C.tạo áp suất rễ D.kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ Câu 8: (Biết) Lông hút của rễ do tế bào phát triển thành?. A.Tế bào mạch gỗ ở rễ B.Tế bào mạch rây ở rễ.[r]
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11 CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.
I Trao đổi nước
Câu 1: (Biết) Con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua thành tế bào - gian bào ở thực vật
có đặc điểm gì?
A Chậm và được điều chỉnh
B Nhanh và không được chọn lọc
C Vận tốc lớn và không được chọn lọc
D Nhanh và không được điều chỉnh
Câu 2: (Biết) Thành phần chủ yếu của dòng mạch gỗ ở thực vật là:
A Saccarôzơ, axit amin, vitamin
B Saccarôzơ, nước và ion khoáng
C Nước và ion khoáng
D Vitamin, glucôzơ và ion khoáng
Câu 3:(Biết) Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là
A Tế bào lông hút B Tế bào nội bì C Tế bào biểu bì D Tế bào vỏ
Câu 4: (Biết) Khi tế bào khí khổng trương nước thì:
A Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra
B Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra
C Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra
D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra
Câu 5: (Biết) Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau
đây?
A.toàn bộ bề mặt cơ thể B.lông hút của rễ
Câu 6:(Biết) Thực vật thủy sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
Câu 7: (Biết) Đai caspari có vai trò:
A.cố định nitơ B.vận chuyển nước và muối khoáng
C.tạo áp suất rễ D.kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ
Câu 8: (Biết) Lông hút của rễ do tế bào phát triển thành?
A.Tế bào mạch gỗ ở rễ B.Tế bào mạch rây ở rễ
C.Tế bào nội bì D.Tế bào biểu bì
Câu 9: (Biết) Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A.Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
B.Vận tốc lớn và được điều chỉnh
C.Vận tốc bé và không được điều chỉnh
D.Vận tốc bé và được điều chỉnh
Câu 10 (Biết) Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?
A Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
B Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây
C Chóp rễ che chở cho rễ
D Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ
Câu 11 (Biết) Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
A Làm giảm ô nhiễm môi trường
B Ảnh hưởng xấu đến tính chất của đất
C Phá hủy hệ vi sinh vật đất có lợi
Trang 2D Ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí.
Câu 12.(Biết) Lông hút có vai trò chủ yếu là
A Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp
B Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc
C Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây
D Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng
Câu 13 (Biết) Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
A Qua thân, cành và lá B Qua cành và khí khổng của lá.
C Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá D Qua khí khổng và qua lớp cutin
Câu 14 (Biết) Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
Câu 15 (Biết) Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
A Mạch rây B Tế bào chất C Mạch gỗ D Cả mạch gỗ và mạch rây
Câu 16: (Hiểu) Khi nói về động lực của dòng mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nhờ sự kết hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút và lực liên kết
B Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
C Nhờ quá trình quang hợp của thực vật
D Thông qua hấp thụ nước ở rễ
Câu 17: (Hiểu) Khi nói về quá trình thoát hơi nước của thực vật, ý nào sau đây không đúng ?
A Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
B Hạ nhiệt độ lá vào những ngày nắng nóng
C CO2 vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
D Tạo nhiều năng lượng ATP
Câu 18: (Hiểu) Cho các dữ liệu sau:
I Vận tốc nhỏ
II Vận tốc lớn
III Được điều chỉnh
IV Không được điều chỉnh
Đặc điểm nào sau đây đúng với con đường thoát hơi nước qua khí khổng (1) và qua cutin (2)?
A (1) – II, IV; (2) – I, III
B (1) – II, III; (2) – I, IV
C (1) – I, III; (2) – II, IV
D (1) –I, IV; (2) – II, III
Câu 19: (Hiểu) Vì sao, vào những ngày nắng nóng khi đứng dưới bóng cây ta thấy mát hơn
dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
A Vì cây tạo bóng râm và giảm bớt nhiệt độ nhờ hơi nước thoát vào không khí khi lá cây thực hiệnthoát hơi nước, trong khi vật liệu xây dựng có hiện tượng hấp thu nhiệt
B Vì cây dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước, áp suất rễ đủ mạnh để đẩy cột nước từ rễ lên thân đến lá
C Vì thiếu oxi xảy ra hô hấp hiếu khí ở rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào lông hút
D Vì cây xảy ra quá trình hô hấp kị khí, giải phóng O2 vào khí quyển
Câu 20: (Hiểu) Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
A lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước)
B lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước)
C lực liên kết giữa các phân tử nước
D lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Câu 21: (Hiểu) Phát biểu nào sau đây sai ?
