12Tìm số bé : 12 x 3 = 36

Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 ĐS: Số bé: 36 ; Số lớn: 60

Trang 6

* HD giải bài toán 2

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy

- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu

của hai số phải tìm và hiệu số phần mà

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ.Giải

- Vẽ sơ đồ

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 ( phần )Tìm giá trị 1 phần:

12 : 3 = 4 ( m )Tìm chiều dài hình chữ nhật :

4 x 7 = 28 ( m )Chiều rộng của hình chữ nhật là :

28 – 12 = 16 ( m )ĐS: Chiều dài: 28 m

Số bé: 205

- HS làm bài

- HS sửaGiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:7- 2 = 5 ( phần)

Tuổi con là:

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)Tuổi mẹ là:

25 + 10 = 35 (tuổi)Đáp số: con : 10 tuổi

Mẹ : 35 tuổi

- HS làm bài

- HS sửa bàiGiải

Trang 7

4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )

- HS về nhà xem lại bài và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Số bé: 125

-Luyện từ và câu:57

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I.MỤC TIÊU:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ởBT3; biết chọn tên sông cho trước đúng lời giải câu đố trong BT4

* GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo vệ môi trường.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài mới: ( 35 phút )

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là du

lịch, thám hiểm

Bài tập 1:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời học sinh trình bày

Bài tập 3:

- HS thảo luận nhóm đôi 3 phút

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ

ngơi, ngắm cảnh).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đại diệnnhóm trình bày kết quả

Trang 8

cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên

các dòng sông đã cho để giải đố nhanh

- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi

trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm

2 trả lời đồng thanh Hết một nửa bài thơ,

đổi ngược lại nhiệm vụ Làm tương tự như

thế với các nhóm sau Cuối cùng, các

nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4)

và câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một

sàng khôn

- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt

câu hỏi

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng :

Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộngtầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởngthành hơn / Chịu khó đi đây đi đó

để học hỏi, con người mới sớmkhôn ngoan, hiểu biết

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận,thi giải đố nhanh

- HS thi đua trong trò chơi “Du lịchtrên sông”

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả.

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.

- Làm đúng các bài tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động(1’)

2.Bài mới: ( 35 Phút )

a Giới thiệu bài (1’)

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hs cả lớp hát.

Trang 9

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính

+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả (12’)

Bài tập 2

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV nhắc HS có thể thêm dấu thanh để tạo thêm

nhiều tiếng có nghĩa.

- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 cặp HS

- Gọi hs phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng.

- HS theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết.

+ Đầu tiên người ta cho rằng người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số.

+ Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ.

+ Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4 không phải do người Ả Rập nghỉ ra

mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn

Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ân Độ 1,2,3,4,

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: Ả-rập, Bát-đa, Ấn Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi.

- HS nhận xét.

- HS luyện viết bảng con.

- HS nghe – viết.

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành phiếu.

- HS phát biểu ý kiến.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.

a.- trai, trái, trải, trại.

Trang 10

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Yc hs đọc thầm câu truyện.

- GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung truyện, mời

3 HS lên bảng thi làm bài.

- GV hỏi HS về tính khôi hài của truyện vui.

4.Củng cố - Dặn dò: ( 3 Phút )

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học.

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa.

- tết.

- Thằng bé ngồi bệt xuống đất.

- Con chó nhà em bị chết hôm qua.

- Con rết rất độc.

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt làm bài

vào vở.

- 3 HS lên bảng thi làm bài.

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước, cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

- Biết được để xe đúng nơi quy định, sắp xếp xe gọn gàng giúp cho việc lưu thông

dễ dàng hơn và góp phần làm cho cuộc sống thêm đẹp

- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III Hoạt động dạy học:

I Ôn định

II Bài mới

1 Hoạt động trải nghiệm:

- Trong lớp, bạn nào tự đi lại bằng xe đạp?

- Khi đến trường, em để xe ở đâu?

- Khi đến nhà bạn, em để xe ở đâu?

- Khi đến cửa hàng, em để xe ở đâu?

- Giới thiệu bài: Xe đạp là phương tiện đi

lại quen thuộc của chúng ta, vậy khi đi đến

- HS đưa tay

- HS trả lời theo thực tế của bảnthân

- Lắng nghe

Trang 11

nơi, chúng ta phải để xe ở đâu? Và để như

thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài

học: ĐỂ XE ĐẠP ĐÚNG NƠI QUY

ĐỊNH

2 Hoạt động cơ bản

Phân tích truyện: Phải để xe gọn gàng

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu chuyện

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các

Câu 4: Nhờ anh của Toàn hướng dẫn, xe cộ

đã được sắp xếp như thế nào?

