1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

anh3 mĩ thuật 1 phan chung thư viện tư liệu giáo dục

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 215,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So víi c¸c níc kh¸c trªn thÕ giíi ngµnh c«ng nghÖ th«ng tin cña níc ta míi ph¸t triÓn cßn non trÎ nªn nh÷ng m«n häc nµy ®èi víi chóng em cßn kh¸ míi mÎ trong viÖc häc tËp vµ nghiªn cøu s[r]

Trang 1

PhÇn III M¹ng vµ hÖ ®iÒu hµnh

Trang 2

1 Các cách phân loại mạng và phân loại mạng LAN theo sơ đồ:

a) Các cách phân loại mạng:

* Phân biệt theo phạm vi địa lý của mạng:

Mạng máy tính nằm trong một phạm vi địa lý t ơng đối nhỏ (1 toà nhà, trong nội bộ một cơ quan) đợc gọi là mạng LAN (Local Area Network)

Việc kết nối nhiều mạng LAN lại với nhau tạo thành mạng WAN (Wide Area Network)

Hiện nay xuất phát từ yêu cầu sử dụng trên thực tế và do các nối kết mà ngời ta có các mạng đặc biệt khác nh Internet, Intranet

* Theo cách kết nối và chia xẻ dữ liệu:

Mạng ngang hàng (Peer to peer): là loại mạng mà trong đó các

máy tính đều có vai trò bình đẳng với nhau, các máy tính trong mạng ngang hàng đều vừa đóng vai trò máy chủ vừa đóng vai trò máy trạm

đối với các máy tính còn lại trên mạng Loại hình này chỉ thích hợp với mạng có quy mô nhỏ Các tài nguyên (dữ liệu) đợc lu trữ một cách phân tán, chế độ bảo mật kém Thông thờng mô hình này chỉ dùng cho các mạng LAN có dới 10 ngời sử dụng Ưu điểm của mạng này là dễ xây dựng và bảo trì

Mạng dựa trên máy chủ (Client/Server): là mạng có 1 hoặc

nhiều máy chủ làm nhiệm vụ quản lý và cung cấp tài nguyên cho các máy trạm Mạng dựa trên máy chủ có u điểm là quản lý tập trung, chế

độ bảo mật tốt, thích hợp với các mô hình mạng trung bình và lớn Trên cơ sở loại mạng này ta có thể kết nối với các mạng cục bộ (LAN) thành mạng diện rộng (WAN)

Các máy chủ trên mạng phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhiều khi các công việc này có khối lợng rất lớn, quá với sức tải của bản thân một máy chủ, do vậy trong điều kiện kinh tế cho phép ng

-ời ta thờng xây dựng các máy chủ chuyên dụng (chỉ phục vụ chuyên cho một công việc) Thông thờng có các loại máy chủ chuyên dụng nh sau:

+ Máy chủ quản lý tệp và máy in: lu trữ các tệp dữ liệu, quản

lý các truy nhập của ngời sử dụng và việc sử dụng các tài nguyên tệp

và máy in Với dạng máy chủ này, dữ liệu đ ợc tải xuống và xử lý tại các máy trạm

+ Máy chủ ứng dụng: quản lý nguồn tài nguyên của một ứng

dụng nhất định, chia xẻ các tài nguyên này cho ngời sử dụng tại các

Trang 3

máy trạm Khác với máy chủ quản lý tệp (ở trên), dữ liệu vẫn đ ợc lu trữ và đợc xử lý luôn tại máy chủ, chỉ có kết quả của các yêu cầu là đ

-ợc truyền về máy trạm

+ Máy chủ quản lý th tín: quản lý th tín điện tử giữa những

ng-ời làm việc trong mạng

+ Máy chủ truyền thông: quản lý dòng dữ liệu và th tín điện tử

giữa các máy chủ trong mạng với các mạng khác, các máy tính lớn và với những ngời sử dụng từ xa

b) Phân loại mạng LAN theo sơ đồ (Topology):

*Sơ đồ tuyến tính (Linear Bus Topology):