Trang 3A.Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
B.Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ trên lá xuống rễ
C.Chất hữu cơ được dự trữ ở cũ chủ yếu được tổng hợp ở lá
D.Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Câu 22: (Hiểu) Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?
A.Lực hút do thoát hơi nước của lá
B.Lực đẩy của áp suất rễ
C.Lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ
D.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn
Câu 23:(Hiểu) Dịch mạch rây được vận chuyển từ lá xuống rễ là nhờ
A.quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp
B.sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho và cơ quan nhận
C.lực hút của thoát hơi nước và lực đẩy của rễ
D.lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước
Câu 24:(Hiểu) Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
A.Lực thoát hơi nước
B.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
C.Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
D.Áp suất rễ
Câu 25: (Hiểu) Lực đóng vai trò chính cho quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá là lực nào sau
đây?
A.Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)
B.Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nươc
C.Lực liên kết giữa các phâ tử nước
D.Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Câu 26: (Hiểu) Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
B.Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.C.Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
D.Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Câu 27 (Hiểu) Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
A Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm
B Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm
C Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng
D Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng
Câu 28 (Hiểu) Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Câu 29 (Hiểu) Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước,
hấp thụ nước và ion khoáng là
A Số lượng tế bào lông hút lớn
B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút
C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả
D Số lượng rễ bên nhiều
Câu 30 (Hiểu) Các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng?
1 Nồng độ axit abxixit trong tế bào khí khổng
2 Lượng protein có trong tế bào khí khổng
3 Nồng độ ion kali trong tế bào khí khổng
Trang 4A Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ nhờ đó có thể lấy được nước.
B Do màng tế bào rễ các loài này có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất có nồng độ cao hơn so với tế bào lông hút
C Do không bào ở tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất
D Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất
Câu 32: (Vận dụng) Phát biểu nào sau đây không đúng?
I Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu
II Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở
III Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại
IV Khi tế bào hạt đậu của khí khổng mất nước, khí khổng sẽ đóng lại
A I, II
B I, III
C II
D II, III
Câu 33: (Vận dụng) Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
I Khi ngập úng mặt nước ngăn cách với sự tiếp xúc với không khí, oxi không thâm nhập được vào đấtdẫn đến thiếu oxi
II Thiếu oxi phá hủy tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào lônghút, làm cho chúng chết và không hình thành lông hút mới
III Lông hút được thay mới thường xuyên
IV Xuất hiện môi trường hiếu khí nên lông hút không thể hô hấp
Câu 34: (Vận dụng cao) Qua những đêm ẩm ướt, ở những cây bụi và cây thân thảo vào buổi sáng thường
có những giọt nước ở các mép lá của chúng Nguyên nhân không phải của hiện tượng này là:
A Cây hút nước và muối khoáng tạo áp suất rễ đẩy nước lên thân và lá liên tục
B Vào những đêm ẩm ướt, độ ẩm không khí cao, bão hòa hơi nước nên cây không thể hình thành hơinước để thoát vào không khí, do đó ứ lại thành giọt ở đầu tận cùng của lá cây
C Những cây bụi và cây thân thảo thường thấp, dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước, áp suất rễ đủ mạnh
để đẩy cột nước từ rễ lên thân đến lá gây hiện tượng ứ giọt
D Vì cây tạo bóng râm và quá trình thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá
Câu 35: (Vận dụng) Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất
nhiều lá?
A Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển
B Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước
C Để cành khỏi gãy khi di chuyển
D Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển
Câu 36: (Vận dụng) Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì
làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây
giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước
đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá
Trang 5(3)Có không bào nằm ở trung tâm lớn.
