1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giáo án lớp 5 từ tuần 1 đến tuần 10 nh 20202021

38 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 từ tuần 1 đến tuần 10 nh 20202021
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Hưởng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn cả lớp nắm vững yêu cầu của bài: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện dưới đây, em hãy mở rộng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn. - Tổ [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9 Chủ đề: Trọng thầy mới được làm thầy.

Thực hiện từ ngày 2/11 đến hết ngày 6/11/2020

Hai

2/11

Sáng

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 1 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 2

Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2020 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TIẾT CT: 9

Tiết 2/ngày; tiết 17PPCT Môn: Tập đọc Bài: CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

3/ T Đ: Yêu quý người lao động

II CHUẨN BỊ: -GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc trong SGK

-HS: SGK, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định : Hát TT

2 KT bài cũ : Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời, nêu ý nghĩa bài.

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Cái gì quý nh t?

Hoạt động 1

Luyện đọc:

Chia bài làm 3 phần

- Gọi HS đọc tiếp nối, yêu cầu nêu

những từ khó đọc, hay phát âm sai:

mươi bước, phân giải, đắt,

- Luyện phát âm cho HS

- Gọi HS đọc tiếp nối lượt 2, yêu cầu

phát hiện câu dài, từ khó

- Giải nghĩa một số từ khó (phần chú

giải)

- Tổ chức luyện đọc theo cặp

- Gọi một vài cặp đọc, nhận xét việc tự

luyện đọc của các em

- Đọc mẫu

Hoạt động 2

Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc lướt, thảo luận

trả lời các câu hỏi

-GV theo dõi gợi mở thêm:

+ Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý

+ Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được gạo

+ Nam: Có thì giờ mới làm ra được

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 2 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 3

+ Vì sao, thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

+Vậy bài đọc có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động 3

c) Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu cả lớp dựa vào nội dung nêu

giọng đọc của từng nhân vật

- H/dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn theo

(phân vai):

+ Hùng nói: “Theo tớ quý nhất là lúa

gạo Các cậu thấy ai không ăn mà

sống được không?

+ Quý và Nam cho là có lý Nhưng đi

được mười bước Quý vội reo lên

“Bạn Hùng nói không đúng Quý nhất

phải là vàng Mọi người thường nói

quý như vàng là gì? Có vàng là có

tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo!”

+ Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì

giờ Thầy giáo thường nói thì giờ quý

hơn vàng bạc Có thì giờ mới làm ra

được lúa gạo, vàng bạc!”

+ Lập luận có lý: Không có ngườilao động thì không có lúa gạo, vàngbạc và thì giờ cũng trôi qua một cách

vô vị Vì vậy người lao động là quý nhất.

+Cuộc tranh luận thú vị: Cái gì quý nhất? Rằng người lao động là quý nhất”

-Dựa vào nội dung nêu giọng đọccủa từng nhân vật

-Theo dõi, thống nhất cách đọc diễncảm đoạn 1 và toàn bài

-3 em đọc theo cách phân vai từngnhân vật, cả lớp theo dõi nhận xét vànêu giọng đọc phù hợp với từng vai

- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm, bình chọn bạnđọc hay nhất

4 Củng cố:

- Bài tập đọc lí giải điều gì? (Lí giải: Cái gì quý nhất? Rằng: Người lao động làquý nhất)

- Em có đồng tình với ý kiến đó không?

- Giáo dục: Người lao động là quý nhất vì người lao động làm ra tất cả Chính

vì vậy, ta phải biết yêu quý người lao động

5.Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ cách nêu lý do, thuyết phục người kháckhi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luậntrong tiết TLV tới Chuẩn bị bài sau: Đất Cà Mau

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 3 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 4

Tiết 3/ngày; tiết 41PPCT

Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP

Giới thiệu bài: Luyện tập về viết các số đo dài dưới dạng số tự nhiên

Hoạt động 1

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Yêu cầu HS nêu cách làm, tự làm bài

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hướng dẫn nhận xét, đánh giá, sửa

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét, sửa sai, đánh giá cụ thể

- Cả lớp cùng thảo luận đề làm bài 234cm = 2,34m; 506cm =5,06m;