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được điều

gì?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV Kết luận:

+ Chúng ta phải để xe đúng quy định Nơi

có nhà xe,chúng ta phải để trong nhà xe

Nơi không có nhà xe, để sát một bên

đường, bên cửa, không chắn lối đi…

+ Khi để xe, phải để gọn gàng, ngay hàng,

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: ta nên để xe

hai bên cửa để không ảnh hưởng lối đi

- 1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Các nhóm thảo luận; trình bày:

Câu 1: Các bạn để xe dựngngang,dựng dọc trước nhà Toàn,một số chiếc còn dựng cả xuốnglong đường

Câu 2: người đi bộ không thể đitrên lề đường được vì lối đi đã bịchắn hết

Câu 3: Có 7 chiếc xe, các bạn nên

để hai bên cửa ra vào: bên trái 4chiếc, bên phải 3 chiếc và khôngđược để xe dưới lòng đường

Câu 4: Xe cộ đã được để ngayhàng, thẳng lối, không làm ảnhhưởng đến vỉa hè dành cho người đibộ

- Hs trình bày ý kiến cá nhân

Trang 12

- Tranh 2

- Tranh 3

+ H: Để xe như tranh 2, tranh 3 sẽ đem lại

lợi ích như thế nào?

- Tranh 4

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: Ta nên đưa

xe lên lề đường, xếp gọn gàng vào 1 vị trí

- Tranh 5

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: ta nên xếp

xe ngay hàng thẳng lối hai bên lối ra vào

cửa hàng

- Tranh 6

+ H: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Nhận xét, tuyên dương, chốt: Không được

để xe ở nơi trái quy định

- H: Qua các tranh trên, em nhận thấy phải

để xe đạp như thế nào?

- H: Để xe đạp gọn gàng, ngăn nắp đem lại

lợi ích gì?

* GV Kết luận:

+ Phải để xe gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi

quy định, không làm ảnh hưởng lối đi lại

của mọi người

* Tình huống: Tuấn chở Lan đến trường

bằng xe đạp Khi đến trường, Tuấn để xe

nằm trên phần sân ngay cạnh lớp học Thấy

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

Trang 13

trường, các em cần để xe trong nhà xe Sắp

xếp xe gọn gàng, ngăn nắp để quang cảnh

trong trường thêm đẹp, xe đạp của em được

giữa gìn, bảo quản cẩn thận hơn

I.MỤC TIÊU:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa

vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Bài tập 2:Gọi HS đọc đề toán

Các bước giải toán:

Số lớn :136

- 2 HS đọc đề bài

- HS làm bài

Trang 14

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa

vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ:

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số cây mỗi học sinh trồng

+ Tìm số cây mỗi lớp trồng ?

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa

10 : 2 = 5 ( cây)Lớp 4A trồng số cây là:

5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:

175 – 10 = 165 (cây)Đáp số:

4A : 175 cây4B: 165 cây

Số lớn:162

-Kể chuyện:29 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.MỤC TIÊU:

Trang 15

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kểnối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

* GDMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của ngựa trắng, từ đó

có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài mới: ( 35 Phút )

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, sẽ

thấy đúng là đi một ngày đàng, học một

sàng khôn.

- Trước khi nghe KC, các em hãy quan

sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ

của bài KC trong SGK

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn

đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ

đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng

của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại

Bàng Núi; giọng kể nhanh hơn, căng

thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa

Trắng; hào hứng ở đoạn cuối – Ngựa

Trắng đã biết phóng như bay

- HS nghe và giải nghĩa một số từ khó

* GDMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của ngựa trắng,

từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.

- Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýtbên nhau

- Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh đểbay được như Đại Bàng Núi Đại BàngNúi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thìphải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ cảngày

- Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đitìm cánh

- Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và

bị Sói Xám dọa ăn thịt

- Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu NgựaTrắng

- Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy

Trang 16

Hoạt động 3: HS kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1, 2

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể

xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân

kể chuyện hay nhất, hiểu ý nghĩa câu

chuyện nhất

4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 Phút )

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của Ngựa Trắng?(GV bổ sung

thêm: Đi cho biết đó biết đây – Ở nhà

với mẹ biết ngày nào khôn.)

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận

xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,

đã đọc (Đọc trước yêu cầu và gợi ý của

bài tập kể chuyện trong SGK, tuần 30 để

chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể trước

lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc câu chuyện

Mang đến lớp truyện các em tìm được)

bốn chân mình thật sự bay như ĐạiBàng

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS thực hành kể chuyện trong nhóm

Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếpnối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đềunói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoạicùng cô và các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện:

- Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.

- Cả lớp nhận xét

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

- Nhiều HS nhắc lại câu tục ngữ

-Tập đọc:58 TRĂNG ƠI …… TỪ ĐÂU ĐẾN?

I.MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w