(4)Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của hệ rễ mạnh
(1)Hiện tượng rỉ nhựa (2)Hiện tượng ứ giọt
(3)Hiện tượng thoát hơi nước (4)Hiện tượng đóng mở khí khổng
Câu 39: (Vận dụng) Trong cùng một cây, dịch tế bào biểu bì rễ thường có áp suất thẩm thấu cao hơn so với dung dịch đất Có bao nhiêu nguyên nhân sau sau đây đúng?
(1)Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực phía trên để hút nước từ rễ
(2)Tế bào lông hút chứa chất tan ở nồng độ cao làm tăng áp suất thẩm thấu
(3)Hoạt động hô hấp ở rễ mạnh làm tăng lượng chất tan có trong tế bào chất của rễ
(4)Dung dịch đất có nhiều chất tan làm tăng áp suất thẩm thấu của dung dịch đất
Câu 40: (Vận dụng) Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1)Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây
(2)Dịch mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất theo một chiều từ lá xuống rễ
(3)Một lượng chất hữu cơ sau khi được tổng hợp ở lá sẽ dự trữ ở củ hoặc ở quả
(4)Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Câu 41: (Vận dụng) Quá trình thoát hơi nước ở lá cây có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1)Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
(2)Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ
(3)Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quan hợp
(4)Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
II Trao đổi khoáng
Câu 42: (Biết) Các nguyên tố đại lượng chủ yếu có vai trò gì đối với thực vật?
A Cấu tạo nên tế bào và tất cả các enzim
B Hoạt hóa hoạt động của các enzim và điều tiết quá trình trao đổi chất
C Hoạt hóa hoạt động của các côenzim
D Cấu trúc nên tế bào và cơ thể thực vật
Câu 43: (Biết) Nhóm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây thuộc nguyên tố đại lượng?
Trang 6D chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định.
Câu 47: (Biết) Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:
A Lá non có màu lục đậm khôngbình thường
Câu 49: (Biết) Nguồn nitơ cung cấp chủ yếu cho cây là
A.từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm
B.từ phân bón hóa học
C.từ vi khuẩn phản nitrat hóa
D.từ khí quyển
Câu 50: (Biết) Nguyên tố Magiê (Mg) là thành phần cấu tạo của
Câu 51: (Biết) Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A.Cacbon B.Kali C.Photpho D.Sắt
Câu 52: (Biết) Khi cây thiếu nguyên tố kali (K) thì biểu hiện của cây là:
A.lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
B.lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
C.sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
D.lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Câu 53: (Biết) Ở trong cây, nguyên tố sắt có vai trò nào sau đây?
A.Là thành phần cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic
B.Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào
C.Là thành phần cấu trúc của diệp lục
D.Là thành phần của xitôcrôm và hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục
Câu 54: (Biết) Cây không hấp thụ trực tiếp dạng ni tơ nào sau đây?
C.Nitơ tự do trong không khí D.Đạm tan trong nước
Câu 55: (Biết) Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do?
A.N2 + 3H2 2NH3 B.2NH3 N2 + 3H2
C.2NH4- 2O2 + 8e N2 + H2O D.glucôzơ + 2N2 axit amin
Câu 56: (Biết) Cây cần dạng nitơ nào sau đây để hình thành axit amin?
A.NO- B.NH4+ C.NO2- D.N2
Câu 57 (Biết) Sự hấp thụ bị động theo cách hút bám trao đổi là hình thức
A thải ion không cần thiết từ rễ ra môi trường đất và lấy các ion cần thiết từ đất vào rễ
B cần có enzim hoạt tải của màng tế bào lông hút
C trao đổi ion giữa rễ và đất, cần được cung cấp năng lượng
D các ion khoáng hút bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi rễ tiếp xúc với dung dịch đất
Câu 58 (Biết) Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào? A Điện li và hút bám trao đổi
Trang 7B Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu
C Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ
D Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động
Câu 59: (Hiểu) Cho thông tin sau đây:
I Nguyên tố đó cần cho hoạt động một số enzim ôxi hóa khử
II Nếu thiếu nó cây sẽ mềm yếu, kém sức chống chịu
III Nguyên tố đó cần cho quá trình quang phân li nước trong quang hợp
Chọn tổ hợp các nguyên tố nào sau đây là đúng nhất ?