4- Cả lớp kàm bài Ví dụ:

44

m =12m44cm

Trang 5

6m 4dm = …….m; 32mm = ……m; 15m 74cm = … m

5.Dặn dò:

Nhận xét tiết học, dặn về nhà luyện tập thêm, ôn các đơn vị đo độ dài

Buổi chiều Tiết 4/ngày ;tiết 9PPCT

Môn: Đạo Đức Bài: TÌNH BẠN (tiết 1)

3/T Đ: - Cảm thông, chia sẻ khó khăn với bạn bè xung quanh

KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi trong cuộc sống

2 KT bài cũ : KT bài Nhớ ơn Tổ tiên:

- Để thể hiện lòng nhớ ơn Tổ tiên em cần làm gì?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Tình bạn

HĐ1: Giúp các em biết được ý nghĩa của

tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của

trẻ em

- Cả lớp hát một bài

- Cả lớp thảo luận theo gợi ý câu hỏi

+Bài hát nói lên điều gì? Lớp chúng ta có

vui như vậy không? Điều gì sẽ xảy ra nếu

xung quanh chúng ta không có bạn bè? Trẻ

em có quyền tự do kết bạn không? Em biết

điều đó từ đâu?

* Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em

cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do

kết giao bạn bè.

HĐ2: Tìm nội dung truyện : Đôi bạn

- Yêu cầu cả lớp đọc truyện đôi bạn

- Tổ chức đóng vai theo truyện

- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi ở

sách

+ Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp

Thảo luận cả lớp

- Cả lớp hát bài “Lớp chúng tađoàn kết”

- Cả lớp trả lời các câu hỏi

Trang 6

chuyện gì?

+ Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

+ Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của

nhân vật trong truyện đã cho ta thấy nhân

vật đó là người bạn như thế nào?

+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại

đã nói gì với bạn kia?

+ Em thử đoán xem sau chuyện này tình

cảm của hai người bạn sẽ như thế nào?

+ Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần

cư xử với nhau như thế nào? Vì sao phải cư

xử như thế?

*Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu

thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau, những lúc

khó khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3 : Làm bài tập

- Tổ chức làm bài theo cặp

- Gọi một số em trình bày cách ứng xử

trong mỗi tình huống và giải thích lý do

- Yêu cầu các em tự liên hệ bản thân

Cả lớp theo a- Chúc mừng bạn.

b- An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.

c- Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.

d- Khuyên ngăn bạn không nên

sa vào những việc làm không tốt.

đ- hiểu ý tốt của bạn, không tự

ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.

e- Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 6 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 7

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài

Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo độ dài, dưới

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài 4: (HSK-G)

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài

60m, chiều rộng 4

3

chiều dài Trên đó

Số cà chua thu hoạch được là :

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 7 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 8

hoạch được 6kg Tính số cà chua thu

Đáp số : 16,2 tạ

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2020 Tiết 1/ngày ;tiết 17PPCT Môn: Luyện từ và câu

Bài: MỞ RỘNG VỐN TƯ: THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1.KT: -Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hóa trong mẩu chuyệnBầu trời mùa thu ( BT1,2)

2.KN: -Viết đoạn văn tả một cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh

so sánh, nhân hóa khi miêu tả

3 T Đ: Tự hào về sự phong phú của tiếng Việt

GDKNS : biết yêu quý thiên nhiên , không được phá cây xanh

TNMT:Yêu quý gắn bó với MTsống.

II CHUẨN BỊ:

-GV: Bảng ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1, một số phiếu to kẻ bảng phânloại từ ngữ tả bầu trời để HS làm BT2

-HS: SGK, chuẩn bị bài, vở BTTV

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định: Kiểm tra đồ dùng học tập của các em.