Các máy trạm, máy chủ trong mạng đợc kết nối chung vào 1 đ-ờng cáp chính

Cáp nối dùng loại cáp đồng trục

- Ưu điểm: tốn ít cáp, không cần nhiều thiết bị hỗ trợ khác,

khoảng cách tối đa giữa 2 máy tính là 185 m (chi phí thấp)

- Nhợc điểm: khi có bất kỳ 1 trạm làm việc nào bị hỏng hoặc

một đoạn cáp nào đó bị đứt sẽ dẫn đến toàn bộ hệ thống mạng không thể hoạt động đợc Trong trờng hợp phát sinh lỗi rất khó để có thể xác

định đợc nguyên nhân

* Sơ đồ hình sao (Star Topology):

Trang 4

Trong cấu trúc này, các máy tính và máy in đều đợc kết nối về, một thiết bị trung tâm (HUB) thông qua các đoạn cáp

Dùng loại cáp xoán để kết nối

- Ưu điểm: quản trị tài nguyên tập trung, nếu có 1 hay nhiều

thiết bị hoặc đờng cáp truyền bị hỏng cũng không hề gây ảnh h ởng đến hoạt động chung của mạng - mạng chỉ bị dừng khi thiết bị kết nối trung tâm bị hỏng Dễ xác định vị trí gây lỗi khi có sự cố

- Nhợc điểm: chi phí cao, khoảng cách tối đa giữa các máy là

100 m

* Sơ đồ dạng vòng (Ring Topology)

Các máy tính đợc kết nối thành một vòng khép kín thông qua một trục cáp dùng chung

- Ưu điểm: các máy trạm có vai trò khuếch đại tín hiệu.

- Nhợc điểm: nếu 1 đoạn cáp nào đó bị đứt thì cả mạng bị dừng.

Chi phí cao

*Sơ đồ kết hợp:

 Kết hợp hình sao và tuyến tính (Star/Bus Topology)

Mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết

bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology

- Ưu điểm: có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau,

việc bố trí đờng dây thích ứng dễ dàng với bất kỳ toà nhà nào

Spliter

Station HUB

Trang 5

 Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)

Kiểu kết hợp Star/Ring Topology có một “Thẻ bài” liên lạc (Token) đợc chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm Mỗi trạm làm việc (Workstation) đợc nối với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cần thiết

2 Các thiết bị để nối mạng:

Gồm có:

- Máy chủ (Server): có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống mạng, cung cấp tài nguyên (các tệp dữ liệu dùng chung ) để chia xẻ cho ngời sử dụng trong mạng

* Một máy chủ cần có cấu hình tối thiểu sau:

+ Dung tích RAM và ổ cứng lớn (RAM 32 Mb - 256 Mb, vài đĩa cứng lớn)

+ Độ tin cậy, máy chuyên dùng (tuỳ theo nhiệm vụ) + Một mạng có thể có nhiều máy chủ

- Máy trạm (Workstation): các máy tính của ngời sử dụng, các máy này truy nhập vào các tài nguyên đợc chia xẻ trên máy chủ

Máy trạm thờng tận dụng các máy hiện có Nhng cấu hình của máy trạm yếu sẽ làm ảnh hởng đến khả năng khai thác thông tin Máy trạm có thể có cấu hình nh sau:

+ Máy AT 486 trở lên + Dung tích RAM từ 8 MB trở lên + Có thể có ổ cứng hoặc không

- Card mạng hay NIC (Network interface card):

- Cáp nối (Cable): gồm 3 loại:

+ Cáp đồng trục (Coaxial cable)

Loại cáp đồng trục là loại đợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay để nối mạng

+ Cáp xoắn đôi (Twisted pair cable)

Loại cáp này đợc chia làm hai loại:

 Loại cáp xoắn chống nhiễu (Shielted twisted pair)

 Loại cáp xoắn không chống nhiễu (Unshielted twisted pair) Loại cáp chống nhiễu là loại dùng thích hợp cho cả mạng Ethernet và Token ring

Loại cáp không chống nhiễu giống cáp điện thoại, nó đ ợc sử dụng rộng rãi để nối mạng vì giá rẻ dễ cài đặt, dễ sử dụng

Trang 6

+ Cáp quang (Fiber optic cable)