A N, Ca, Mg
B Mn, Ca, Cl
C Cl, P, K
D S, Mn, Mg
Câu 60: (Hiểu) Tại sao nguyên tố vi lượng chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với thực vật?
A Vì vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng trong cây là hoạt hóa enzim trong các quá trình trao đổi chất chứ không phải vai trò cấu trúc nên chỉ cần một lượng rất nhỏ
B Vì vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng trong cây là cấu trúc tế bào
C Vì vai trò chủ yếu là hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng
D Vì chúng kích thích tạo quả không hạt và sự nảy mầm ở thực vật
Câu 61: (Hiểu) Cho các dữ liệu sau:
I Cung cấp nhiều nguyên tố khoáng thiết yếu để cây sinh trưởng và phát triển tốt
II Làm xấu lí tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất
III Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm
IV Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ dẫn đến hậu quả nào?
A II, III, IV
B I, II, III
C II, III
D II, IV
Câu 62: (Hiểu) Ở ngoài dung dịch đất, nồng độ ion khoáng X cao hơn so với bên trong tế bào, các ion
khoáng xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ
A hấp thu khoáng tích cực
B hấp thu khoáng ngược chiều građien nồng độ
C hấp thu khoáng chủ động
D hấp thu khoáng thụ động
Câu 63: (Hiểu) Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
1 Năng lượng là ATP
2 Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
3 Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
4 Enzim hoạt tải (chất mang)
Câu 64: (Hiểu) Phát biểu nào sau đây sai?
1 Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm
2 Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây
sẽ yếu
3 Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
4 Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây
Câu 65: (Hiểu)Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
A Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
B Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
C.Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
D Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Trang 8Câu 66: (Hiểu)Dung dịch bón phân qua lá phải có:
A Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa
B Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
C Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa
D Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
Câu 67: (Hiểu)Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:
A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng
B Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
C Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim
D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Câu 68: (Hiểu) Để tiến hành cố định đạm (chuyển N2 thành NH3) thì phải có bao nhiêu điều kiện sau đây?
(3)môi trường kị khí (4)năng lượng ATP
(5)cộng sinh với sinh vật khác
Câu 69: (Hiểu) Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục; có thể chọn những nguyên tố khoáng nào sau đây
để bón cho cây?
A.P, K, Fe B.N, Mg, Fe C.P, K, Mn D.S, P, K
Câu 70: (Hiểu) Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A.Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí
B.Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh
C.Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3
D.Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp đạm NO3- cho cây
Câu 71: (Hiểu) Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrat thành N2?
A.Vi khuẩn nitrat hóa B.Vi khuẩn amon hóa
C.Vi khuẩn phản nitrat hóa D.Vi khuẩn cố định nitơ
Câu 72 (Hiểu) Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
A Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
B Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
C Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
D Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
Câu 73 (Hiểu) Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là
A Các ion khoáng là độc hại đối với cây
B Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp
C Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
D Thế năng nước của đất là quá thấp
Câu 74 (Hiểu) Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
1 Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp
2 Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ vào tế bào rễ
3 Không cầu tiêu tốn năng lượng
4 Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
Câu 75 (Hiểu) Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng có đặc điểm:
1 Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp của đất vào môi trường có nồng độ cao của tế bào rễ
2 Cần tăng lượng và chất hoạt tải (chất mang)
3 Chất tan đi từ nơi có nồng độ cao, sang môi trường có nồng độ thấp là tế bào rễ
4 Dùng môi trường đất có nồng độ cao hay thấp so với tế bào lông hút, nhưng nếu là ion cần thiết đều được tế bào lông hút lấy vào
Trang 9A 1 B 1, 2 C 1, 2, 4 D 1, 2, 3, 4
Câu 76 (Hiểu) Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng có liên quan chặt chẽ đến quá trình hô hấp của rễ vì:
A Quá trình hô hấp của rễ tạo ra sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình hút nước và khoáng.