2.KT bài cũ:

+Thế nào là từ nhiều nghĩa? ví dụ

+Hãy nêu nghĩa của từ xuân trong: Mùa xuân là Tết trồng cây/ Làm cho đất nước

càng ngày càng xuân

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: M r ng v n t : Thiên nhiên ở ộ ố ừ

Hoạt động 1

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc truyện “Bầu trời mùa thu”

-Nhận xét và sửa lỗi phát âm

Bài tập 2:

-Gọi các em đọc yêu cầu BT2

-Yêu cầu cả lớp làm việc theo nhóm

- 2 em nêu yêu cầu BT2

- Thảo luận theo nhóm, nêu ýkiến, nhận xét và chọn ra đáp ánđúng

- Từng nhóm ghi kết quả vào giấykhổ to

- Đại diện nhóm dán kết quả của

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 8 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 9

+ Yêu cầu viết đoạn văn tả cảnh đẹp của

quê em hoặc ở nơi em ở.

- Nối tiếp từng em đọc đoạn văn trước

lớp

- Nhận xét, đánh giá từng bài văn, bình

chọn những bài văn hay

nhóm lên bảng

- Xanh như ……trong ao

- mệt mỏi, rửa mặt, dịu dàng, buồn

bã, trầm ngâm nhớ, ghé sát mặtđất, cúi sát lắng nghe

- Tả bầu trời: rất nóng và cháylên / xanh biếc/ cao hơn

- Một em đọc yêu cầu BT3

- Cả lớp cùng thảo luận 1-2 phút,sau đó mỗi em tự làm một đoạnvăn

- Vài em đọc bài làm của mìnhtrước lớp

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

4.Củng cố:

- Nêu một từ ngữ thuộc chủ điểm về Thiên nhiên Đặt câu với từ em vừa nêu

- Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường thiên nhiên

5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, dặn những em viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

Tiết 2/ngày; tiết 17PPCT Môn: Khoa học Bài: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I MỤC TIÊU:

1/ KT: -Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.2/ KN: - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.3/TĐ:-Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránhHIV/AIDS

4/ GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và ứng xử, giao tiếp phù

hợp với người bị nhiễm HIV/ADIS

- Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễmHIV

Trang 10

- Nêu cách phòng tránh HIV/ AIDS.

- Bệnh HIV/AIDS lây qua đường nào?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Phòng tránh HIV/AIDS.

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức: “HIV

lây truyền hoặc không lây truyền qua các

hành vi tiếp xúc thông thường”.

- Gắn lên bảng 2 khổ giấy có ghi sẵn nội

dung

- Phân lớp thành 2 nhóm, phát mỗi nhóm

một bộ thẻ các hành vi có nội dung ghi

sẵn

- Tổ chức thi đua giữa 2 nhóm

- Yêu cầu các nhóm giải thích 1 số hành

+ Dùng chung bơm kim tiêm không khử

trùng Xăm mình chung dụng cụ không

khử trùng Nghịch bơm kim tiêm đã sử

dụng Băng bó vết thương chảy máu mà

không dùng găn tay bảo vệ Dùng chung

dao cạo (trường hợp này nguy cơ lây

nhiễm thấp) Truyền máu (mà không biết

rõ nguồn gốc máu).

HĐ2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

- Hướng dẫn chơi trò chơi

- Gọi 5 em lên tham gia trò chơi

Yêu cầu cả lớp theo dõi cách ứng xử của

từng vai và thảo luận các câu hỏi sau:

+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng

xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm

nhận như thế nào trong mỗi tình huống

- Nhận xét, đánh giá từng vai đóng, kết

luận cách ứng xử nào nên và không nên

- Quan sát trên bảng

- Từng nhóm lắng nghe, hướngdẫn trò chơi của GV, mỗi nhóm 5

em tham gia trò chơi

- Nối tiếp các em trong nhóm đọc

và gắn tấm phiếu vào bảng củamình

- Đại diện nhóm giải thích cáchành vi có trong bảng

-2 em gắn lại những tấm phiếu đãđặt sai

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Lắng nghe

*Các hành vi không có nguy cơ

lây nhiễm HIV.

+Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng; bị muỗi đốt; cầm tay; ngồi học cùng bàn; khoác vai; dùng chung khăn tắm; mặc chung quần áo; nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS; ôm; cùng chơi bi’ uống chung ly nước; ăn cơm cùng mâm; nằm ngủ bên cạnh; sử dụng nhà vệ sinh công cộng.