Loại cáp quang có u điểm là tốc độ truyền cao (trên 100 Mbps),

có khả năng chống nhiễu, chống ồn, song nh ợc điểm là đắt, không kinh tế Các thiết bị đi kèm với loại cáp này hiện nay còn rất đắt

- Các cút nối:

* Với cáp đồng trục:

+ BNC Terminator + BNC T Connector + BNC Brrel Terminator (dọc)

* Với cáp xoắn: RJ 45 (JUG)

- HUB: là một trong những thiết bị quan trọng nhất của LAN,

đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng, tất cả các trạm trên mạng LAN đợc kết nối với nhau thông qua HUB Một HUB thông th ờng có nhiều cổng để gắn máy tính và các thiết bị ngoại vi

Có ba loại HUB thông dụng:

 HUB đơn (Stand alone hub)

 HUB chồng (Stackable hub)

 HUB modul (Modular hub)

- Một số thiết bị kết nối khác:

+ Bridge (cầu nối): là cầu nối hai mạng để hoạt động nh một + Route (bộ dẫn đờng): phân lớp điều khiển việc truyền dữ liệu dữ liệu trên mạng

+ Repeater (bộ chuyển tiếp): chuyển tiếp và khuếch đại tín hiệu

3 Giao thức truyền dữ liệu (Protocol):

* Giao thức là cách thức để các trạm liên lạc với nhau trên mạng, cách thức đó đợc thực hiện bởi Card mạng

a) Giao thức CSMA và CSMA/CD:

- Cùng một thời điểm có thể nhiều Node truy nhập đờng truyền (dữ liệu truyền bị chia xẻ thành các gói tin)

- Các trạm phát phải kiểm tra đờng truyền trong khi gửi dữ liệu

- Phơng pháp CSMA cha phân biệt đợc vấn đề xung đột nên cải tiến thành CSMA/CD

- Phơng pháp truy nhập nhiều nút có kiểm tra xung đột

Giống phơng pháp CSMA nhng bổ xung thêm quy tắc: trong khi truyền tiếp tục kiểm tra đờng truyền, nếu thấy xung đột thì dừng việc truyền, nhng vẫn tiếp tục gửi tín hiệu báo xung đột cho các Node trên mạng

- Sau đó một thời gian ngẫu nhiên, thử phát lại theo CSMA

Trang 7

- Mọi trạm đều có thể truy nhập

- Đây là phơng pháp truy nhập ngẫu nhiên

- Dữ liệu truyền đi theo khuôn dạng chuẩn có vùng thông tin

điều khiển chứa địa chỉ của dữ liệu

b) Giao thức chuyển thẻ bài (Token Passing):

- Là phơng pháp truy nhập có điều khiển dùng kỹ thuật chuyển thẻ bài để cấp phát quyền truy nhập đờng truyền

- Thẻ bài (Token) là một đơn vị dữ liệu đặc biệt có kích th ớc và nội dung (chứa các thông tin điều khiển) quy định riêng cho mỗi ph

-ơng pháp

+ Token Bus: thẻ bài đợc chuyển trên một vòng logic (thứ

tự truy nhập của các trạm có yêu cầu) + Token Ring: thẻ bài đợc lu chuyển trên một vòng vật lý

- Một số vấn đền của Token Bus:

+ Khởi tạo vòng logic + Thêm bớt nút vào vòng logic + Khi gặp lỗi hay đứt vòng thì khởi tạo lại vòng logic

- Token Ring:

+ Mất thẻ bài, không có thẻ bài lu chuyển trong vòng + Thẻ bài bận mãi

+ Thẻ bài lu chuyển mãi không dừng

- Quá trình chuyển dữ liệu tới thẻ bài : thẻ bài có 1 bit biểu hiện trạng thái “Bận”, “Rỗi”

- Một trạm nào đó muốn truyền thì phải đợi đến khi thẻ bài rỗi

- Sau khi gán dữ liệu thẻ bài sẽ ở trạng thái bận (không có thẻ bài “Rỗi” trong mạng)

- Dữ liệu đến nơi nhận sẽ đợc sao lại sau đó dữ liệu sẽ cùng thẻ bài quay trở về trạm nguồn

- Trạm nguồn xoá dữ liệu, thẻ bài chuyển thành trạng thái rỗi

* So sánh CSMA/CD và Token Passing:

