- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình;- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lại công việc nào đó một số lần;- Hiểu [r]
Trang 1Tiết: 17-18 Ngày dạy:15/10/08
TRÒ CHƠI LUYỆN GÕ PHÍM NHANH
B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phương pháp: Giới thiệu, hướng dẫn, minh họa
- Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phần mềm Finger Break Out
C NỘI DUNG BÀI GIẢNG
GV: Giới thiệu tên phần mềm: Finger Break Out
Tác dụng của phần mềm: Giúp các em gõ bàn phím nhanh
và chính xác
Cho HS tự khám phá phần mềm trong một tiết đầu dưới
dạng thảo luận nhóm qua yêu cầu:
+ Tìm cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
+ Tìm cách chơi trò chơi và thực hiện chơi
+ Hiểu được một số thông tin trong khung thông tin
GV: em hãy nên tên và tác dụng của phần mềm?
- Giới thiệu biểu tượng
- Làm thế nào để chạy phần mềm?
Một HS lên bảng thao tác trò chơi
GV: giới thiệu màn hình chính của phần mềm
Em nhìn thấy gì trong cửa sổ chính của phần mềm?
GV: quan sát màn hình chính em hãy trả lời:
+ Khu vực chơi chính ở đâu?
+ Nơi thực hiện các lệnh chính ở đâu?
+ Làm thế nào để lựa chọn các mức độ chơi khác nhau?
GV: muốn bắt đầu chơi ta làm thế nào?
- Khi bắt đầu vào trò chơi xuất hiện một hộp thoại, theo em
- Chính giữa trung tâm cửa sổ là hình ảnh bànphím
- Khung trống phía trên hình bàn phím là khu vực
Trang 2hộp thoại này có ý nghĩa gì? Làm thế nào để bắt đầu chơi?
Khi nào các em thắng trong lượt chơi này?
HS: khi tất cả các thanh trên đã bị phá hết
GV: giới thiệu thanh chơi có dạng:
Và hướng dẫn HS chơi
GV: không được để các quả cầu lớn rơi xuống đất bằng cách
dịch chuyển thanh chơi hướng đến hướng rơi của các quả
cầu lớn để làm cho chúng quay lên Nếu quả cầu lớn cuối
cùng rơi xuống đất ta sẽ mất một lượt chơi của lần chơi này
Trong quá trình chơi, nếu đạt được điểm cao em sẽ được
phần mềm thưởng cho các quả cầu lớn
GV: muốn các thanh trên biến mất thì nhiệm vụ chính của
em là gì?
HS: gõ phím thật nhanh, chính xác để điều khiển khéo léo
các quả cầu một cách tốt nhất
GV: giới thiệu các mức chơi cao hơn Tuyệt đối không cho
phép các con vật lạ va chạm vào thanh chơi Nếu một con
thú lạ va chạm vào thanh chơi em sẽ mất một lượt chơi
GV: các quả cầu lớn xuất hiện nhiều có ý nghĩa gì?
HS: nếu có nhiều quả cầu lớn khả năng chiến thắng sẽ
nhanh hơn
GV: nêu yêu cầu của nội dung thực hành Chia nhóm HS
theo nhóm 2 đến 3 em
GV: quan sát giúp đỡ để giải quyết các thắc mắc Chấm
điểm các nhóm và công bố điểm số các nhóm
- Nhận xét, rút kinh nghiệm bài thực hành, đặc biệt về mặt ý
- Hộp thoại Break Out: thông báo vùng bàn phím
sẽ được luyện gõ trong mỗi lần chơi
- Nhấn phím Space để bắt đầu chơi
- Nhiệm vụ người chơi phải bắn phá các thanh
- Các chữ trong thanh chơi sẽ thay đổi sau mỗilần gõ phím
- Gõ phím l (bên trái) sẽ làm thanh chơi dịchchuyển sang trái
- Gõ phím f (bên phải) sẽ làm thanh chơi dịchchuyển sang phải
- Gõ phím a (ở giữa) sẽ bắn lên một quả cầu nhỏ
- Nếu quả cầu lớn cuối cùng rơi xuống đất ta sẽmất một lượt chơi của lần chơi này
4 Thực hành
Chơi trò chơi theo nhóm đã phân công
D Củng cố, dặn dò
- Nhớ một số thao tác chính đã thực hiện trong phần mềm
- Rèn luyện tư thế ngồi và tạo thành thói quen đúng khi làm việc với máy tính
- Tập gõ với những tốc độ cao của trò chơi
Tiết 19,20 Ngày dạy:22/10/08 Tên bài: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
-Biết khái niệm bài toán, thuật toán
-Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản
-Biết các bước giải bài toán trên máy tính
-Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
Trang 3I Ổn định tổ chức: -Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm bài toán, chương trình
GV: Muốn nhờ máy tính giải bài toán này, em phải làm gì?