- 5em đóng 5 vai (1 em đóng vai bịnhiễm HIV, người thứ 2 tỏ ra ân cầnkhi chưa biết, sau đó thay đổi tháiđộ; người thứ 3 có ý định làm quen,khi biết bạn bị nhiễm HIV cũng thayđổi thái độ vì lo sợ; người thứ 4đóng vai GV, sau khi xem tờ giấy

“nhất định là em đã tiêm chích matuý, tôi sẽ chuyển em đi lớp khác”

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 10 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 11

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.

- Gắn tranh trang 36, 36 SGK yêu cầu cả

lớp quan sát và trả lời các câu hỏi

+ Nói về nội dung của từng hình

sau đó ra khởi phòng; người thứ 5thể hiện thái độ cảm thông)

+ Theo bạn, các bạn ở trong hình nào

có cách ứng xử đúng đối với những

người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình

họ?

+ Nếu các bạn ở hình 2 là những người

quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như

thế nào? Tại sao?

- Nhận xét, đánh giá và kết luận chung:

HIV không lây qua tiếp xúc thông

thường Những người nhiễm HIV, đặc

b iệt là trẻ em có quyền và cần được

sống trong môi trường có sự hỗ trợ,

thông cảm và chăm sóc của gia đình,

bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh

và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ

giúp người nhiễm HIV sống lạc quan,

lành mạnh, có ích cho bản thân, gia

- Hôm nay các em học bài gì? Đối với người nhiễm HIV/AIDS, em cần có thái

độ như thế nào? Làm thế nào để phòng tránh bệnh HIV/AIDS?

GDKNS: -Các em cần thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với

người nhiễm HIV

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn về nhà chuẩn bị bài học sau: Phòng tránh bị xâm

hại

Tiết 3/ngày; tiết 42PPCT

Môn: Toán Bài: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1/ KT: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

2/ KN: - Biết cách đổi số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Hs làm bài tập1,2a,3

3/ T Đ: - Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

-GV: Bảng đo khối lượng kẻ sẵn

-HS: SGK, vở bài tập, bút, thước, bảng con

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 11 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Ổn định :

2-KT bài cũ:

- Nêu bảng đơn vị đo độ dài

- Mỗi đơn vị đo độ dài liền kề gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? 3 em lênbảng làm

8m 3dm = …….m; 137mm = ……m; 67m 89cm = … m

3-Bài mới:

Giới thiệu bài: Vi t các s đo kh i l ng, d i d ng s th p phân ế ố ố ượ ướ ạ ố ậ

Hoạt động 1

Ôn tập các đơn vị đo khối lượng:

- Cho các em đọc tên các đơn vị đo

khối lượng; ôn lại quan hệ giữa các

đơn vị đo khối lượng thường dùng

- Yêu cầu các em nêu cách làm

- Tương tự yêu cầu một em khác lên

- Yêu cầu các em làm bài

- Vài HS xung phong nêu từ ĐV lớntới đơn vị bé và ngược lại

- Một em lên bảng thực hiện Ví dụ:

132

tấn = 5,132 tấnVậy: 5tấn 132kg = 5,132 tấn

Trang 13

tử trong 30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg)1620kg = 1,620 tấn (hay 1,62 tấn)Đáp số: 1,620 tấn hay 1,62 tấn

B.500g = 1000

500

kg = 0,500kg= 0,5 kg

4- Củng cố:

- Nêu các đơn vị trong bảng đo khối lượng

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

I MỤC TIÊU:

1/KT: -Kể tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói

về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

Trang 14

1-Ổn định:

2-KT bài cũ: gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc (tiết trước)

3-Bài mới:

Giới thiệu bài: nêu m c đích và yêu c u c a bài ụ ầ ủ

Hoạt động 1

a) Hướng dẫn tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài và gợi ý 1-2

- Gắn bảng phụ viết vắn tắt gợi ý

2b

- Yêu cầu HS quan sát bảng phụ và

tự giới thiệu câu chuyện mình kể

+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm

+ Kể hay, phối hợp tốt giọng điệu,

cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1

điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

Hoạt động 2

Thực hành kể chuyện:

