Thứ nhất đó là vẻ đẹp của một nhân cách đáng trọng, đáng quý: một con người giàu năng lực, sống mạnh mẽ, sống có ý nghĩa và dám sống theo cá tính của mình; thứ hai đó là vẻ đẹp của mộ[r]
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRUNG TRỰC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bài soạn chủ đề: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ
Chủ đề tự chọn bám sát
Môn Ngữ Văn khối 11
Thời lượng: 4 tiết, 1 tiết lí thuyết, 3 tiết thực hành
Thời gian thực hiện: tuần 4,5,6,7
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: giúp HS nắm vững
- Mục đích, yêu cầu của bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Cách thức triển khai bài văn
2 Kĩ năng: Giúp HS biết cách
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý, các bước triên khai ý
- Huy động kiến thức và cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận
3 Thái độ: Giúp HS
Tự giác làm thêm bài tập luyện tập, đọc thêm các bài phân tích
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị trang bị cho HS hệ thống lý thuyết về các yêu cầu, các bước tìm hiểu đề, lập dàn ý
- Chuẩn bị các đề minh họa, các dàn ý, đoạn văn minh họa
- Ứng dụng CNTT để cho HS dễ theo dõi
2 Học sinh
- Lập dàn ý ở nhà theo yêu cầu của Gv
- Tập viết đoạn văn
C PHƯƠNG PHÁP
Tiến hành tiết dạy học bằng phát – vấn, thảo luận nhóm
TIẾT 1 – LÝ THUYẾT
Hoạt động vào bài: (3’) từ thực tế làm văn của HS
1 Hoạt động 1: (3’) HD HS tìm hiểu khái niệm
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là bài văn trong đó người viết sử dụng kết hợp các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,… để làm rõ những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ, đoạn thơ.
2 Hoạt động 2: (4’) Giới thiệu với HS các dạng đề cụ thể của loại văn Nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ
– UDCNTT cho HS xem các đề cụ thể
- Phân tích/cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ
- Phân tích/cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ để làm rõ….
Trang 2- Phân tích/cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ Từ đó liên hệ thực tế một vấn đề có
liên quan
- Phân tích/cảm nhận tổng hợp về hai bài thơ, đoạn thơ
- Phân tích làm rõ một hay hai nhận định về một bài thơ, đoạn thơ.
…
3 Hoạt động 3: (5’) Giới thiệu với HS các yêu cầu của một bài văn Nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ (Đáp ứng theo Hướng dẫn chấm thi THPT QG)
- Đảm bảo cấu trúc 3 phần (Phần Thân bài phải tách nhiều đoạn văn)
- Xác định đúng, đủ vấn đề nghị luận và triển khai được vấn đề
- Hệ thống lập luận phải chặt chẽ, thuyết phục
- Phải có tính sáng tạo (mở bài gián tiếp hay, dẫn chứng liên hệ mở rộng hợp lí, các
đoạn văn đánh giá, bình luận hay,…)
- Đúng chính tả, dùng từ, đặt câu, viết đoạn.