Khái niệm bài toán và giải bài toán đã trở thành quen thuộc với HS
trong các môn học như: Toán, lí Bài toán trong tin học không chỉ là
những bài toán trong lĩnh vực toán học mà còn có thể là một nhiệm
vụ cần giải quyết trong cuộc sống thực tiễn như:tính điểm trung bình
một môn học, nấu món ăn, điều khiển rô-bôt nhặt rác
Bài toán:
Tính tổng của hai số a và b được gõ vàobàn phím.Suy ra viết chương trình gồm các lệnh sau:
Tính tổng;
Bắt đầu Nhập số a;
Nhập số b;
Tính a+b;
Ghi kết quả a+b ra màn hình;
Kết thúc
HOẠT ĐỘNG 2: Bài toán và xác định bài toán
GV cho HS đọc SGK từ “Bài toán kết quả cần thu được’
GV:Em hiểu thế nào là bài toán?
HS trả lời
Muốn giải một bài toán, trước tiên ta phải làm gì ?
GV giới thiệu VD 1(SGK)
Các nhóm xác định điều kiện cho trước, kết quả cần thu được của bài
toán tính diện tích hình tam giác, tìm đường tránh các điểm nghẽn
giao thông, nấu một món ăn
1/ Bài toán và xác định bài toán:
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
Muốn giải một bài toán trước hết ta phải xác định được dâu là GT, KL của của bài toán
VD1: (sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố
1/ Nhắc lại khái niệm về bài toán?
2/ Thế nào là xác định bài toán?
HOẠT ĐỘNG 4: Quá trình giải bài toán trên máy tính
GV: Giải toán trên máy tính có nghĩa là gì?
HS trả lời
Em hiểu thế nào là thuật toán?
GV: Trong môn toán, trước khi bắt đầu giải một bài toán các em đã
quen việc tìm GT và KL của bài toán.Từ đó
Giúp HS hiểu được Input và Output
GV cho HS tự cho VD
GV: Máy tính có “giải” được bài toán không?
HS thảo luận trả lời(có thể lấy VD rô-bôt nhặt rác)
-Xác định bài toán
-Mô tả thuật toán
-Viết chương trình
HOẠT ĐỘNG 5: Thuật toán và mô tả thuật toán
GV Các bước để pha trà mời khách? 3/ Thuật toán và mô tả thuật toán:
Trang 4HS trả lời.
GV: Mô tả thuật toán là gì?
HS trả lời.Sau đó GV chốt và nhấn mạnh cách mô tả thuật toán
Bài toán: “Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx+c=0”
HS mô tả thuật toán bằng các bước
Bài toán: “Làm món trứng tráng”
GV đưa ra mô tả thuật toán bằng các bước không đúng trình tự
HS thảo luận nhóm và sắp xếp lại trình tự để giải quyết bài toán
HS phát biểu khái niệm thuật toán
b/ VD2:
Bài toán:”Chuẩn bị món trứng tráng”.Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước
HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố
Qua tiết học, em nắm được những kiến thức cơ bản nào?
HS nhắc lại:
-Xác định bài toán
-Giải bài toán trên máy tính
-Quá trình giải một bài toán trên máy tính
-Thuật toán
Bài tập 1
HOẠT ĐỘNG 7: Hướng dẫn về nhà
Học thuộc các khái niệm, các bước giải bài toán, mô tả thuật toán
Xem bài mới: “Một số ví dụ về thuật toán”
Tiết 23+24 Ngày dạy:29/10/08
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
+ Biết được khái niệm Thuật toán là gì?
