Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Trung Hà Tiến Thịnh mê linh Vĩnh Phúc
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Sau những năm đổi mới đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể trong mọi mặt đời sống xã hội Nền kinh tế của nớc ta hiện nay đangtrên đà phát truiển, với nền kinh tế hàng hoá mhiều thành phần theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng Xã hội chủ nghĩa đãgóp phần chuiển biến mạnh mẽ trong nền kinh tế phát triển với tốc độ cao
để tiến tới công nghiệp hóa hiện đại hoá Kinh tế ngày càng phát triển thì
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, càng trở nên mạnh mẽ Thị trờngcạnh tranh tự do đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của cácdoanh nghiệp chính vì vậy mọi hoạt động của bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải gắn chặt với một thị trờng nhất định
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải tính
đến kết quả cuối cùng là phải thu hồi đợc vốn đầu t và lợi nhuận Để đạt
đ-ợc điều đó doanh nghiệp phải quan tâm tới việc quản lý chi phí vì mỗi chiphí bỏ ra đều ảnh hởng đến lợi nhuận thu đợc Vì thế vấn đề quan trọng đặt
ra cho các nhà quản lí doanh nghiệp là làm sao phải kiểm soát đợc chi phí,thực hiện mục tiêu là đạt đợc lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra là thấpnhất Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm.Việc hạch toán đúng và đủ các chi phí thực tế sẽ giúp cho các doanhnghiệp đánh giá đến kết quả sản xuất kinh doanh của mình
Một công cụ đắc lực giúp cho công tác quản lí kinh tế mang lại hiệuquả đó chính là hoạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán vàphân tích giá thành sản phẩm nói riêng Công tác này có ý nghĩa hết sứcquan trọng, là một trong những yêu cầu thiết thực, là đối tợng đợc thờngxuyên theo dõi kiểm tra Là một đơn vị sản xuất kinh doanh hợp tác xãnông nghiệp xã Trung Hà Tiến Thịnh Mê Linh Vĩnh Phúc sử dụng kế toán
nh một công cụ đắc lực để điều hành quản lí các hoạt động kinh tế và kiểmtra quá trình sử dụng vốn Việc hạch toán và phân tích các giá thành sảnphẩm có ý nghĩa to lớn về mặt lí luận cũng nh thực tiễn cung cấp nhanhchóng thông tin cho ban quản lí hợp tác xã để kịp thời đề ra các quyết địnhsản xuất phù hợp với tình hình biến động của thị trờng
Trang 2Từ những vấn đề nêu trên là một học sinh khoa kinh tế nông nghiệp
và phát triển nông thôn trên cơ sở lí luận đợc học tập tại trờng và thực tếqua thời gian thực tập tại hợp tác xã nông nghiệp Trung Hà em đã thấy đ-
ợc vai trò quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm đối với công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinhdoanh của hợp tác xã nói chung trong đơn vị đặc biệt là bộ phận - kế toán
tôi đã thực hiện chuyên đề của mình với đề tài ‘’Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Trung Hà Tiến Thịnh Mê Linh Vĩnh Phúc.’’
Trang 3CHƯƠNG 1C¬ së lý luËn vÒ hîp t¸c x·
I- Khái niệm, bản chất và các loại hình Kinh tế hợp tác và hợp tác xã
1 Kinh tế hợp tác.
1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của kinh tế hợp tác (KTHT).
Sự hợp tác trong lao động sản xuất của con người diễn ra từ rất sớm
vì sự hợp tác trong lao động sản xuất là bản tính xã hội của con người( Các Mác) thực tiễn cho thấy trong quá trình sản xuất con người buộcphải liên kết với nhau để thực hiện những hoạt động mà từng người táchriêng ra không thể thực hiện được hay thực hiện kém hiệu quả
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất vật chất đầu tiên mà con ngườitiến hành, sản xuất nông nghiệp diễn ra trên không gian rộng và chịu ảnhhưởng rất lớn bởi các điều kiện khách quan, trong đó có nhiều tác động tựnhiên tiêu cực như hạn hán, bão lụt chỉ có thể được hạn chế và khắc phụckhi có sự chung sức của nhiều người sản xuất Sản xuất nông nghiệp cònmang tính thời vụ nên trong nhiều trường hợp đòi hỏi sự tập trung sức laođộng và công cụ lao động để hoàn thành một số công việc trong khoảngthời gian nhất định Mặt khác, những người sản xuất nông nghiệp lại chủyếu là các hộ nông dân với nguồn lực rất có hạn Do vậy khác với cácngành sản xuất khác, sản xuất nông nghiệp luôn đòi hỏi sự liên kết, sựchung sức tự nguyện giữa những người sản xuất để hỗ trợ và giúp đỡ lẫnnhau trong hoạt động sản xuất Tuy nhiên trong nông nghiệp do điều kiệnsản xuất cũng như nội dung, tính chất của các hoạt động sản xuất kinh
Trang 4doanh rất đa dạng mà sự liên kết giữa những người sản xuất cũng đa dạng
và được thực hiện với những hình thức, quy mô và nội dung khác nhau
Trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau, do các hoạt động kinh tế cónhững đặc điểm riêng mà kinh tế hợp tác có đặc điểm khác Trong côngnghiệp hợp tác giữa những người lao động sản xuất có thể thực hiện trongmọi khâu của quá trình sản xuất, từ đảm bảo các yếu tố đầu vào đến khâutrực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngược lại trong nông nghiệp, đốitượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống chịu ảnh hưởng trựctiếp thường xuyên và rất mẫn cảm với các tác động của tự nhiên và củacon người, chúng luôn đòi hỏi sự chăm sóc tỉ mỉ và thường xuyên củanhững người chủ thực sự và trực tiếp của đồng ruộng và chuồng trại Vìvậy trong nông nghiệp hợp tác giữa những người lao động sản xuất thường
là hợp tác trong các khâu cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêuthụ sản phẩm đầu ra, còn khâu sản xuất trực tiếp thì do các hộ nông dânđảm nhiệm
Traianôp cho rằng ‘’Hợp tác xã nông nghiệp là bổ sung cho các hộnông dân xã viên, phục vụ nó và nếu không có nó thì kinh tế hợp táckhông có ý nghĩa ‘’ Nhà lý luận người Mỹ Êmiliannôp quan niệm rằng:Hợp tác xã không phải là một xí nghiệp tập thể mà là tập hợp xí nghiệp các
hộ thành viên vẫn giữ được tính độc lập của mình, khác với các bộ phậncủa một xí nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào xí nghiệp
Lênin cho rằng “Nếu chúng ta tổ chức được toàn thể nông dân vàohợp tác xã thì chúng ta đã đứng được hai chân trên miếng đất xã hội chủnghĩa”
Trang 51.2 Những nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác.