4 Hoạt động 4: (10’) HD HS các bước tìm hiểu đề
- B1: Đọc kĩ, phân chia vế, gạch dưới các yêu cầu của đề bài
- B2: Xác định nội dung chính của cả một bài thơ, đoạn thơ
- B3: Chia nhỏ bài thơ, đoạn thơ làm nhiều phần (cắt ngang hoặc bổ dọc)
– UDCNTT để minh họa bằng hai bài thơ Thương vợ và Câu cá mùa thu
- B4: Gạch dưới những từ ngữ hay, độc đáo của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý các biện pháp nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý các hình ảnh đặc biệt của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ, đoạn thơ
+ Tô đậm những từ ngữ sẽ bình sâu về nó
Minh họa bằng bài thơ Thương vợ
- B5: Tìm ý lớn, ý nhỏ và sắp xếp lại theo một trình tự nhất định
– UDCNTT Cho HS làm BT điền khuyết để thực hành tìm ý
5 Hoạt động 5: (18’) HD HS lập dàn ý tổng quát
a Mở bài – trực tiếp – khoảng 5 câu
- Giới thiệu về tác giả
+ cuộc đời sáng tác
+ phong cách nghệ thuật
- Giới thiệu về tác phẩm
+ Xuất xứ
+ Nội dung chính
- Giới thiệu, trích dẫn bài thơ, đoạn thơ
GV lấy ví dụ bài thơ Thương vợ để minh họa (đúng 5 câu)
UDCNTT GV giới thiệu thêm về cách mở bài gián tiếp bài thơ Câu cá mùa thu
b Thân bài
* Giới thiệu khái quát chung
+ Quá trình sáng tác, phong cách sáng tác, quan niệm nghệ thuật, đề tài sáng tác chính,… của tác giả
+ Hoàn cảnh sáng tác rộng - hẹp, đề tài của bài thơ, nhan đề, cấu tứ, cấu trúc bài thơ,
…
Trang 3* Lần lượt phân tích các phương diện cụ thể về nội dung, nghệ thuật của mỗi ý theo trình tự:
+ Giới thiệu ý
+ Trích thơ
+ Dùng lí lẽ để phân tích dẫn chứng (từ nghệ thuật chỉ ra nội dung, bám sát câu thơ) + Liên hệ, so sánh, đánh giá, bình luận mở rộng
+ Chuyển ý
UDCNTT - GV lấy ví dụ phân tích 2 câu đầu bài thơ Câu cá mùa thu để minh họa
* Đánh giá, bình luận chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
- GV lấy ví dụ Đánh giá, bình luận chung bài thơ Câu cá mùa thu để minh họa
c Kết bài
- Đánh giá lại vấn đề nghị luận
- Đánh giá vai trò và ý nghĩa bài thơ, đoạn thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ
- Cảm nhận của bản thân về những đóng góp của tác giả
GV lấy ví dụ kết luận bài thơ Thương vợ để minh họa
6 Hoạt động 6: (2’)
- Củng cố - những lưu ý khi làm bài
+ Phân tích thơ phải bám sát câu chữ
+ Phải đi từ hình thức đến nội dung
+ Lập luận cần thuyết phục
+ Dùng từ ngữ, lý lẽ phải phong phú, đa dạng
- Dặn dò - chuẩn bị lập dàn ý chi tiết cho đề bài:
Phân tích bài thơ Tự tình II của Hồ Xuân Hương để làm bật nổi tâm trạng của
nhà thơ gửi gắm qua tác phẩm.
TIẾT 2 – THỰC HÀNH bài thơ Tự tình II
1.Hoạt động 1: HD HS ôn tập kiến thức cũ (5’)
2.Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu đề, lập dàn ý
Phân tích bài thơ Tự tình II của Hồ Xuân Hương để làm bật nổi tâm trạng của
nhà thơ gửi gắm qua tác phẩm
GV hướng dẫn học sinh phân tích yêu cầu của đề bài:
- Xác định yêu cầu đề bài:
+ Phân tích được bài thơ.