+ Hs biết được mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
+ HS mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản như tính tổng, tìm số lớn nhất, bế nhất v.v
II Chuẩn bị:
+GV : giáo án, máy chiếu.(nếu có)+HS : sách , chuẩn bị tốt các kiến thức đã học
III.Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
1.Ví dụ Tính diện tích hình tròn?Em hãy xác định điều kiện cho trứơc và kết quả thu được?
Trang 52.Thuật toán là gì? Quá trình giải bài toán gồm bao nhiêu bước?
2.Dạy bài mới:
Cũng cố: Qua bài trước ta đã biết
được khái niệm bài toán, các bước
xác định bài toán.Trong tiết này
chúng ta tìm hiểu sâu hơn về khái
niệm thuật toán
.3.Thuật toán và mô tả thuật toán
Việc dùng máy tính giải một bài
toán là đưa ra một thuật toán.Tuy
nhiên việc mô tả thuật toán chưa đủ
đối với máy tính mà cần diễn đạt
thuật toán dưới dạng máy tính có thể
hiểu và thực hiện được
Kết quả thuật toán là gì ?
-GV chốt lại định nghĩa
Đưa ra một số ví dụ
Vd1 : Bài toán “pha trà mời
khách”
Yêu cầu hs xác định bài toán
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm
của bạn
Vd2 : Bài toán “Giaỉ phương
trình bậc nhấtdạng tổng quát
ax+b=0”
Input : Các hệ số a,b
Output : Nghiệm của phương
trìnhbậc nhất
Bước 1 :Nếu a=0 chuyển tới bước 3
Bước 2 : Tính nghiệm của phương
trình x=-b/a và chuyển tới bước 4
Bước 3 : Nếu c<>0 thông báo pt đã
cho vô nghiệm, ngược lại (c=0)
thông báo phương trình đã cho vô số
- HS lắng nghe
-HS trả lời:là thao tác các bước cần thực hiện theo trình tự xác định để thu được kết quả cần thu được
từ những điều kiện cho trước
- HS trả lời:
Input : ̀Trà, nước sôi, ấm vàly
Output : ly trà đã pha xong
- Gọi 2hs lên bảng trình bàythuật toán:
Bước 1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi
Bước 2 : Cho trà vào ấm
Bước 3 : Rót nước sôi vào
ấm và đợi khoảng 3-4 phút
Bước 4 : Rót trà vào ly-HS theo dõi và lắng nghe
- HS trả lời:Cách đơn giản:
B1: S :=1
B2: S:= S +2
B99:S:= S+100
3.Thuật toán và mô tả thuật toán
-Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác
cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thu được từ những điều kiện cho trước
Vd1 : Bài toán “pha trà̀ mời khách”
Input : Trà, nước sôi, ấm và ly
Output : ly trà đã pha xongBước 1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi.Bước 2 : Cho trà vào ấm
Bước 3 : Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3-4 phút
Bước 4 : Kết thúc
4.Một số ví dụ về thuật toán:
ví dụ 1:
Trang 6Tuy nhiên việc mô tả thuật toán như
các em là quá dà dòng( không phải
là 100 số mà n số “ n rất lớn”) nên
Gv có thể gợi ý : Gán cho S có giá
trị bằng 0, tiếp tục thêm các giá trị
1,2,…,100 vào S
Phát sinh thêm biến i, gán i:=1;
Vd3 : Đổi giá trị của hai biến x và
y
Gợi ý : Có hai cốc nước : cam và
dâu ,làm thế nào để đổi cốc đựng
cam thành cốc nước đựng dâu và
ngược lại
Gv minh hoạ bằng hình vẽ trực
tiếp:
Yêu cầu học sinh đưa ra thuật toán
Vd4 : Cho a, b là hai số thực Hãy
cho biết kết quả so sánh hai số đó
dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn
b”, “a bằng b” Em hãy mô tả thuật
toán
- Gv hướng dãn ví dụ 6 tiếp theo
-HS nêu cách làm ( dùng cái ly trung gian)
- HS lên bảng trình bày
- Hs về nhà tìm hiểu thêm
Vd2 :Tính S = 1+2+…+100.