-Chia nhóm và yêu cầu HS kể lại

từng câu chuyện sau đó trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện và nêu ý

nghĩa câu chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện và nêu ý

nghĩa câu chuyện mình kể trước lớp

(thi đua giữa các nhóm)

-Tổ chức, nhận xét, đánh giá, bình

bầu bạn kể chuyện hay nhất

-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương

- Vài HS giới thiệu câu chuyện mình

- Đại diện mỗi nhóm, một em sẽ kểmột câu chuyện và trình bày ý nghĩacâu chuyện mình kể

- Nhận xét, so sánh, đánh giá câuchuyện các bạn kể theo tiêu chí

- Bình bầu bạn có câu chuyện haynhất, bạn kể chuyện hay nhất

Trang 15

-Dặn HS xem trước yêu cầu kể chuyện và tranh minh họa của tiết kể chuyện:

Người đi săn và con nai ở tuần 11

-Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020 Tiết 1/ngày; tiết 18PPCT Môn: Tập đọc Bài: ĐẤT CÀ MAU

3/ T Đ: - Thấy được cách viết một bài văn miêu tả

TNMT:Hiểu con người ở đây có tinh thần thượng võ,khai phá giữ gìn vùng đát này

nên ta phải yêu quý con người và vùng đất này

LSĐP: Bạc Liêu (Gía Rai) có gia đình Mười Chức khai hoang ruộng đất Pháp và

địa chủ cướp lúa cướp đất Gia đình Mười Chức đứng lên đấu tranh giành lại ruộngđất Cuộc đấu tranh đã giành thắng lợi thực dân Phát buộc phải trả lại lúa, ruộng đất

đã khai phá cho gia đình ông

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Đất Cà Mau

Hoạt động 1: Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 HS khá đọc toàn bài –

Chia đoạn

- Chia bài văn 3 đoạn Gọi 3 em đọc

- Hướng dẫn phát hiện từ khó, luyện

phát âm cho HS

- Gọi 3 HS đọc tiếp Yêu cầu nêu

những câu dài, từ ngữ khó hiểu

- Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ

khó

- 1 em đọc diễn cảm toàn bài

- 3 em đọc tiếp nối, cả lớp theodõi, phát hiện và nêu những từ,tiếng có âm vần khó đọc

- Rèn phát âm

-3 HS tiếp nối nhau đọc lượt 2

nêu những câu dài và từ ngữ khóhiểu

- Cùng nhau tìm hiểu nghĩa của

từ, đọc phần chú giải của SGK

- Luyện đọc theo cặp, sửa sai

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 15 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 16

- Tổ chức luyện đọc theo cặp của HS,

gọi vài cặp đọc, nhận xét, sửa sai cho

HS

- Đọc mẫu

Hoạt động 2

Tìm hiểu bài và luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc lướt, trả lời câu hỏi ở

SGK

- Đoạn 1

+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Hướng dẫn cả lớp đọc, nhấn giọng ở

những từ ngữ tả sự khác thường của

mưa ở Cà Mau (sớm nắng chiều mưa,

nắng đó, mưa ngay xuống, hối hả, phũ

…) kết hợp giải thích nghĩa từ khó

“Phũ”

- Đoạn 2:

+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

nào?

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Hướng dẫn đọc đoạn 2: miêu tả tính

chất khắc nghiệt của thiên nhiên và sức

sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà

Mua (nẻ chân chim, rạn nứt, phập

phều, lắm gió, dông, cơ thịnh nộ …

+ Kết hợp giải nghĩa từ khó (Sấu cản

mũi thuyền, hổ rình xem hát)

+ Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?