+ Thông qua việc phân tích làm nổi bật tâm trạng của HXH
- Xác định nội dung chính của bài thơ: bài thơ bộc lộ tâm trạng vừa cô đơn, vừa buồn tủi trước duyên phận éo le Đồng thời là khát vọng hạnh phúc mạnh mẽ của nhà thơ
- Chia nhỏ nội dung bài thơ theo bố cục một bài thất ngôn bát cú Đường luật: + Nỗi cô đơn buồn tủi
+ Nỗi cay đắng xót xa
Trang 4+ Nỗi phẫn uất, phản kháng
+ Nỗi chán chường buông xuôi
- Hướng dẫn học sinh gạch dưới những từ ngữ quan trọng :
+ Hai câu đầu: Đêm khuya – văng vẳng – dồn
Trơ – cái hồng nhan – nước non
+ Hai câu thực: Chén rượu – say - tỉnh
Vầng trăng bóng xế – khuyết – chưa tròn
+ Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất – rêu từng đám
Đâm toạc chân mây – đá mấy hòn
+ Hai câu kết: Ngán – xuân đi – xuân lại lại
Mảnh tình – san sẻ – tí con con
- Hướng dẫn lập dàn ý tổng quát:
+ Mở bài: giới thiệu tổng quát tác giả- tác phẩm – nội dung bài thơ và nêu luận đề
+ Thân bài:
Khái quát chung: đề tài sáng tác, phong cách sáng tác của HXH
Cảm nhận hai câu đề: không gian, thời gian, âm thanh, hoàn cảnh nhân vật trữ tình
Hai câu thực: Nhân vật trữ tình tìm đến rượu và vầng trăng để vơi đi nỗi sầu nhưng sầu lại càng sầu hơn
Hai câu luận: Cách nhìn cảnh vật bộc lộ cá tính táo bạo của nhà thơ
Hai câu kết: Nỗi ngao ngán của tác giả trước niềm hạnh phúc
Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật
+ Kết bài: đánh giá lại vấn đề nghị luận, nội dung tư tưởng và phong cách HXH
3 Hoạt động 3: HD HS hoàn thành dàn ý chi tiết
I/MB: - HXH là một nữ sĩ tài ba nhưng con đường tình duyên gặp nhiều éo le, ngang
trái
- Thơ bà thường viết về người phụ nữ với nỗi cảm thông sâu sắc Tự tình II là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất
- Bài thơ là tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le
- Trích thơ
II/TB:
1 Khái quát:
Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ hình tượng
2 Hai câu đề: tâm trạng cô đơn của nhà thơ.
- Mở đầu bài thơ là điểm thời gian canh khuya, khi con người đối diện thật nhất với mình cũng là lúc XH nhận ra tình cảnh đáng thương của mình
- Tiếng trống canh được cảm nhận trong cái tỉnh lặng, trong sự phấp phỏng như sợ bước chuyển mau lẹ của thời gian Đối diện với thời gian ấy là “cái hồng nhan” Chữ “trơ” được đặt ở đầu câu nhấn mạnh nỗi đau của sự cô đơn, của sự bất hạnh trong tình duyên Thông thường, giữa không gian rợn ngợp con người cảm thấy bé nhỏ, cô đơn, ở đây HXH lại cảm nhận sự cô đơn trước thời gian Thời gian cũng vô thuỷ vô chung…, “đêm khuya… dồn”: cái nhịp gấp gáp liên hồi của trống vừa là sự cảm nhận vừa là sự thể hiện bước đi liên
Trang 5hồi của thời gian và sự rối bời của tâm trạng Khi trăm mối tơ lòng không thể gỡ mà thời gian gấp gáp cứ trôi đi thì còn lại là sự bẽ bàng…
- "Trơ” đặt đầu câu có tác dụng nhấn mạnh “trơ” là tủi hổ, là bẽ bàng Thêm vào đó hai chữ “hồng nhan” là để nói về dung nhan thiếu nữ mà lại đi với từ “cái” thì thật là rẻ rúng, mỉa mai “Cái hồng nhan” trơ với nước non không chỉ là dãi dầu mà còn là cay đắng,
vì vậy nỗi xót xa càng thấm thía, càng ngẫm lại càng đau
-> Nhịp điệu câu thơ: 1/3/3 cũng là để nhấn mạnh vào sự bẽ bàng
->Tuy nhiên bên cạnh nỗi đau là bản lĩnh Xuân Hương, bản lĩnh ấy thể hiện ngay trong chữ “trơ” Trong văn cảnh câu thơ, chữ “trơ” không chỉ là bẽ bàng mà còn là thách thức Chữ trơ kết hợp với từ nước non để thể hiện sự bền gan thách đố
3 Hai câu thực: tâm trạng cay đắng xót xa