Bước 1 : S:=0; i:=1Bươc 2 : i:=i+1Bước 3 : Nếu i<=100 thì S:=S+I và quay lại bước 2
Bước 4:Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán
Vd3 : Đổi giá trị của hai biến x và y
Bước 1 : z:= xBước 2 : x:=yBước 3 : y:=z
Vd4 : Cho hai số thực a,b Hãy cho biết kết
quả so sánh hai số a,b Bước 1 : Nếu a>b, kết quả là “a lớn hơn b”
và chuyển đến bước 3
Bước 2 : Nếu a<b , kết quả là “a nhỏ hơn b”,ngược lại kết quả “a bằng b”
Bước 3 : Kết thúc thuật toán
3.Hướng dẫn học ở nhà
Biết mô tả thuật toán của một bài toán
Đọc ví dụ 6 sgk trang 43 và 44
Làm các bài tập trong sách giáo khoa
Trang 7Ngày dạy : 8A : 8B : 8C :
Tiết 23:
BÀI TẬP
A Mục tiêu :
Tìm hiểu một số bài toán cụ thể
Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản;
Biết mô tả thuật toán và viết được chương trình đơn giản dựa trên cách mô tả thuật toán đó
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
II Kiểm tra bài cũ(5 phút) :
? Hãy xác định INPUT,OUTPUT các bài toán sau :
*HS1.Tìm các số có gái trị nhỏ nhất trong n số đã cho.
*HS2.Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước
III Dạy bài mới :
Viết thuật toán đó bằng Pascal.
-GV: Chiếu bài toán lên bảng và cho học sinh
đọc lại đề bài toán.
-HS: Phân tích bài toán và tiến hành thực hiện
bài tập.
*Xác định:
+ INPUT,OUTPUT.
+ Mô tả thuật toán:
-GV:Trình bày thuật toán bằng bảng phụ
Bài tập1.
INPUT : n OUTPUT:S = 1+2+3+ + n
Trang 8(Theo nhóm)
-GV:Cho HS Treo bảng và cho học sinh nhận
xét từng thuật toán trên bảng.
Chọn ra thuật toán đúng và gọn nhất.
Hoạt động 2 (Bài tập 2)(20 phút) Bài tập 2.
Cho ba số dương a,b,c.Hãy mô tả thuật toán
cho biết ba số đó có thể là độ dài ba cạnh của một
tam giác hay không?.
-GV:CHiếu đề bài tập lên bảng.
-HS: Đọc đề bài trên bảng và tìm dữ liệu vàoINPUT
và dữ liệu ra.OUTPUT
-GV: Cho HS nêu quan hệ giữa ba cạnh của tam
giác
Mô tả thuật toán:
INPUT: Ba số dương a>0,b>0,c>0.
OUTPUT:Thông báo “a,bvà c có thể là ba cạnh của
một tam giác” hoặc thông báo “a,bvà c không thể là bacạnh của một tam giác”
Bước 1: Tính a + b Nếu a + b <= c chuyển tới bước 5 Bước 2:Tính b + c Nếu b + c <=a,chuyển tới bước 5 Bước 3: Tính a + c Nếu a + c <= b , Chuyển tới bước
5
Bước 4:Thông báo “a ,b và c có thể là ba cạnh của
tam giác” và kết thúc thuật toán
Bước 5: Thông báo “a,b và c không thể là ba cạnh của
tam giác” và kết thúc thuật toán
Tiết 24 Hoạt động 3 : Bài tập 3.
Bài tập3
Viết thuật toán tìm số lớn nhất trong ba số a,b,c.
-HS:Đọc đề bài và tìm dữ liệu vào(INPUT) và dữ
Bước 3:Nếu b > Max, Max b.
Bước 4:Nếu c > Max , Max c.
Bước5:Thông báo kết quả Max và kết thúc thuật toán
Hoạt động 4.( Bài tập 4.) Bài tập 4.
Cho a nguyên dương Hãy mô tả thuật toán
cho biết a là số chẵn hay số lẻ.