để chống chọi được với thời tiếtkhắc nghiệt

+ Nhà cửa dựng dọc những bờkênh, dưới những hàng nước xanh

rì, từ nhà nọ sang nhà kia phải leolên trên câu bằng thân cây đước

+ Đất, cây cối và nhà cửa ở CàMau hay cây cối và nhà cửa ở CàMau …

-Cả lớp theo dõi, luyện đọc diễncảm

- Nối tiếp 1 em đọc đoạn 3 và trảlời câu hỏi

+ Người dân Cà Mau thông minh,giàu nghị lực, thượng võ, thích kể

và thích nghe những chuyện kỳ lạ

về sức mạnh và trí thông minhcủa con người

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 16 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 17

- Hướng dẫn thể hiện giọng đọc nói về

tính cách của người Cà Mau (thông

minh, giàu nghị lực, huyền thoại,

thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai

- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- Thi đọc diễn cảm cá nhân, bìnhchọn bạn đọc hay nhất

SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1/ KT: -Biết cách đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng STP

2/ KN: Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân Hs làm bài tập 1,23/ Có ý thức ham học toán, cẩn thận khi làm bài

-Viết số đo sau: 2kg 534 g = … kg ; 25 tấn 12 kg = … tạ

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Viết các số đo diện tích, dưới dạng số thập phân

Hoạt động 1

1 Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện

tích.

a/ Yêu cầu các em nêu lại lần lượt các

đơn vị đo diện tích đã học

b/ Yêu cầu nêu quan hệ giữa các đơn

vị đo liền kề

c/ Nêu quan hệ giữa các đơn vị đo diện

tích: km2, ha với m2; giữa km2 và ha

-Nêu các đơn vị đo DT theo thứ

tự từ lớn đến bé và ngược lại

Km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2.-Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần

-Nêu quan hệ giữa đơn vị đo diệntích: 1km2 = 1.000.000m2

1ha = 10.000m2; 1km2 = 100ha

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 17 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Trang 18

Lưu ý: -Mỗi đơn vị đo diện tích gấp

100 lần đơn vị liền kề sau nó và bằng

0,01 đơn vị liền trước nó.

100

5 3 5

10

5 3

5

3m dmm

2 2

Bài 1: Yêu cầu các em tự làm bài

-Theo dõi giúp đỡ HS thực hiện

-Yêu cầu 2 HS trình bày

-Nhận xét, đánh giá, sửa sai

1km2 = 100ha vậy 1ha = 100

1

km2 = 0,01m2

Bài 3: HSK-G

-Yêu cầu các em tự làm bài

- Gọi một em làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét và thống nhất kết quả:

a) 5,34km2 = 5100

34

km2 = 5km234ha = 534ha

-Nhận xét và sửa sai nếu có

-Cả lớp làm bài, một em nêu cáchlàm Ví dụ:

Trang 19

b) 16,5m2 = 16100

50

m2 = 16m2 50dm2

4-Củng cố:

-Hôm nay các em được luyện tập những gì?

Những đơn vị nào dùng để đo diện tích?

4/ GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết

phục, diễn đạt gọn gàng, thái độ bình tĩnh tự tin)

- Lắng nghe tích cực, hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận

II CHUẨN BỊ: -GV: Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung BT1, BT3a

- HS: SGK, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.KT bài cũ: 2 HS đọc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con

đường

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Hoạt động 1

Bài tập 1: Gọi các em đọc yêu cầu BT1.

- Treo bảng kẻ sẵn nội dung BT1

- Tổ chức hoạt động theo nhóm, yêu cầu

đọc và thuyết trình vấn đề tranh luận câu

(a,b,c)

- Cả lớp yêu cầu BT1

- Quan sát bảng ghi nội dung BT

- Từng nhóm thảo luận, thống nhấtghi kết quả

- Đại diện nhóm thuyết trình+ Câu a: Vấn đề tranh luận: Cái gìquý nhất trên đời?

- Tổ chức hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu từng nhóm đóng vai nhân vật

- Gọi đại diện 3 nhóm thực hiện cuộc

trao đổi, tranh luận

.- Nhận xét, đánh giá, khen thưởng

những nhóm biết mở rộng tranh luận lý

+ Câu b: Ý kiến và lý lẽ của mỗibạn

* Lý lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến

+Có ăn mới có sống+Có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo

GV: Nguyễn Thị Hưởng – 5A1 19 Duyệt 26.10.2020

PHT: Vũ Thị Quỳnh Lan

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w