Có thể nêu ra nhiều nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác, dưới đâychỉ xin nêu ra một số nguyên tắc cơ bản nhất:
- Nguyên tắc tự nguyện: Người nông dân trên cơ sở lợi ích củamình mà hoàn toàn tự nguyện, tự quyết định việc gia nhập và ra khỏi các
tổ chức kinh tế hợp tác nguyên tắc tự nguyện có vị trí hết sức quan trọngđối với kinh tế hợp tác vì chỉ có dựa trên sự tự nguyện của những ngườitham gia thì sự liên kết giữa những người tham gia với nhau mới là thựcchất và do đó kinh tế hợp tác mới có cơ sở vững chắc để hình thành và tồntại Lênin luôn nhấn mạnh nguyên tắc tự nguyện và ngưòi coi tự nguyện lànguyên tắc tiên quyết của kinh tế hợp tác
- Nguyên tắc cùng có lợi: Theo nguyên tắc này lợi ích của các thànhviên tham gia kinh tế hợp tác đều được đảm bảo Lợi ích kinh tế thiết thân
là động lực, là căn cứ thúc đẩy các hộ nông dân tham gia các tổ chức kinh
tế hợp tác Đây là nguyên tắc cơ bản nhất có ý nghĩa quyết định nhất đốivới kinh tế hợp tác
- Nguyên tắc quản lý dân chủ: Theo nguyên tắc này tổ chức và hoạtđộng của các đơn vị kinh tế hợp tác phải thực sự dân chủ Tập thể thànhviên của các tổ chức hợp tác phải là người quyết định mọi vấn đề về tổchức và hoạt động của đơn vị hợp tác mà họ tham gia
- Nguyên tắc giúp đỡ của Nhà nước: Để hình thành và phát triểnkinh tế hợp tác thì không thể thiếu sự giúp đỡ của Nhà nước về tài chính,
kỹ thuật… Tuy vậy do bản chất của kinh tế hợp tác mà sự giúp đỡ của Nhànước phải tôn trọng các nguyên tắc trên thì sự giúp đỡ của Nhà nước mớiphát huy hết tác dụng
Trang 61.3 Các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp rất đa dạng nên nhu cầu hợp tác trong sảnxuất kinh doanh cũng đa dạng, từ đó dẫn tới tính đa dạng của các hình thứchợp tác trong nông nghiệp Các hình thức hợp tác này phân biệt với nhaubởi tính chất, nội dung hoạt động, quy mô hoạt động, quy mô và trình độ
tổ chức Có thể nêu ra một số hình thức chủ yếu của kinh tế hợp tác trongnông nghiệp
- Tổ hợp tác: Tổ hợp tác thường có quy mô nhỏ, có nội dung hoạtđộng hẹp, đơn mục tiêu, hình thành và hoạt động trên cơ sở hợp tác giảnđơn, chưa có tổ chức chặt chẽ, thường có vốn quỹ chung, hoạt động chưa
có điều lệ, không phải đăng ký kinh doanh nên chưa phải là pháp nhânkinh tế Các tổ hợp tác trong nông nghiệp thường không cố định
- Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ, có cơ cấu tổ chứcchặt chẽ, có vốn quỹ chung, được cấp đăng ký kinh doanh và có tư cáchpháp nhân Luật HTX nước ta quy định “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tựchủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùnggóp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật” ở nước ta HTX đượcxem là hình thức cơ bản của KTHT
Mỗi hình thức KTHT nêu trên đều có vị trí, vai trò quan trọng thíchhợp trong những điều kiện nhất định mà khi hình thức hợp tác nào có thểthay thế Bât kỳ một sự áp đặt hình thức hợp tác không phù hợp nào cũngđều dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động và làm suy yếu kinh tế hợp tác
Trang 7họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyếtkhó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sửdụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích
và tinh thần chung
- Ngày 20/3/1996 Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua Luật HTX Tại Điều 1 Luật khẳng dịnh:” HTX là tổ chứckinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu lợi ích chung, tựnguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra để phát huy sức mạnh tập thể, cùnggiúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh “
- HTX kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động
có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện
II Những đặc điểm cơ bản của HTX
Góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúy nhau thực hiện có hiệuquả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống,góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Hợp tác xã có tư cách
Trang 8pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm vềcác hoạt động của mình và được đối xử bình đẳng như các thành phầnkinh tế khác.