-HS:Đọc đề bài và tìm dữ liệu vàoINPUT và dữ liệu
Thuật toán:
Bước 1:Nhập a Bước 2:Nếu a mod 2 = 0 thì a chẵn,sang bước 4.
Trang 9Giải thêm các bài toán còn lại trong sách bài tập.
Viết chương trình cho các bài tập trên bằng ngôn ngữ Pascal
- Thông qua phần mềm, học sinh có thái độ chăm chỉ học tập và nâng cao kiến thức của mình.
- Thông qua phần mềm học sinh sẽ hiểu biết thêm về thiên nhiên, trái đất, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môitrường
II/ PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO : Thuyết trình, vấn đáp.
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH :
* GIÁO VIÊN : Sách giáo khoa, máy chiếu.
* HỌC SINH : Sách giáo khoa.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài củ : Nhắc lại kiến thức cũ.
3/ Bài mới :
- GV giới thiệu : Trong môn Địa lý, em đã biết các vị trí khác
nhau trên trái đất nằm trên các múi giờ khác nhau, phần mềm
Suntime sẽ giúp các em nhìn toàn cảnh các vị trí, thành phố của
các nước trên thế giới với nhiều thông tin liên quan đến thời gian
Ngoài ra, phần mềm còn cung cấp chức năng khác liên quan đến
mặt trời mọc, lặn, nhật thực, nguyệt thực
- HS nghe GV giới thiệu
- Gv : Nhấp đúp vào biểu tượng Suntimes V5.0
- HS : Nghe và ghi lại
- Gv : Giới thiệu màn hình của phần mềm là bản đồ các nước trên
thế giới Trên bản đồ có các vùng sáng - tối khác nhau Vùng sáng
cho biết các vị trí thuộc vùng này tại thời điểm hiện thời là ban
ngày, các vùng tối chỉ ra các vị trí vùng này là ban đêm, giữa
vùng sáng và vùng tối có một đường vạch liền đó là ranh giới
1/ Giới thiệu phần mềm :Sách giáo khoa trang 88
2/ Màn hình chính của phần mềm :a) Khởi động phần mềm :
- Nhấp đúp vào biểu tượng Suntimes V5.0.b) Màn hình chính :
- Màn hình chính là bản đồcác nước trên thế giới
Trang 10giữa ngày và đêm Ta gọi đường này là đường phân chia thời
gian, sáng - tối các vị trí được đánh dấu trên bản đồ là các thành
phố thủ đô của các nước
- GV : Muốn thoát khỏi phần mềm thực hiện :
FILE EXIT hoặc nhấn tổ hợp ALT + F4
- GV : Thực hiện thoát, học sinh quan sát
- GV : Muốn phóng to 1 vùng hình chữ nhật trên bản đồ, em có
thể dùng cách sau :
Nhấn giử nút phải và kéo thả từ một đỉnh đến đỉnh đối diện của
hình chữ nhật này Một cửa sổ xuất hiện, hiện thị vùng biểu đồ
được đánh dấu, đã được phóng to
- HS : Nghe GV hướng dẫn
- GV : Chỉ vào các vùng sáng - tối trên bản đồ
- GV : Trên bản đồ có các vùng sáng - tối khác nhau Cho biết
thời gian hiện tại của các vùng này là ngày hay đêm tại ranh giới
phân chia ngày và đêm, sẽ là thời điểm chuyển giao giữa đêm và
ngày (Mặt trời mọc) và ngày - đêm (Mặt trời lặn) theo sự chuyển
động của trái đất chúng ta sẽ thấy mặt trời chuyển động từ Đông
sang Tây, trên bản đồ các vùng tối “Chuyển động” theo hướng từ
Phải sang trái
- GV : Đi theo chiều ngang của một đường thẳng từ trái sang
phải, chúng ta quan sát được thời gian hiện thời của các vị trí trên
trái đất theo đúng chiều thời gian chuyển động
- HS : lắng nghe và ghi vào vở
c) Thoát khỏi phầm mềm :
- Thoát khỏi phần mềm FILE EXIT hoặc nhấn tổ hợp ALT + F4.3/ Hướng dẫn sử dụng :
a) Phóng to quan sát 1 vùng bản đồ chi tiết.
- Nhấn giữ nút phải chuột và kéo thả
từ một đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật này Một cửa sổ xuất hiện, hiển thị vùng biểu đồ được đánh dấu đã được phóng to.
b) Quan sát và nhận biết thời gian ngày vàđêm :
- Trên bản đồ có các vùng sáng - tối khácnhau, cho biết thời gian hiện tại của cácvùng này là ngày hay đêm ?
- Trên bản đồ các vùng tối chuyển động theohướng từ phải sang trái
- Đi theo chiều ngang củamột đ ường thẳng từ tr ái sang phải, ta quan sát được thời gian hiện thời của các vị trí trên tr ái đất
Kiến thức: - Biết được màn hình chính của phần mền, bản đồ chính của phần mềm Nắm được
tính năng xem thời gian địa phương của vị trí trên bản đồ Có thể phóng to một khu vực trên bản đồ Nắm được vùng ranh giới sáng tối trên bản đồ.
Kỹ năng: -Thực hiện thành thạo cách khởi động, thoát khỏi phần mềm, cách phóng to
-Quan sat một vùng bản đồ chi tiết, nhận biết thời gian ngày và đêm.
Thái độ: -Học sinh có thái độ chăm chỉ học tập.
-Học sinh biết them về thiên nhiên, Trái đất, có ý thức bảo vệ môi trường
II.Phương pháp chủ đạo: Làm việc theo nhóm
III.Chuẩn bị: Phòng máy, máy chiếu, phần mềm
IV.Tiến trình lên lớp:
Trang 111.Ổn định lớp:
2.Hướng dẫn thực hành:
- GV cho 3 học sinh thực hành 1 máy
- GV: Hướng dẫn học sinh khởi động phần mềm: Kích đúp vào biểu tượng Sun times v5.0.
- HS: kích đúp vào biểu tượng Sun times v5.0
- GV: Giới thiệu giao diện chính của phần mềm, màn hình chính của phần mềm
- HS: quan sát trên máy.
- GV: Chỉ vào các vùng sáng, tối trên bản đồ: Vùng sáng( tối) cho biết vị trí thuộc vùng này tại thời điểm hiện thời là ban ngày(đêm) Giới thiệu đường ranh giới giữa ngày và đêm -HS: Quan sát kỹ trên máy.
-GV: Hướng dẫn HS quan sát phóng to một vùng bản đồ chi tiết:
Nhấn giữ nút phải chuột và kéo thả từ một đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật này Giáo viên thực hành trên máy.
-HS: Làm theo hướng dẫn.
-GV: Hướng dẫn HS quan sát và nhận biết thời gian: ngày và đêm
Giáo viên chỉ trên bản đồ:Tại ranh giới phân chia ngày và đêm là thời điểm chuyển giao giữa đêm -ngày (Mặt trời mọc)và ngày đêm(Mặt trời lặn).Các vùng tối chuyển động theo hướng tứ phải sang trái tương ứng với với mặt trời chuyển động từ Đông sang Tây theo sự chuyển động của trái đất Đi theo chiều ngang của một đường thẳng từ trái sang phải ta quan sát được thời gian hiện thời của các vị trí trên trái đất theo đúng chiều thời gian chuyển động.
-GV: Chọn vị trí Hà Nội lúc 1giờ chiều, khi đó trung tâm nước Mỹ là nửa đêm, tại một vùng biển sát châu Phi là lúc Mặt trời mọc(5 giờ sáng) và Mặt Trời đang lặn tại vùng biển Thái Bình Dương.
VI Hướng dẫn về nhà: -Thực hành lại các nội dung trên.
-Tiết sau tìm hiểu thêm về tính năng cố định thời gian Mặt trời lặn mọc
và các tính năng khác.