- Trong khoảnh khắc của canh khuya ấy là một con người cùng đối diện với rượu và trăng, mượn trăng làm bạn, mượn rượu vơi sầu Nhưng rượu không thể say, trăng sắp tàn
mà vẫn “khuyết chưa tròn” Đó là một nỗi niềm chất chứa thấm lan vào cảnh vật Ngậm ngùi thân phận con người, tuổi xuân qua mau mà duyên vẫn còn chưa trọn vẹn
- Cụm từ “say lại tỉnh”
->Vòng luẩn quẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo, càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân phận Câu thơ là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa tăng và người Trăng sắp tàn ( “bóng xế”) mà vẫn “khuyết chưa tròn”, tuổi xuân
đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn Hương rượu để lại vị đắng chát, hương tình thoảng qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi…
4 Hai câu luận: Tâm trạng phẫn uất, phản kháng
- Hai câu thơ sử dụng biện pháp đảo ngữ để nhấn mạnh trạng thái của thiên nhiên, cũng
là tâm trạng của con người
- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh được cảm nhận qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn như đám rêu kia
mà cũng không chịu mềm yếu, nó phải mọc xiên, lại xiên ngang mặt đất Đá đã rắn chắc lại phải rắn chắc hơn, lại phải nhọn hoắt lên để “đâm toạc chân mây”
-> Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ trong hai câu luận đã làm nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây mà cũng chính là sự phẫn uất của tâm trạng con người Các đt mạnh: xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc
-> Bướng bỉnh, ngang ngạnh, phẫn uất, rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như vạch đất, trời mà hờn oán, không chỉ là phẫn uất mà còn là phản kháng…
5 Hai câu kết: tâm trạng chán chường buông xuôi
-“Ngán” là chán ngán, ngán ngẩm Từ “lại” cũng có 2 nghĩa
- HXH đã quá ngán ngẩm nỗi đời éo le, bạc bẽo Mùa xuân đi rồi mùa xuân trở lại với thiên nhiên, nhưng với con người thì mùa xuân qua không bao giở trở lại Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
->Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn: mảnh tình – san sẻ - tí – con con Mảnh tình đã bé lại còn san sẻ thành ra ít
ỏi, chỉ còn tí con con, nên càng xót xa tội nghiệp
->Nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, với họ, hạnh phúc luôn là chiếc chăn quá hẹp
6 Đánh giá chung:
Bài thơ không chỉ là nỗi lòng của riêng HXH mà là tiếng nói chung của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Bài thơ Đường luật cổ điển được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt
Trang 6bình dân và rất tự nhiên Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa, giàu hình ảnh và rất gợi cảm Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ và tăng tiến được sử dụng rất thành công
III/KB:
Tự tình là bài thơ hay, giàu cảm xúc Qua bài thơ giúp ta cảm thông cho số phận người phụ nữ, hiểu được khát vọng hạnh phúc lớn lao của họ Bài thơ để lại cho người đọc một giá trị nhân văn sâu sắc
4.Hoạt động 4: HD HS tập viết đoạn văn hoàn chỉnh
Cho học sinh viết đoạn văn GV chỉnh sửa lại câu từ, cách diễn đạt
5.Hoạt động 5: củng cố, dặn dò :
Dựa vào dàn ý chi tiết, viết thành một bài văn hoàn chỉnh
TIẾT 3 – THỰC HÀNH bài thơ Câu cá mùa thu
1 Hoạt động 1: HD HS ôn tập lí thuyết (5’)
2 Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu đề, lập dàn ý
Đề: Phân tích bài thơ Mùa thu câu cá của Nguyễn Khuyến để làm rõ hình ảnh thiên nhiên mùa thu Bắc bộ và tâm trạng nhà thơ gửi gắm qua bài thơ.