B Quá trình hô hấp của rễ tạo ra các ion hút bám trao đổi với các ion của keo đất.
C Quá trình hô hấp của rễ tạo ra ATP cung cấp cho quá trình hút nước và khoáng một cách chủ động.
D Quá trình hô hấp làn giãn nở các bó mạch giúp cho nước và khoáng vận chuyển dễ dàng hơn Câu 77 (Hiểu) Xác động vật và thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây có thể sử dụng được nguồn nito?
A Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
B Quá trình amon hóa và hình thành axit amin.
C Quá trình cố định đạm.
D Quá trình lên men thối và quá trình nitrat hóa
Câu 78 (Hiểu) Đất tơi xốp tạo điều kiện cho cây hút nước và khoáng dễ dàng hơn vì :
1 Nước ở trạng thái mao dẫn, rễ dễ sử dụng dạng nước này
2 Đất thoáng có nhiều oxi, tế bào rễ được cung cấp năng lượng và hoạt động hút nước và khoáng xảy
ra theo hình thức chủ động
3 Đất tơi xốp là dạng đất tốt chứa nhiều nguồn dinh dưỡng cho cây
4 đất tơi xốp chứa dạng nước trọng lực cây rất dễ sử dụng
Câu 79 (Hiểu) Nốt sần xuất hiện ở rễ cây họ đậu do:
A Đặc điểm cấu tạo của cây họ đậu
B Xác của vi khuẩn chết, lâu ngày tích tụ lại
C Vi khuẩn phân chia mạnh, cây đậu phản ứng bằng cách phân chia mau chóng tế bào rễ, tạo thành nốt sần
D Nguốn nito được vi khuẩn tổng hợp tích tụ lại rễ
Câu 80 (Hiểu) Phát biểu nào sau đây Đúng ?
A Cây còn non hút amon yếu lúc cây già lại hút nitrat mạnh hơn.
B Trên đất kiềm hoặc trung tính amon được cây hút rất mạnh; ngược lại nitrat được cây hút
mạnh ở đất chua
C Cây bắt mồi thường sống ở đất màu mỡ.
D Phân hóa học được cây sử dụng ngay nên tốt hơn nhiều so với phân hữu cơ, phân vi sinh Câu 81: (Vận dụng) Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3% trong đất là 0,1% cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
I Nitơ quyết định các quá trình sinh lí của cây trồng
II Nitơ quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng; quyết định năng suất
và chất lượng thu hoạch
III Nitơ vừa có vai trò cấu trúc vừa tham gia trong quá trình trao đổi chất và nănglượng
IV Nitơ kích thích quả nhanh chín
A 1
B 2
C 3 (I,II,III)
D 4
Câu 83: (Vận dụng) Khi nói về vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với thực vật, phát
biểu nào sau đây đúng ?
Trang 10I Các nguyên tố khoáng đại lượng chủ yếu đóng vai trò cấu trúc tế bào, cơ thể.
II Các nguyên tố vi lượng chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim
III Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi, tránh cho lá cây không bị đốt nóng khi nhiệt độ quá cao
IV Hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng
II Được cung cấp năng lượng ATP
III Có sự tham gia của enzim Nitrobacter
IV Có sự tham gia của enzim Nitrôgenaza
V Thực hiện trong điều kiện hiếu khí
VI Thực hiện trong điều kiện kị khí
Có bao nhiêu phát biểu không đúng về điều kiện xảy ra quá trình cố định Nitơ khí
Câu 85: (Vận dụng) Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
A các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bàolông hút
B nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩmthấu
C thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất
D làm cho cây nóng và héo lá
Câu 86 (Vận dụng) Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm: (Vận dụng)
I Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
II Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp
III Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ
IV Không cần tiêu tốn năng lượng
II Quá trình hấp thu nước và chất khoáng không liên quan đến quá trình hô hấp của rễ
III Cây không sử dụng được N2 trong không khí vì lượng N2 trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp
IV Để bổ sung nguồn nito cho cây, con người thường bón supe lân, apatit
V Thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH4+ và NO3-
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 1
B 4
C 3