- CSMA/CD sử dụng đơn giản hơn thẻ bài

- Hiệu quả phơng pháp truyền thẻ bài không cao khi tải nhẹ (một trạm có thể khởi động khá lâu mới có một thẻ bài)

- Phơng pháp dùng thẻ bài có u điểm quan trọng là khả năng điều hoà lu thông trong mạng, phơng pháp này đem lại hiệu quả cao trong các trờng hợp tải nặng (khi tải nặng CSMA/CD mất nhiều thời gian trong giải quyết xung đột)

4 Hệ điều hành WINDOWS NT và các đặc điểm của nó:

Trang 8

* Đặc điểm chung:

- Hỗ trợ cho mọi loại Topology mạng

- Đáp ứng cho mạng cục bộ LAN đồng thời cũng đáp ứng cho mạng diện rộng WAN

- Tính năng bảo mật cao, sử dụng thuật toán mã hoá cao cấp, nhiều cấp mã hoá

- WINDOWS NT đáp ứng tất cả các giao thức phổ dụng nhất

- Hỗ trợ cho mạng ngang hàng và mạng khách chủ

- Hỗ trợ các ứng dụng truyền tin, truyền tệp, truy cập từ xa

- Hệ điều hành rất dễ cài đặt

5 Cài đặt 1 Card mạng:

* Cài đặt vật lý:

- Cắm Jumper hoặc Jumperless sao cho phù hợp với cách cài đặt

- Cắm Card vào Main boad của CPU

*Cài đặt logic:

- Khởi động máy bằng đĩa mềm sạch (không dùng Config.sys và Autoexec.bat hoặc một chơng trình thờng trú trong bộ nhớ nào đó)

- Chạy đĩa Drive để cài đặt cho Card mạng để đặt các thông số thích hợp (các INT(IQR) hoặc các IO PORT)

Ví dụ: từ dấu nhắc A:

A:\>Setup\Ge3setup.exe

6 Kết nối và chia xẻ các ổ đĩa, tài nguyên trên máy:

Các thao tác trong mục này đợc thực hiện từ ứng dụng File Manager, do vậy bớc đầu tiên ta phải khởi động vào File Manager

a) Kết nối vào các th mục dùng chung của 1 máy khác trên mạng:

* Kết nối vào một ổ đĩa, th mục dùng chung trên mạng:

Tại màn hình làm việc của ứng dụng File Manager:

- Thực hiện phiếu lệnh: D isk\Connect N etwork Drive

Trang 9

Hộp hội thoại hiện danh sách các máy đang là thành viên của mạng và các th mục cho phép dùng chung của chúng Để kết nối vào một th mục dùng chung nào đó ta làm các bớc:

+ Chọn tên máy tính ta cần kết nối trong khung S how share

directories on

+ Chọn th mục cần truy nhập trong Shar e directories on + Chọn OK.

Ví dụ : ta thấy trong hình, nếu tại thời điểm này chọn OK thì ta

sẽ kết nối đợc vào th mục WIN311 trên máy tính có tên NT_SERVER

và th mục này khi kết nối vào trên máy ta sẽ là ổ đĩa M:

* Bỏ mối kết nối với một ổ đĩa, th mục nào đó trên mạng:

- Thực hiện phiếu lệnh: D isk\D isconnect Network Drive

Trên màn hình xuất hiện hộp đối thoại Disconnect Network Drive:

b) Gán đặc tính chia xẻ:

Ta có thể hiểu một th mục có đặc tính chia xẻ là th mục mà tất cả mọi thành viên trên mạng đều có thể truy nhập vào

- Chọn th mục mà ta định chia xẻ

- Thực hiện phiếu lệnh D isk\Share A s

Chọn dòng chứa tên ổ, th mục

mà ta muốn bỏ mối kết nối và

chọn nút lệnh OK.

Trang 10

- S hare name: đặt tên dùng chung cho th mục.

- P ath: tên th mục mà ta sắp đa ra dùng chung.