- B1: Đọc kĩ, phân chia vế, gạch dưới các yêu cầu của đề bài
- B2: Xác định nội dung chính của cả một bài thơ, đoạn thơ
- B3: Chia nhỏ bài thơ, đoạn thơ làm nhiều phần (cắt ngang hoặc bổ dọc)
- B4: Gạch dưới những từ ngữ hay, độc đáo của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý các biện pháp nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý các hình ảnh đặc biệt của bài thơ, đoạn thơ
+ Chú ý cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ, đoạn thơ
+ Tô đậm những từ ngữ sẽ bình sâu về nó
- B5: Tìm ý lớn, ý nhỏ và sắp xếp lại theo một trình tự nhất định
3 Hoạt động 3: HD HS hoàn thành dàn ý chi tiết
a Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả NK
- Con người NK: giàu lòng yêu thiên nhiên
- "Thu điếu" thuộc chùm 3 bài thơ thu được tác giả sáng tác khi về ở ẩn
- Bài thơ nói lên tình yêu thiên nhiên và tấm lòng yêu nước thần kín của tác giả
b Thân bài:
- Cảnh thu độc đáo:
+ Chứng minh đc một bức tranh thu trong trẻo, tĩnh lặng, mang vẻ đẹp thanh sơ, diu nhẹ, mang được đặc trưng riêng của Bắc Bộ
+ Màu sắc với những gam màu sáng, trong trẻo nhưng lạnh ngắt
+ Đường nét bức tranh thu nhỏ nhẹ, tinh tế với sóng gợn lá khẽ đưa, tầng mây lơ lửng
+ Vẻ đẹp hài hoà, giản dị, gần gũi với làng quê là bức tranh đẹp nhưng đượm buồn + Liên hệ với (Thu hứng - Đỗ phủ, Đây mùa thu tới - Xuân Diệu)
- Tâm trạng nhà thơ:
+ Sự tĩnh lặng trong tâm hồn Sự tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, u uẩn trong lòng nhà thơ
Trang 7+ Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả: đó là một con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương
- Nghệ thuật: sử dụng bút pháp cổ điển, bút pháp chấm phá, lấy động tả tĩnh, lấy cảnh
tả tình Sử dụng tài tình các từ láy gieo vần "eo" hay còn gọi là vần "tử vận" gợi cảm xúc, cảm giác lạnh lẽo, nhỏ hẹp
c KẾT BÀI
- Cảm nhận được vẻ đẹp yên tĩnh của cảnh sắc mùa thu, tâm hồn thanh cao và niềm ưu
tư của nhân vật trữ tình trong bài
- Thấy được sự tinh tế, tài hoa trong cách miêu tả thiên nhiên và biểu lộ tâm trạng của nhà thơ
4 Hoạt động 4: HD HS tập viết đoạn văn hoàn chỉnh
a Viết đoạn mở bài
b Đoạn kết bài
5 Hoạt động 5: củng cố, dặn dò :
- Dựa vào dàn ý chi tiết, viết thành một bài văn hoàn chỉnh
TIẾT 4 – THỰC HÀNH bài thơ Thương vợ
1.Hoạt động 1: HD HS ôn tập kiến thức cũ (5’)
Trần Tế Xương ở Nam Đinh, học giỏi, thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài Ăn lương
vợ, để vợ quanh năm tảo tần, kiếm sống nuôi con nuôi chồng Thương vợ giận mình vô tích
sự, giận đời bất công tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương, của thơ Việt Nam về đề tài này Hôm nay chúng ta trở lại với bài thơ để tìm hiểu rõ hơn về phẩm chất cao quý của bà Tú nói riêng và của người phụ nữ Việt Nam nói chung
2 Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Đề: Phân tích bài thơ Thương Vợ của Trần Tế Xương / Qua bài thơ, ta thấy được bà Tú chính là hiện thân của người phụ nữ Việt Nam tần tảo, giàu đức hi sinh
4 Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi sự tần tảo, giàu đức hi sinh của bà Tú và sự tri
ân của ông Tú đối với vợ của mình
a.LĐ1: Hình ảnh của bà Tú (6 câu thơ đầu)
- Công việc làm ăn (2 câu đầu).
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng
- Sự vất vả của bà Tú (4 câu tiếp).
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
b LĐ2:Tình cảm của ông Tú (2 câu cuối)
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Hoạt động 3: HD HS hoàn thành dàn ý chi tiết
Dàn ý chung
1.MB
Giới thiệu về tác giả (cuộc đời và sự nghiệp thơ ca)
Trang 8-Tác phẩmnêu vấn đề nghị luận.
TB
Giới thiệu chung về tác giả (học giỏi, thỏ hay nhưng lại đận trong thi cử, thi tới 8 lần nhưng chỉ đỗ có tú tài và cũng chỉ làm quan tại gia
Hình ảnh của bà Tú.
Công việc làm ăn (2 câu đầu).