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã: Khi xây dựng HTXkiểu mới phải đảm bảo 5 nguyên tắc cơ bản: Tự nguyện gia nhập và rakhỏi HTX theo quy định của điều lệ HTX; quản lý dân chủ và bình đẳng,mỗi xã viên đều có quyền ngang nhau trong biểu quyết; tự chịu tráchnhiệm và cùng có lợi; chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của xã viên với sựphát triển của HTX
- Quan hệ sở hữu và phân phối trong HTX: Khi ra nhập HTX mỗi xãviên bắt buộc phải góp vốn theo quy định của điều lệ Phần vốn góp của xãviên thuộc sở hữu của từng thành viên, các nguồn khác thuộc sở hữuchung của HTX Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của HTX đượcphân phối như sau: Thanh toán các khoản bù lỗ; trích lập các quỹ củaHTX; chia lãi theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên có tính đếnmức độ sử dụng dịch vụ của HTX
- Xã viên HTX: Có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, mỗi xã viên cóthể đồng thời là thành viên cuả nhiều HTX, không phân biệt ngành, nghề,địa giới hành chính Mỗi xã viên đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ
- Quan hệ giữa HTX và xã viên: HTX tôn trọng quyền độc lập tựchủ kinh tế của xã viên Sự hình thành và phát triển HTX nông nghiệpkhông phá vỡ tính độc lập tự chủ của kinh tế hộ, trang trại gia đình Nó cótác đụng tạo điều kiện phát triển tăng thu nhập cho kinh tế của các hộ xãviên Trên cơ sở đó mà thúc đẩy sự phát triển của kinh tế HTX
Trang 9- Điều kiện thành lập, hoạt động, giải thể HTX: Khi thành lập HTXcần phải có điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh cụ thể có tính khả thi,được đại hội xã viên thông qua và cơ quan có trách nhiệm phê duyệt.Trong trường hợp giải thể theo nghị quyết của đại hội xã viên, hoặc bịbuộc phải giải thể theo quyết định của pháp luật, HTX phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với cơ quan có thẩm quyền Đại hội xã viên hoặc đại hội đạibiểu xã viên có thẩm quyền quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động củaHTX
- HTX là một tổ chức kinh tế do các thành viên tự nguyện lập ra, nókhông phải là một tổ chức xã hội HTX hoạt động theo luật pháp quy địnhtrước hết về mục tiêu kinh tế HTX chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ
xã hội đối với các xã viên của chính HTX, không thể biến HTX thành một
tổ chức xã hội, hoặc bắt buộc HTX làm nhiệm vụ như một tổ chức thànhviên trong hệ thống chính trị của địa phương
2.1 Các loại hình HTX
Căn cứ vào điệu kiện cụ thể của Việt Nam việc phận loại HTXthường được dựa vào: Chức năng hoạt động, tính chất trình độ xã hội hoá,quy mô và đặc điểm hình thành HTX
- HTX dịch vụ: Bao gồm 3 loại: HTX dịch vụ từng khâu, HTX dịch
vụ tổng hợp đa chức năng và HTX dịch vụ “đơn mục đích” hay HTX
“chuyên ngành” HTX dịch vụ từng khâu có nội dung hoạt động tập chungvào từng lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việctrong qua trình sản xuất HTX dịch vụ tổng hợp - đa chức năng có nộidung hoạt động đa dạng, gồm nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất cung ứngvật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm …HTX dịch vụ “đơn mục đích” hay
Trang 10viên cùng sản xuất – kinh doanh một loại hàng hoá tập trung, hoặc cùnglàm một nghề giống nhau.
- HTX sản xuất kết hợp dịch vụ: HTX loại này có đặc điểm nội dunghoạt động sản xuất là chủ yếu, dịch vụ là kết hợp Thường phù hợp trongcác ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, nghề đánh cá, nghề làmmuối
- HTX sản xuất – kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện: Đặc điểm
cơ bản của mô hình HTX này là: cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, bộmáy quản lý theo nguyên tắc của HTX kiểu mới; sở hữu tài sản trong HTXgồm hai phần sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần; HTX hoạt động sản xuất –kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằm phát triển kinh tế HTX và đem lạilợi ích cho xã viên; HTX loại này thích hợp với lĩnh vực tiểu thủ côngnghiệp, xây dựng, khai thác
2.2 Đặc điểm của hợp tác xã nông nghiệp.
2.2.1.Quy n h n v ngh a v c a h p HTX nông nghi p ền hạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp à nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ụ của hợp HTX nông nghiệp ủa hợp HTX nông nghiệp ợp HTX nông nghiệp ệp.
- HTX nông nghiệp có quyền về lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực, quy
mô sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, quyết định cơ cấu tổ chức,thuê lao động, xuất nhập khẩu, phân phối thu nhập, huy động vốn, đượcbảo hộ bí quyết về công nghệ và quyền từ chối những can thiệp từ bênngoài trái với quy định của pháp luật
Cụ thể hơn chi tiết hơn một số nội dung đặc thù của HTX nôngnghiệp: thứ nhất chủ động tổ chức các hoạt động kinh tế trong lĩnh vựcnông nghiệp theo khả năng, lợi thế và tập quán sản xuất Thứ hai, chủ độngtìm kiếm các khả năng phát triển các ngành nghề khác nhau để đa dạng
Trang 11hoá kinh tế HTX, thoát dần khỏi tình trạng thuần nông và độc canh, hiệuquả thấp.
- Về nghĩa vụ: Giống như các loại hình doanh nghiệp khác HTXphải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ngành nghề đãđăng ký, thực hiện các nghĩa vụ về việc bảo đảm các quyền của xã viên,thực hiện nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và ngườilao động làm thuê Ngoài ra phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhànước và toàn xã hội
2.2.2 Đi u ki n xã viên, quy n l i, ngh a v c a xã c a HTX nông ền hạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ệp ền hạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ợp HTX nông nghiệp ĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ụ của hợp HTX nông nghiệp ủa hợp HTX nông nghiệp ủa hợp HTX nông nghiệp nghi p ệp.
- Điều kiện để trở thành xã viên HTX nông nghiệp: Là công dân laođộng nông nghiệp hoặc lao động trong một số hoạt động gắn bó mật thiếtvới lĩnh vực nông nghiệp từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, là người dân sống trong cùng cộng đồng nông thôn
- Quyền lợi của xã viên HTX nông nghiệp: Được làm việc cho HTX
và hưởng thù lao theo lao động, được hưởng phần lãi chia theo vốn góp,theo công sức đóng góp và mức độ sử dụng dịch vụ HTX, được HTX cungcấp các thông tin cần thiết, được bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ,được hưởng các phúc lợi chung của HTX, được khen thưởng khi có nhiềuđóng góp xây dựng và phát triển HTX
- Nghĩa vụ của xã viên HTX nông nghiệp: Gồm hai mặt nghĩa vụ vậtchất và nghĩa vụ chính trị Cụ thể, chấp hành điều lệ, góp vốn theo quyđịnh, cùng chịu rủi ro, thiệt hại và các khoản lỗ của HTX trong phạm vivốn góp của mình, bồi thường thiệt hại cho mình gây ra cho HTX theo quyđịnh của điều lệ
Trang 122.2.3 Quan h t i s n v t i chính c a HTX nông nghi p ệp à nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ản và tài chính của HTX nông nghiệp à nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp à nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ủa hợp HTX nông nghiệp ệp.
- Quan hệ tài sản trong HTX nông nghiệp: Tài sản của HTX nôngnghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, đó là nguồn vốn gópcủa xã viên dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật quy ra giá trị; nguồn vốn vayngân hàng và các tổ chức kinh tế; nguồn quà biếu theo tính chất kinh tế vàpháp lý của nhuồn gốc hình thành tài sản của HTX phân thành: nhóm tàisản từ nguồn nội tại và nhóm tài sản từ bên ngoài Quan hệ tài sản trongHTX nông nghiệp rất đa dạng, những tài sản mang tính cộng đồng lànhững tài sản có giá trị lớn thường là tài sản thuộc về các công trình côngcộng
Quan hệ tài chính trong HTX nông nghiệp: Quan hệ tài chính trongHTX nông nghiệp phản ánh sự vận động của các dòng tiền tệ diễn ra trongHTX trong quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ Cụ thể là nhữngnguyên tắc trong việc huy động vốn góp của xã viên các nguồn vốn khác
để phát triển sản xuất kinh doanh và phân phối lãi trong HTX nông nghiệp
2.2.4 Cơ s khoa h c v t ch c qu n lý HTX nông nghi p ở khoa học về tổ chức quản lý HTX nông nghiệp ọc về tổ chức quản lý HTX nông nghiệp ền hạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ổ chức quản lý HTX nông nghiệp ức quản lý HTX nông nghiệp ản và tài chính của HTX nông nghiệp ệp.
Các HTX nông nghiệp thực hiện quản lý dựa trên việc hình thành bađịnh chế cơ bản đi từ dân chủ đến tập trung đó là: Đại hội xã viên, banquản trị, ban kiểm soát Trong đó đại hội xã viên là cơ quan quyền lực caonhất và thực hiện quyền lực của mình dựa trên nguyên tắc dân chủ tổnghợp quyền lực của các xã viên, thể hiện ở chỗ có quyền quyết định mọivấn đề về tổ chức, hoạt động của HTX, có quyền lập ra ban quản trị, bankiểm soát, chủ nhiệm HTX cũng như các chức danh quan trọng khác
Trang 13Ban quản trị HTX nông nghiệp có nhiệm vụ xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ huy động vốn trong HTXnông nghiệp Ban quản trị có quyền lựa chọn kế toán trưởng, cơ cấu tổchức và các bộ phận nghiệp vụ, chuyên môn HTX
Ban kiểm soát thực hiện quyền giám sát, kiểm tra ban quản trị và xãviên trong việc thực hiện nghị quyết của đại hội xã viên
Chủ nhiệm HTX đại diện trước pháp luật để quan hệ đối ngoại, chủđộng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX, được quyềntriệu tập các cuộc họp ban quản trị để thảo luận và quyết định các vấn đềphát sinh
2.2.5 Cơ s khoa h c c a m i quan h gi a nh n ở khoa học về tổ chức quản lý HTX nông nghiệp ọc về tổ chức quản lý HTX nông nghiệp ủa hợp HTX nông nghiệp ối quan hệ giữa nhà n ệp ữa nhà n à nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp ư c v i HTX nông ớc với HTX nông ớc với HTX nông nghi p ệp.
Nhà nước được xem như một nhân tố cơ bản trong việc nuôi dưỡngphát triển những nhu cầu hợp tác, hỗ trợ sự hình thành và trưởng thành củatừng HTX cũng như toàn bộ phong trào HTX Mối quan hệ nhà nước –HTX thường được thể hiện trên hai mặt:
Thứ nhất, quan hệ trực tiếp: quan hệ này thường bắt đầu từ chứcnăng của nhà nước trong lĩnh vực tổ chức các hoạt động kinh tế của xã hội,
đó là tạo khung pháp lý cần thiết cho các lực lượng thị trường hoạt động
có hiệu quả Ngoài ra Nhà nước còn tổ chức các cơ quan hỗ trợ phát triểnHTX với chức năng theo dõi giám sát việc thi hành luật pháp của HTX
Thứ hai, quan hệ gián tiếp: mối quan hệ này rất đa dạng nhiều cấp
độ khác nhau tuỳ thuộc rất nhiều vào quan điểm, cách nhìn của từng chínhphủ đối với khu vực kinh tế HTX Chẳng hạn, chính phủ có thể coi HTX làphương tiện để thực hiện các chính sách kinh tế của mình, khi đó chính
Trang 14phủ sẽ có nhiều hỗ trợ vật chất cụ thể để tác động lên hệ thống này, hoặcnếu chính phủ chỉ nhìn nhận HTX là một trong nhiều tổ chức kinh tế củalực lượng thị trường khi đó chính phủ sẽ không sử dụng các yếu tố tácđộng riêng hoặc ưu đãi nào đối với HTX.
III Khái quát tình hình phát triển Hợp tác xã Nông nghiệp ở Việt Nam
1 Giai đoạn 1955- 1958:
Thí điểm xây dựng các HTX nông nghiệp
Trong nông nghiệp, sau cải cách ruộng đất chế độ bóc lộtruộng đất phong kiến bị xoá bỏ, nông dân giành quyền làm chủ, hai triệu
hộ nông dân nghèo chia 8 vạn ha ruộng hăng hái làm ăn theo con đườnghợp tác mà Đảng đã vạch ra Khởi đầu là các tổ vần đổi công Đổi công tựnguyện của nông dân Ngay từ đầu 1955 đã thành lập 153.000 tổ đổi côngvới 1.094.000 hộ tham gia, chiếm 40,5% số hộ nông dân trong đó 12400 làcác tổ đổi công thường xuyên với số hộ nông dân bằng 8,1% số hộ thamgia các tổ đổi công Đến 1958 tổng số tổ đổi công tăng lên 244.000 thu hút65.7% tổng số hộ nông dân, trong đó tổ thường xuyên là 74.500 thu hút32% số hộ tham gia hợp tác Hình thức hợp tác lao động giản đơn dướidạng tổ đổi công tự nguyện trong giai đoạn này rất có hiệu quả, phù hợpvới tâm lí và nguyện vọng của đông đảo nhân dân, nên đã có tác dụng tíchcực đến sản xuất nông nghiệp và quan hệ sản xuất mới trong nông thôn.Trên cơ sở xác định các tổ đổi công, Đảng ta đã hình thành chủ trương vềđẩy mạnh hợp tác hoá trong nông nghiệp Thực hiện chủ trương đó trongnông nghiệp tính đến cuối 1957 đã thí điểm xây dựng 42 HTX ở các tỉnhPhú Thọ, Thái Nguyên và Thanh Hoá Các HTX thí điểm chủ yếu đượchình thành từ các tổ đổi công có quy mô xóm hoặc thôn bình quân 20-30
Trang 15hộ xã viên, có ban quản trị rất gọn nhẹ từ 2-3 người và 1 kiểm soát viên,hình thức hợp tác chủ yếu là cùng làm chung và phân phối theo công điểm.Các tư liệu sản xuất chung vẫn của riêng hộ xã viên, quyền sở hữu ruộngđất của từng hộ vẫn được đảm bảo, nhưng được HTX sử dụng để sản xuấtchung và chia hoa lợi hàng năm cho hộ xã viên Đất khai hoang, tăng vụđược giảm và miễn thuế, được tự do thuê nhân công Với chủ trương đúngđắn đó đã tạo ra sự hăng hái phấn khởi trong nông dân, sản xuất phát triển,đời sống nông dân và bộ mặt nông thôn có sự thay đổi rõ rệt, bình quânlương thực đầu người tăng từ 257(1957) lên 304 kg (1958) và 334 kg(1959).
2 Giai đoạn 1959-1960:
Giai đoạn thực hiện và hoàn thành cơ bản phong trào hợp tác hoátrong nông nghiệp ở miền Bắc
Sau 3 năm tiến hành thí điểm thành lập HTX nông nghiệp đến tháng
4 năm 1959 Đảng và Nhà nước đã tổng kết và đánh giá: Xuất hiện mâuthuẫn giữa phương thức tập thể với cá nhân, mâu thuẫn giữa yêu cầu tăngnăng suất và kỹ thuật lạc hậu Nghị quyết số 16 TW tháng 4/1959 nhậnđịnh” Còn chế độ tư hữu tư nhân về TLSX và lối làm ăn cá thể thì vẫn còn
cơ sở vật chất và điều kiện cho khuynh hưóng TBCN phát triển” Từ quanđiểm này NQ 16 TW qưuyết định cần phải cải tạo sản xuất cá thể thànhnền sản xuất tập thể, chặn đứng con đường TBCN ở nông thôn, cứu nôngdân thoát khỏi nanh vuốt của CNTB góp phần củng cố liên minh côngnông Nguyên tắc xây dựng HTX là” Dân chủ, tự nguyện, cùng có lợi Ưutiên kết nạp xã viên là bần cố nông, trung nông lớp dưới, sau đó mới kếtnạp trung nông, không bố trí trung nông vào vị tríchủ chốt”
Trang 16Về hình thức tổ chức: HTX bậc thấp trả hoa lợi ruộng đất, HTX bậccao tập thể hoá TLSX, xoá trả hoa lợi ruộng đất.
Về quản lý: HTX thốngnhất quản lý điều hành đến từng lao độngtheo công việc chung
Về phân phối: Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động bằngphương pháp “trừ lùi”, thuế quỹ, chi phí sản xuất, các khoản điều hoà Cònlại chia theo ngày công theo chế dộ kinh tế hiện vật
Sau NQ 16 TW đã xuất hiện một cao trào vận động nông dân vàoHTX nông nghiệp bằng nhiều biện pháp, nhằm mục tiêu hoàn thànhnhiệm
vụ hợp tác hoá nông nghiệp vào năm 1960 Chỉ trong 1 năm từ mùa hè
1959 đến mùa thu 1960 đã đưa 2,4 triệu hộ vào HTX bằng 84,8% số hộnông dân và 70% diện tích ruộng đất vào làm ăn tập thể trong 41000 HTXnông nghiệp, ở miền biển thu hút 75% thuyền lưới vào HTX Quy môHTX lúc này khoảng 40-50 hộ xã viên trong đó có 10% HTX bậc cao
Về lao động: Các HTX nông nghiệp đã thu hút được 4,93 triệungười trong tổng số 5,75 triệu lao động hiện có ở nông thôn ( khoảng85%) Đồng thời với quá trình xây dựng và phát triển HTX nông nghiệptrong nông thôn cũng tiến hành xây dựng và phát triển các HTX tín dụng,đến năm 1956 đã xây dựng được 5294 cơ sở với 2082000 xã viên tham giachiếm 71% tổng số hộ nông dân miền Bắc Mỗi HTX tín dụng hoạt độngtrên quy mô một xã, đóng vai trò cho kinh tế phụ gia đình vay vốn để mualương thực, thuốc men, sửa chữa nhà cửa của xã viên HTX nông nghiệp
3 Giai đoạn 1961-1980:
Giai đoạn củng cố hoàn thiện đưa HTX nông nghiệp bậc thấp lênbậc cao, mở rộng quy mô HTX theo mô hình tập thể hóa Xây dựng các
Trang 17HTX cấp huyện ở miền Bắc và thực hiện mô hình HTX tập thể hoá ở miềnNam sau giải phóng với mong muốn thúc đẩy nhanh quá trình cải tạoXHCN trên phạm vi cả nước thống nhất cùng đi lên CNXH.
Ở giai đoạn đầu 1961-1975 phong trào hợp tác hoá bộc lộ nhiềunhược điểm biểu hiện là sự không phù hợp của mô hình HTX bậc cao.Quá trình củng cố và mở rộng quy mô HTX luôn luôn trái ngược với kếtquả trong sản xuất nông nghiệp Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng nghiêmtrọng, sản xuất nông nghiệp ngày càng sa sút, kinh tế HTX ngày càng biểuhiện tiêu cực: mất đân chủ, tham ô, lãng phí thu nhập của xã viên HTX đãthấp lại càng giảm Thời kỳ1966-1972, tốc độ tăng thu nhập bình quânhàng năm là 13,6% thì tốc độ tăng chi phí là 15,1% Tương tự thời kỳ1973-1975 là 23,75% và 75% Năm 1972, giá trị tài sản cố định HTX thấtthoát tới 35,4%, quỹ tích luỹ khấu hao tính khống 40,7% Mức lương thựcbình quân đầu người giảm từ 17kg/người/tháng 1965 xuống còn 10,4 kgnăm 1980 Xã viên HTX chán nản, ruộng đất bỏ hoang hoá, số lượng ngưòixin ra khỏi HTX ngày càng tăng, đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn,bao trùm đời sống ở nông thôn miền núi là tinh thần đoàn kết đùm bọc,chia sẻ khó khăn, tất cả giành cho tiền tuyến Giai đọan này khối lượnglương thực nhập khẩu tăng liên tục qua các năm( Năm 1966 nhập khẩu388,1 ngàn tấn, năm 1975: 1055 ngàn tấn)
Giai đoạn 1976-1980: ở miền Nam, số HTX tổ đổi công tăng lênnhanh chóng, thậm chí dùng cả biện pháp hành chính đưa nông dân vàoHTX Giai đoạn này nền kinh tế đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng, trước hết là tình trạng khủng hoảng kinh tế tập thể trongnông nghiệp trên phạm vi cả nước
4 Giai đoạn 1981-1988:
Trang 18Giai đoạn thực hiện chỉ thị 100 về cải tiến công tác khoán, mở rộngkhoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong HTX nông nghiệp”.
Mục đích của chủ trương mở rộng khgoán sản phẩm là đảm bảophát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế củng cố và tăng cườngQHSX mới ở nông thôn không ngừng nâng cao thu nhập và đời sống của
xã viên, tăng tích luỹ của HTX, làm tròn nghiã vụ và không ngừng tăngkhối lượng nông sản cung ứng cho Nhà nước Cơ chế khoán với 3 khâu(gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch) đã phá vỡ một mảng trong mô hình HTXtập thể hoá, tạo điều kiện gắn người lao động với kết quả cuối cùng củasản xuất Nhờ đó cơ chế khoán đã tạo động lực kích thích tính chủ động,hăng hái sản xuất trong nông dân
Chỉ thị 100 đã mang lại một sinh khí mới cho nông nghiệp giai đoạn1981-1985,được coi là thời kỳ thành công của quá trình thực hiện chỉ thị
100 Sau đó những hạn chế của khoán 100 bộc lộ rõ: hoạt động quản lýyếu kém, phân phối bình quân bao cấp, chi phí bất hợp lý đã dẫn đến tìnhtrạng vi phạm lợi ích của người lao động, tỷ lệ vượt khoán ngày cànggiảm, nông dân chán nản, trả ruộng khoán ngày càng nhiều
5 HTX nông nghiệp giai đoạn 1986-1996.
Dưới tác động của cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng tới người laođộng theo chỉ thị 100, cơ chế quản lý đã tháo gỡ được một bước, tạo điềukiện cho xã viên chủ động trong sản xuất sau khi nhận khoán với HTX do
đó đã tạo ra động lực và trong HTX nông nghiệp tình hình sản xuất nôngnghiệp những năm đầu thập kỷ 80 có sự khởi sắc sau thời sa sút vào cuốithập kỷ 70
Trang 19Tuy nhiên, cơ chế khoán theo chỉ thị 100 chủ yếu mới giải phónglao động và một phần quan hệ phân phôí, quan hệ sở hữ vẫn như tình trạngbao cấp, phân phối theo công điểm, quản lý tập trung, mệnh lệnh, thu nhập
từ kinh tế tập thể thấp, mức khoán không ổn định, tình trạng tham ô, lãngphí trong HTX vẫn tiếp diễn nông dân xã viên vẫn phải chịu nhiều khoảnđóng góp, điều bất hợp lý, làm cho mức thu nhập giảm dần, động lực tạo
ra nhanh chóng bị suy giảm, người sản xuất không yên tâm, tình trạngchán nản tăng lên, hộ xã viên trả lại ruộng khoán ngày một tăng
Năm 1993, Luật HTX được ban hành, hộ xã viên được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài và được hưởng 5 quyền HTX rútdần khỏi các hoạt động trực tiếp tiến hành sản xuất để chuyển giao quyền
tự chủ cho hộ xã viên Quan hệ HTX – hộ xã viên chuyển dần sang quan
hệ hợp đồng kinh tế giữa hai chủ thể bình đẳng theo các nguyên tắc thoảthuận, xoá bỏ chế độ phân phối công điểm trong HTX Bộ máy quản lýHTX giảm nhẹ, phổ biến tới40-50%, các khoản chi phí bất hợp lý trongHTX cũng giảm, dần xoá bỏ tệ rong công, phóng điểm và tham ô côngquỹ
Trước sự thay đổi của cơ chế mới, các HTX nông nghiệp kiểu cũgặp nhiều khó khăn, lúng túng, lâm vào tình trạng trì trệ, suy giảm tácdụng đối với hộ xã viên tự chủ, thậm chí một bộ phận HTX, đặc biệt cáctập đoàn sản xuất tan rã: Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp &PTNT từ
1988 đến 1995 giải thẻ 2958 HTX và 33804 TĐsản xuất nông nghiệp,đồng thời số hộ xã viên tham gia HTX và TĐsản xuất cũng giảm mạnh từ86%xuống còn 10% ở các tỉnh Nam bộ, mỉền núi phía Bắc giảm từ 91%xuống 45%
Trang 20Số HTX còn lại buộc phải tiến hành đổi mới mạnh mẽ về cơ cấu tổchức và cơ chế quản lý nội bộ theo hướng tinh, gọn, hiệu quả, nhiều chứcdanh được lồng ghép để giảm bớt chi phí quản lý Nhiều HTX phải chianhỏ cho phù hợp với trình độ quản lý, đến năm 1995 cả nước còn 16.243HTX và 2548 TĐ sản xuất với 64% số hộ nông dân cả nước Các HTXđang tồn tại có thể chia thành ba nhóm theo mức độ dịch vụ cho hộ xãviên và hiệu quả hoạt động:
Loại hoạt động tốt: 2528 đơn vị chiếm 15,5% tổng số, là nhữngHTX còn vốn, có đội ngũ cán bộ giỏi, có hướng hoạt động tốt, làm tốtcông tác dịch vụ tưới tiêu, BVTV, giống, kỹ thuật, vật tư, vốn cho xã viên,HTX có vốn và tài sản Bình quân tài sản cố định một HTX thuộc nhómnày khoảng 742 triệu đồng
Loại hoạt động cầm chừng ở một vài khâu công việc nhưng kết quảthấp 6562 đơn vị, chiếm 40,4% tổng số HTX còn ít vốn, nợ đọng nhiều vàban quản lý kém năng động hoặc trì trệ
Loại không hoạt động, tồn tại hình thức:7152 đơn vị chiếm 43,3%.Đây là những HTX đã hoàn toàn mất vai trò của KTHT, xã viên không antâm và tin tưởng vào bộ máy quản lý cũng như bộ phận kinh tế tập thể củaHTX
6 Giai đoạn từ khi có Luật HTX ra đời và có hiệu lực (1/1/1997) đến nay
Thứ nhất: việc ban hành Luật HTX cùng một loạt các nghị định,
thông tư hướng dẫn thực hiện chỉ thị của Đảng và nghị định của Chính phủ
về HTX đã thể hiện rõ quyết tâm cao của Đảng và Nhà nước trong việctiếp tục đổi mới và phát triển các HTX ở Việt Nam Lần đầu tiên HTX có
Trang 21một khung pháp lý tương đối đầy đủ, bảo vệ và điều chỉnh các hoạt động,với tư cách là một tổ chức kinh tế bình đẳng với các thành phần kinh tếkhác trong cơ chế thị trường đó là một thành tựu rất đáng kể trong đổi mới
từ nhận thức tư duy đến chỉ đạo hành động của Đảng ta
Thứ hai: đổi mới HTX sau khi Luật HTX ra đời diễn ra toàn diện
trên cơ sở những quy định về tiêu chuẩn và nguyên tắc HTX mà pháp luậtquy định HTX được thành lập trên cơ sở phải xác định rõ về: tư cách xãviên, vốn góp tối thiểu, phương án sản xuất kinh doanh, điều lệ HTX vàhàng loạt các quy định khác Những điều kiện này trở thành tiêu chuẩn cụthể mang tính định lượng mà từ trước đến nay chưa từng được quy định.Với những quy định và ràng buộc như vậy rõ ràng là việc chuyển đổi cácHTX cũ cũng như việc thành lập HTX mới theo Luật HTX đã thể hiện rõtính chất tích cực và toàn diện, đề cao chất lượng và các nguyên tắc hợptác cũng như nhu cầu khách quan là điều kiện tiên quyết
Thứ ba: kết quả chuyển đổi các HTX cũ thu được một số kết quả
như sau: nhìn chung, mô hình HTX sau chuyển đổi thường gồm hai loại,thứ nhất HTX có đông xã viên, thứ hai HTX có ít xã viên Số HTX sauchuyển đổi loại có đông xã viên chiếm tỷ lệ cao hơn số HTX có ít xã viên.tuy nhiên hiệu quả hoạt động thì loại HTX có ít xã viên hoạt động tốt hơn
Trang 22Chơng II
HTX dịch vụ trung hà tiến thịnh mê linh vĩnh phúc.
I Đặc điểm tự nhiờn, kinh tế, xó hội HTXDV Trung Hà
1.1 Đặc điểm tự nhiên
Trung Hà là một xã thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có hoạt
động sản xuất nông nghịêp chủ yếu,là một xã có lịch sử lâu đời, đất đai phìnhiêu do con sông Hồng bồi đắp mang lại Địa hình đất đai chủ yếu bầngphẳng rất thuận tiện cho việc trồng trọt HTX Tiến Thịnh có một hợp tácxã nông nghiệp đó là hợp tác xã nông nghiệp Trung Hà với cơ cấu gồm 15
đội sản xuất với 2450 hộ bằng 8331 khẩu Hợp tác xã nằm ở trung tâm củaxã và nằm gần trục đờng chính nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật thàng hoá (phân đạm, giống, thuốc trừ sâu bệnh…) đến tay các hộ xã viên.) đến tay các hộ xã viên
Diện tích đất tự nhiêncủa HTX Tiến Thịnh : 467,59 ha Diện tích
đất nông nghiệp :426,05 ha Tổng diện tích canh tác HTX quản lý là 961mẫu 7=346,2 ha Diện tích đất sử dụng cho trồng trọt và cho chăn nuôi làchủ yếu chiếm 90% , còn lại là ngành nghề khác.HTXDV Trung Hà làmột trong những nơi ít phải chịu thiên tai dịch họa, thời tiết khí hậu điềuhoà do đó hoạt động sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi
1.2 Điều kiện xó hội kinh tế
1.2.1 Tỡnh hỡnh chung c a xó ủa hợp HTX nụng nghiệp.
Trang 23Nó thể hiện nguồn lao động dồi dào, là nhân lực chính để tạo ra mức thunhập cho các hộ dân thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Về số lợng thiếu niên trong độ tuổi đi học ngày một tốt và hầu nh tốithiểu đợc phổ cập trung học cơ sở Đây là động lực chính lớn để nâng caotrrình độ văn hoá, là cơ sở để tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật hiện đạiviệc đào tạo, bồi dỡng năng cao tri thức cho thế hệ trẻ sẽ tạo cho quê hơngcho đất nớc nguồn lao động mới với phẩm chất của ngời lao động trongthời đai mới, thời đại của tri thức Gần đây tỷ lệ học sinh đỗ vào trờngtrung học chuyên nghiệp,cao dẳng đại học cũng rất cao do đó số lợng ngờisản xuất nông nghiệp ngày một giảm và số lợng lao động ở ngành khácngày một tăng
Cán bộ trong xã thờng xuyên đến các nơi học tập các ngành nhkhâu bóng, thêu ren, đan sợi, nghề mộc …) đến tay các hộ xã viên.để truyền đạt lại cho nhân dân
địa phơng góp phần tăng thu nhập cho dân, hạn chế đói nghèo và giảm ợng lao động d thừa, đa xã nhà dần dần trở thành một xã trọng điểm củahuyện
l-Đợc sự quan tâm của các cấp trên nên các tuyến đờng liên thôn, xã
đợc tu bổ và cải tạo, nâng cấp rất thuận tiện cho việc vận chuyển, giao lukinh tế với các vùng lân cận Công việc nạo vét sông mơng cũng tiến hànhtích cực để phục vụ cho việc tới tiêu nớc Trong nhiệm kì 2004-2005 hợptác xã đã nạo vét đợc 4 con sông mơng cấp 2, cấp 3 từ trong nội địa đếnsông canh đều đợc vệ sinh sạch sẽ, khoán quản lý trông coi để thôngthoáng đảm bảo tới tiêu thuận lợi, bảo vệ môi trờng vì vậy có thể nói điềukiện giao thông của xã về đờng bộ và đờng thuỷ đều tốt, đây là điều kiệnthuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển, giao lu kinh tế của xã Tiến Thịmh nóichung và hợp tác xã nói riêng phát triển
1.2.2 Tỡnh hỡnh chỳng của hợp tỏc xó
-Tình hình phát triển sản xuất:
Song song với ngành trồng lúa, ngời nông dân hiện nay đã chuyểnbiến t tởng cố thủ một ngành nay đã có t duy sang nhiều ngành nhièu nghề,phát triển đa dạng Do vậy hiện nay đã có nhiều hộ đa việc phát triển chăn
Trang 24nuôi ngành nghề lên và có mức thu nhập lớn , tạo ra công ăn việc làm lúcnông nhàn và cũng là ngành tạo điều kiện cho trồng trọt đẩy mạnh năngxuất nâng cao.
Hiện nay đàn lợn của HTXDV Trung Hà có 3315con trong 2005 sovới nhiệm kì 2003- 2004 tăng 125%.Trong đó đàn lợn nái có 540 con/455con,năm 2005 tăng 118,6%.Đàn trâu 30 con,đàn bò 120 con có nhiều hộnuôi theo phơng thức công nghiệp,bán thu nhập,chuồng trại thu mua hợp
vệ sinh, tận dụng sản phẩm phụ thành khí đốt ômêga
Về gia súc gia cầm có hộ đã phát triển thành trang trại hàng ngàncon ngan vịt gà công nghiệp lấy thịt hoặc đẻ trứng thu nhập 10 triệu – 20triệu đồng/năm
Ngoài phát triển trông trọt, chăn nuôi các hộ xã viên trong hợp tácxã tổ chức ngành nghề truyền thống đa lại nguồn thu lớn trong tổng thu
Về trồng trọt:
Sản lợng bình quân cả năm là 4486,13 tấn năng suất bình quân cảnăm là 128 tạ/ha so với diện tích kì trớc 133tạ/ha=96,2% Bình quân lơngthực đầu ngời là 550 kg (không tính màu quy ra lơng thực) Năng suất thực
tế so với kế hoạch vợt 102,4%
Sản lợng lợng thực thực tế so với số lợng kế hoạch đạt 101,6%
-Tình hình đời sống của ngời lao động:
Đời sống của ngời lao động sinh sống tại HTX Trung Hà có thể nói
đã có sự thay đổi rất lớn so với những năm trớc đây Thu nhập của ngời lao
động ngày một tăng vì hoạt động sản xuất nông nghiệp trong vùng đã ápdụng những thành tựu khoa học kĩ thuật làm tăng năng xuất cây trồng vàvật nuôi
HTX Trung Hà Là một xã có nghề trồng lúa là chủ yếu, các nghềkhác tuy đã có chuyển biến song chiếm tỉ lệ vẫn còn thấp và chậm, ngoài 2
vụ lúa số lao động d thừa khá lớn nhất là khi xong 2 vụ lúa, xong với cơchế mở cửa thị trờng khuyến khích mọi thành phần kinh tế Do vậy cácngành nghề truyền thống các dịch vụ đợc phát triển mạnh mẽ từng xóm,
Trang 25từng thôn thi nhau phát huy truyền thống.Tập quấn mở mang nghề nghiệptạo ra công ăn việc làm để có thu nhập cao góp phần nâng cao đời sống, cảithiện cơ sở vật chất, giảm tỉ lệ đói nghèo Hiện nay số dân có cuộc sống ởmức khá ngày một tăng chiếm tỉ lệ khoảng 65%và hầu nh không có hộ đóinghèo.
Trang 26Bảng I
Kết quả sản xuất kinh doanh HTX đã đạt đợc ở vụ mùa năm 2004
1 Điều hành sản xuất khuyến nông 30.230.900 30.875.000 -644.100
Kết quả sản xuất kinh doanh đơn vị đã đạt đợc ở vụ mùa năm 2005
1 Dịch vụ cây trồng 134.457.400 129.943.000 +4514400
2 Dịch vụ tiêm phòng 4.362.000 2.438.000 +1924000
Trang 273 Dịch vụ điện 12.04.900 +1204900
4 Cung ứng vật t và TTSP 70.141.300 67.157.400 +2983900
Số liệu do ban kế toán HTX cung cấp
Qua kết quả đạt đợc ở vụ mùa năm 2004 và năm 2005 ta thấy:
+ ở vụ mùa năm 2004 với 6 dịch vụ mà doanh thu chỉ đạt đợc2.922.400 đ tức là bình quân đạt 487066,6667đ/1 dịch vụ
+ ở vụ mùa năm 2005 với 4 dịch vụ doanh thu đạt đợc 10627 đ tức
là bình quân đạt 2656800đ/1 dịch vụ
So sánh kết quả đạt đợc của 2 năm ta thấy doanh thu của năm 2005tăng hơn doanh thu năm 2004 là 7704800đ.Điều đó chứng ttỏ rằng côngtác quản lí của hợp tác xã đã tốt hơn và nếu nh kết quả này vẫn đợc duy trì
ở các năm tiếp theo thì chắc chắn kinh tế của xã nhà sẽ ngày một phát triểnhơn để hoà nhập chung với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
Sơ đồ bộ máy quản lí của hợp tác xã :