- C omment: chú thích thêm

- Access type: mức truy nhập cho phép

+ R ead-Only: chỉ đọc + F ull: toàn quyền (đọc, ghi, xóa, in ) + D epends on Password: mức truy nhập sẽ là chỉ đọc hay

toàn quyền phụ thuộc vào mật khẩu

Re ad - Only Password: chỉ định mật khẩu cho mức chỉ đọc

Ful l access Password: chỉ định mật khẩu mức toàn quyền

Chú thích:

- Với những th mục có thuộc tính Share (dùng chung) thì tất cả các thành viên trên mạng đều đợc phép truy nhập vào Một thành viên nào đó khi truy nhập vào th mục dùng chung với mật khẩu Read-Only thì chỉ đợc phép đọc nội dung, in tất cả các dữ liệu có trong th mục đó, ngoài ra sẽ không đợc quyền sửa, ghi, xóa Nếu truy nhập vào với mật khẩu Full-Access thì đợc toàn quyền xử lý các dữ liệu có trong th mục đó Do vậy, mật khẩu Full-Access nếu có thì chỉ đ ợc phép giao cho những ngời có quyền xử lý (tránh gây sai sót vào dữ liệu gốc)

- Trên máy thông thờng bao giờ cũng có các th mục dùng chung, các th mục này sẽ chứa các tài liệu văn bản mà ta có thể cho tất cả mọi ngời khác trên mạng xem Những văn bản bảo mật riêng, ta phải đặt vào trong các th mục không có đặc tính Share (dùng chung)

c) Bỏ đặc tính chia xẻ:

Thực hiện phiếu lệnh D isk\St op Sharing

Đây là danh sách các th mục trên máy tính của ta mà hiện thời đang cho phép ngời khác ở trên mạng

đ-ợc truy nhập vào Để bỏ sự chia xẻ

này: chọn dòng có chứa th mục cần

bỏ chia xẻ và chọn OK.

Trang 11

Những th mục không có đặc tính dùng chung sẽ không bị truy nhập bởi các thành viên làm việc trên mạng.

7 Sử dụng các tài nguyên dùng chung trên mạng:

a) Nối kết vào máy in mạng:

Khởi động vào ứng dụng Print Manager (biểu tợng trong cửa sổ Main)

Trong hộp đối thoại là danh sách tên các máy trạm đang làm việc trên mạng và tơng ứng là các máy in đợc chia xẻ (đa ra dùng chung) của chúng Để kết nối vào 1 máy in dùng chung ta thực hiện nh sau:

+ Chọn tên máy trạm có máy in dùng chung trong S how shared

printers on

+ Chọn máy in mà ta muốn nối vào trong khung Shar ed

printers on

+ Chọn OK

Trang 12

kết luận

Nớc ta là một nớc đang phát triển, tin học đã và đang đợc quan tâm ngày càng nhiều Tin học trở nên rất phổ biến đối với mọi ngời trong các cơ quan kinh tế và hành chính cũng nh trờng học Đặc biệt trong những thập niên cuối thế kỷ này với nhiều sự kiện đa dạng và phức tạp trên thế giới Loài ngời vẫn đi tới thế kỷ mới bằng những mục tiêu và bớc tiến to lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác Hoà chung với tốc

độ phát triển không ngừng ấy đất nớc ta cũng đặt ngành công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn quan trọng hàng đầu Nhà nớc ta đã tập trung vào sự nghiệp đào tạo chuyên ngành tin trong cả nớc hiện nay và tơng lai Tin học là một môn học mang tính chất khoa học và cần có sự sáng tạo của những ngời chủ nhân sử dụng nó

So với các nớc khác trên thế giới ngành công nghệ thông tin của nớc

ta mới phát triển còn non trẻ nên những môn học này đối với chúng em còn khá mới mẻ trong việc học tập và nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những khó khăn Do đó đợt thực tập tốt nghiệp này đã phần nào giúp em hiểu biết thêm về các ứng dụng của những chơng trình đã đợc học, mà khi học trên lý thuyết vẫn cha nắm vững, qua đó cũng rút ra bài học cho bản thân làm cẩm nang cho những công việc sau này Mặc dù đã có sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè nhng vì kinh nghiệm còn non kém trong nghiệp vụ nên sai sót không thể tránh khỏi Em rất mong đợc các thầy cô giáo bổ xung góp ý

Rất mong đợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn

đồng nghiệp và nhà trờng

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w