+ Công việc: buôn bán gạo -> nặng nề, vất vả, tần tảo, ngược xuôi
+ Thời gian: quanh năm -> thường xuyên, liên tục, không một ngày nghỉ ngơi
+ Địa điểm: Mom sông -> ba bề tiếp giáp với nước nguy hiểm, đầu sóng ngọn gió
+ Mục đích: Nuôi đủ 5 con với 1 chồng -> So sánh, dùng số từ làm tăng gánh nặn trên đôi vai bà Tú người vợ đảm đang giàu đức hi sinh => Lòng tri ân của ông Tú đối với bà Tú
Sự vất vả của bà Tú (4 câu tiếp).
+ Hình ảnh: Thân cò/ca dao + ẩn dụ/tượng trưng cho người phụ nữ lam lũ, chịu thương, chịu khó
+ Đảo ngữ: Lặn lội thân cò, eo sèo mặt nước + từ láy nhấn mạnh sự làm ăn vất vả
để mưu sinh của bà Tú
+ Thời điểm: Quãng vắng >< đò đông =>Đối lập tô đậm cảnh mua bán đầy gian truân của bà Tú => sự cảm thông sâu sắc của ông Tú đối với bà Tú
+ Thành ngữ: “ Một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa”+ nghệ thuật đối, số đếm
Sự vất vả gian nan và đức chịu khó của bà Tú, hết lòng vì chồng, con
+ “Âu đành phận, dám quản công”-> Thái độ cam chịu, an phận Bà cho đó là trách nhiệm, là tình cảm của mình với chồng, với con => Bà Tú hiện thân của người phụ nữ Viêt Nam tần tảo, giàu đức hy sinh => Sự cảm thông sâu sắc của ông Tú đối với bà Tú
b Tình cảm của ông Tú (2 câu cuối).
“Cha mẹ như không”: là tiếng chửi, nhà thơ tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc
- Từ láy: Hờ hững->không quan tâm, biết cũng làm ngơ
T/c của ông Tú xuất phát từ sự cảm thông, niềm ân hận và bao hàm cả thái độ hàm
ơn, nể trọng đối với vợ
* Đánh giá chung
Dùng từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ dân gian vào trong thơ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng làm nổi bật lên hình ảnh bà Tú hiện thân của người phụ nữ Việt Nam tần tảo, giàu đức hi sinh
KB: Đánh giá lại vấn đề nghị luận, tác phẩm, tác giả
Hoạt động 4: HD HS tập viết đoạn văn hoàn chỉnh (Hướng dẫn hs viết đoạn
mở bài)
Trần Tế Xương là nhà thơ trào phúng nổi tiếng, có lẽ là nhà thơ trào phúng đặc sắc nhất trong nền văn học của nước nhà Thơ trào lộng, châm biếm, đả kích của Tú Xương sở dĩ được nhiều người yêu thích vì có tính chất trữ tình Dòng trữ tình trong thơ Tú Xương đôi khi được tách ra thành những bài thơ trữ tình thuần khiết, thấm thía Bài thơ“Thương vợ” chính là kiệt tác tiêu biểu cho dòng thơ trữ tình của Tú Xương Bài thơ ra đời ngay khi bà Tú còn sống Với ngòi bút tài tình, sắc sảo, nhà thơ đã khắc họa chân dung bà Tú vào trang thơ của mình với hiện thân của người phụ nữ Việt
Trang 9Nam tần tảo, giàu đức hi sinh.Qua đó, tác giả bộc lộ sự cảm thông , lòng yêu thương trân trọng ngợi ca người vợ của mình
“Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
Hoạt động 5: củng cố, dặn dò
Về nhà hs làm thành bài hoàn chỉnh
Soạn các bài thơ còn lại để tiết sau tiếp tục làm
TIẾT 5 – THỰC HÀNH Bài ca ngất ngưởng
1.Hoạt động 1: HD HS ôn tập kiến thức cũ (5’)
Yêu cầu hs nhắc lại phương pháp tìm hiểu đề, lập dàn ý
2.Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu đề, lập dàn ý
Đề bài: Vẻ đẹp nhân cách của một nhà nho chân chính trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
a.Bước 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề
- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Xác định yêu cầu đề: Để làm bật được vẻ đẹp nhân cách của một nhà nho chân chính,
hs cần làm rõ khái niệm “nhân cách”, “nhân cách nhà nho chân chính”, những phương diện biểu hiện của nhân cách ấy Hs phân tích ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm nhằm làm nổi bật các khía cạnh biểu hiện của nhân cách nhà nho trong tác phẩm
a.Bước 2: Hướng dẫn hs lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu chủ đề bài viết
* Thân bài:
Giải thích:
- Giải thích khái niệm “nhân cách”
- Giới thiệu quan niệm về nhà nho
- Giải thích khái niệm “nhân cách nhà nho chân chính”, giới thiệu phương diện biểu hiện của nhân cách ấy
Phân tích các biểu hiện của nhân cách nhà nho chân chính:
- Hình tượng “ông ngất ngưởng” trên mọi phạm vi đời sống
- Thái độ, cốt cách tác giả bộc lộ
- Khái quát vẻ đẹp nhân cách của tác giả
Nghệ thuật biểu hiện:
- Thể thơ
- Ngôn ngữ
Trang 10* Kết bài:
- Cảm xúc bản thân
- Đánh giá vị trí tác phẩm
3.Hoạt động 3: HD HS hoàn thành dàn ý chi tiết
a.Mở bài:
- NCT thuộc vào hàng những nhà nho tài tử có phong cách sống và phong cách văn chương rất độc đáo
- Nêu bài thơ và đánh giá bài thơ (hay, tiêu biểu)
- Nội dung: Bài thơ là lời tự thuật chân thành, hồn hậu mà cũng rất tự do, phóng túng
về cuộc sống, con người của chính nhà thơ
b Thân bài:
* Giới thiệu khái quát
C1 - Đánh giá thể hát nói và cách vận dụng của tác giả
- Nhan đề, tinh thần bài thơ
C2 Đánh giá chung về lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, khẳng định đây là vẻ đẹp của một nhà nho chân chính
* Phân tích các luận điểm:
Giải thích: ý nghĩa “nhân cách nhà nho chân chính”
- “Nhân cách”: tư cách, phẩm chất riêng biệt của con người
- “Nhà nho”: người có học, tầng lớp trí thức trong xã hội cũ
- “Chân chính”: đúng đắn, ngay thẳng
à Cả câu: chỉ tư cách, phẩm chất tốt đẹp của người trí thức trong xã hội cũ
Những biểu hiện thông thường của nhân cách nhà nho chân chính:
- Coi trọng sự học, có ý thức lập công danh
- Cốt cách thanh cao, trong sạch
- Là người chân thực, thẳng thắn trong cuộc sống
Phân tích các biểu hiện của nhà nho chân chính trong bài thơ:
- Hình tượng “ông ngất ngưởng” trên mọi phạm vi đời sống, trong mọi khoảng thời gian của cuộc đời:
+ Ngất ngưởng trên hành trình hoạn lộ: việc làm quan được xem như “tài bộ đã vào lồng”, thế mà ông vẫn rất phóng túng tự do, luôn khẳng định mình trong mọi cương vị, tự xem mình là “tay ngất ngưởng” Đó là cách sống của người quân tử bản lĩnh, tự tin, kiên trì
lí tưởng
+ Ngất ngưởng khi cáo quan về hưu: rất phóng khoáng, tự do, không chịu sự ràng buộc của thói đời, không ngần ngại khẳng định cá tính bản thân
- Thái độ, cốt cách tác giả bộc lộ trong tác phẩm:
+ Tiếng cười sảng khoái, tự hào của con người có cốt cách độc đáo khi nhìn lại đời mình và tự bộc lộ mình
+ Phong thái ung dung, tự do, tự tại, luôn đứng cao hơn tất cả bằng chính bản lĩnh, sức mạnh của một bậc chân tài
- Khái quát vẻ đẹp nhân cách tác giả: một con người giàu năng lực, dám sống mạnh
mẽ, có ý nghĩa và dám sống theo cá tính của mình để vượt ra khỏi khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến
Đánh giá:
Nghệ thuật biểu hiện: