Câu 28: Tổ chức cách mạng nào dưới đây đã đưa tới sự thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt NamA. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.[r]
Trang 1SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT PHẠM CÔNG BÌNH
(Đề thi gồm có 4 trang)
Mã đề 209
ĐỀ THI KSCL ÔN THI THPT QG LẦN 3
MÔN: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài 50 phút.
(40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Các quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là
A Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia
B Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây
C Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
D Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin
Câu 2: Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian:
1 Kế hoạch Rơ-ve; 2 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi; 3 Kế hoạch Na-va
Câu 3: Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì sau khi đọc bản Sơ thảo những luận cương về vấn đề
dân tộc và thuộc địa của Lê nin (7/1920)?
A Kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp
B Kết hợp vấn đề dân tộc và thời đại
C Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
D Kết hợp cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
Câu 4: Luận cương chính trị ( 10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là:
A Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc B Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng
C Đánh đổ đế quốc, phong kiến D Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai
Câu 5: So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919-1929) của Pháp có điểm mới nào dưới đây?
A Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn
B Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ
C Đầu tư vào ngành giao thông vận tải
D Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa
Câu 6: Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng
năm 1930 là xác định
A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng
C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng D lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng
Câu 7: Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và
hành động của chúng ta”?
A Đánh đuổi thực dân Pháp B Đánh đuổi đế quốc và tay sai
C Đánh đuổi Pháp - Nhật D Đánh đuổi phát xít Nhật
Câu 8: Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng
khởi nghĩa tháng Tám sau này?
A Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 B Cao trào kháng Nhật cứu nước
C Phong trào dân chủ 1936 – 1939 D Phong trào cách mạng 1930 – 1931
Câu 9: Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm
1919-1925 là
A truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam
B tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn bằng cách mạng vô sản
C sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
D chuẩn bị về mặt tư tưởng-chính trị cho sự thành lập Đảng
Trang 2Câu 10: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam chứng tỏ
A khuynh hướng cách mạng vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam
B khuynh hướng cách mạng vô sản không chiếm ưu thế ở Việt Nam
C Khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản đang chiếm ưu thế ỏ Việt Nam
D khuynh hướng cách mạng tư sản đang chiếm ưu thế ở việt Nam
Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do :
A Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai
B Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp
C Chính sách đầu tư vốn
D Chính sách tăng thuế khóa
Câu 12: Sau thất bại của chiến dịch Biên giới thu đông 1950, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh, thực
dân Pháp đã thực hiện kế hoạch:
A Kế hoạch Rơ – ve
B Kế hoạch Na- va
C Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi
D Kế hoạch xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
Câu 13: Lực lượng nào được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?
A Việt Nam Giải phóng quân
B Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
C Trung đội Cứu quốc quân I
D Việt Nam Cứu quốc quân
Câu 14: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ
sau ngày
A Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
B Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
C Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp
D quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật
Câu 15: Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954?
A Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng
B Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán
C Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
D Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954
Câu 16: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc
dân đảng là ở
A hình thức đấu tranh B khuynh hướng cách mạng
C thành phần tham gia D địa bàn hoạt động
Câu 17: Mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩaphát xít B đoàn kết phong trào công nhân quốc tế
C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa tư bản D bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới
Câu 18: Cương lĩnh chính trị của Đảng đầu năm 1930 xác định lực lượng của cách mạng là
A công nhân, tư sản dân tộc, nông dân B công nhân và nông dân
C tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản D công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức
Câu 19: Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1947 là :
A đảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn
B tiêu hao được nhiều sinh lực địch
C bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”
D giam chân địch ở các đô thị
Câu 20: Cương lĩnh chính trị của Đảng đầu năm 1930 đã xác định đường lối chiến lược của cách
mạng Việt Nam là:
A Giành độc lập dân tộc B Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
C Độc lập-tự do-hạnh phúc D Giành ruộng đất cho dân cày
Trang 3Câu 21: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
A làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta
B bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu
C tiêu diệt nhiều sinh lực địch
D bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc
Câu 22: Hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên tại Quảng Châu-Trung Quốc là
A tổ chức các cuộc bãi công
B mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng
C bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước
D thực hiện phong trào vô sản hóa
Câu 23: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối
với Cách mạng tháng Tám 1945 vì
A củng cố được khối đoàn kết toàn dân
B giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
C chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
D hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương tháng 11/1939
Câu 24: Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh:
A Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên
B Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên
C Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên
D Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên
Câu 25: Trong phong trào đấu tranh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ Latinh
được gọi là
A “Lục địa bùng cháy” B “Lục địa mới trỗi dậy”
C “Hòn đảo tự do” D “Lục địa phong trào giải phóng dân tộc”
Câu 26: Trong cuộc gặp gỡ không chính thức chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh
đạo M.Góocbachốp và G.Buse (cha) đã cùng tuyên bố vấn đề gì?
A Cùng nhau giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại
B Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang
C Tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
D Hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt
Câu 27: Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề
quan trọng gì?
A Quyết định ký tạm ước 14- 9 B Phát động toàn quốc kháng chiến
C Quyết định ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp D Quyết định kháng chiến chống Pháp
Câu 28: Tổ chức cách mạng nào dưới đây đã đưa tới sự thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt
Nam?
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên B Việt Nam Quốc dân đảng
C Tân Việt cách mạng đảng D Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 29: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
Câu 30: Sự kiện nào dưới đây chứng minh xu thế hòa hoãn Đông–Tây đã xuất hiện?
A Hai siêu cường Xô – Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
B Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
C Sự ra đời của Tổ chức Nato và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
D Hai nhà cấp cao của Mĩ và Liên Xô gặp gỡ tại đảo Man ta (Địa Trung Hải)
Câu 31: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất:
A Dân tộc và dân chủ B Dân chủ nhân dân
Trang 4C Chính nghĩa và nhân dân D Khoa học và đại chúng
Câu 32: Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là
A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B Mặt trận Dân chủ Đông Dương
C Mặt trận Việt Minh
D Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Câu 33: Cuộc đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam những năm 20 của thế kỷ XX chịu ảnh
hưởng của tư tưởng nào?
A Chủ nghĩa Mác - Lênin B Chủ nghĩa Tam dân
C Tư tưởng triết học ánh sáng D Tư tưởng duy tân Nhật Bản
Câu 34: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh
hưởng của
Câu 35: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư chủ yếu vào
lĩnh vực
A giao thông vận tải B nông nghiệp C công nghiệp D thương nghiệp
Câu 36: Đâu không phải là Ý phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
A Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va
B Giáng một đòn quyết định vào y chí xâm lược của thực dân Pháp
C Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
D Khai thông Biên giới Việt – Trung
Câu 37: Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc
B đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến
C đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền
D đánh đổ giặc Pháp lập nên nước Việt Nam độc lập
Câu 38: Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm
B buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách
C khối liên minh công nông hình thành
D quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
Câu 39: Đánh giá nào dưới đây cho thấy Chiến tranh lạnh đã bao trùm toàn bộ thế giới?
A Sự ra đời của kế hoạch Mácsan
B Sự ra đời của SEV
C Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới
D Sự ra đời của Nato và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
Câu 40: Chính sách nào được Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thực hiện ở Đông Dương những
năm 1936 – 1939?
A Đáp ứng các yêu sách của nhân dân
B Đầu tư khai thác thuộc địa
C Chính sách kinh tế chỉ huy
D Ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí
- HẾT -(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)