Tiết: 29,30 Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Ngày soạn: 19 / 11 /08
A Mục đích yêu cầu:
+ Biết sự cần thiết củacấu trúc rẽ nhánh trong lập trình;
+ Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện;
+ Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: dạng thiếu và dạng đủ;
+ Biết mọi ,ngôn ngữ lập trình đều có câu lệnh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh
+ Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal;
+ Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong Pascal
B Phương pháp: + Đàm thoại + Thuyết minh + Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:Giáo viên: bảng phụ, Phấn màu,sgk, sgv,sbt -Học sinh: Sgk, sbt
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn dịnh lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Trang 12Em hãy cho biết thứ tự thực hiện các câu lệnh trong các chương trình đã học? Nêu một ví dụ đã học để thấy rõ sự quan trọng của thứ tự thực hiện đó?(Vd: Rô-Bôt nhặt rác)
Gv: Như vậy, ta thấy rằng các câu lệnh trong chương trình được thực hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới Thực hiện các lệnh tuần tự từ đầu đến cuối là thứ tự thực hiện ngầm định của mọi ngôn ngữ lập trình.Cấu trúc các câu lệnh như vậy gọi là cấu trúc điều khiển Hôm nay ta tìm hiểu thêm một loại cấu trúc nửa đó là cấu trúc rẽ nhánh được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện.(vào baì mới)
III Bài mới: Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thực hiện phần lớn các hoạt động một cách tuần tự theo thói quen hoặc theo kế hoạch định sẵn (Vdụ: Buổi sáng An thường dậy sớm để tập thể dục ) Tuy nhiên các hoạt động của con người thường bị tác động bởi sự thay đổi của các hoàn cảnh cụ thể, vì vậy kéo theo nhiều hoạt động cũng sẽ thay đổi cho phù hợp (Ví dụ: Nếu An bị ốm, An sẽ không tập thể dục buổi sáng)Vậy hoạt động của An phụ thuộc vào điều kiện ( bị ốm)
Hoạt động 1: Một vài hoạt động trong thực tế phụ thuộc
Gv: Em hãy cho biết "điều kiện" trong mỗi câu sau?
a/Trên đường phố nếu gặp đèn đỏ, ta phải dừng lại
b/Nếu Trời không mưa vào ngày chủ nhật, Long đi đá
bóng; ngược lại Long ở nhà xem phim
Hs: Trả lời
Gv: Em hãy cho một vài vd thể hiện các hoạt động phụ
thuộc vào điều kiện
Hs: Trả lời
Gv: nhấn mạnh từ "nếu" trong các câu trên được dùng để
chỉ một điều kiện.Các hoạt động tiếp theo sau điều kiện sẽ
phụ thuộc các điều kiện đó có xảy ra hay không
Gv: Các hoạt động tiếp theo sau điều kiện hoàn toàn phụ
thuộc vào kết quả kiểm tra điều kiện đó đúng hay sai
mưa
đúng Đi đá bóng
GV: Đk kiểm tra là đúng ta nói điều kiện được thỏa
mãn,ngược lại
Đk kiểm tra là đúng ta nói điều kiện được thỏa mãn,ngược lại
Gv: Hãy nêu các phép toán so sánh đã học
Hs: =; <>; >=;<=; <; <
Gv: Các phép so sánh có kết quả đúng hoặc sai Phép so
Phép so sánh có vai trò quan trọng trong việc mô tả thuật toán và lập trình
Ví dụ 1: ( SGK)
Trang 13sánh có vai trò quan trọng trong việc mô tả thuật toán và
lập trình, ,ta xét vd:
Ví dụ 1:( SGK)
GV: Nêu vd ( in ra trên màn hình giá trị lớn hơn trong số 2
giá trị của các biến a,b)
GV : Nêu "điều kiện" trong yêu cầu trên?
HS: là phép so sánh a>b (hoặc a< b)
Gv: điều kiện này có thể đúng hoặc sai
Gv: Đưa ra câu lệnh đầy đủ:
"Nếu a>b thì in ra giá trị của biến a;
Ngược lại, in giá trị của biến b"
Gv giải thích: nếu thỏa mãn đk thực hiên lệnh 1, không
b/ Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ:
GV: Trong các ngôn ngữ lập trình, cấu trúc rẽ nhánh được
thể hiện bằng câu lệnh điều kiện
Trong Pascal, các câu lệnh điều kiện được viết:
+ Dạng thiếu: viết với các từ khóa if và then
HS: làm vd 4 sgk
+ Dạng đủ: viết với các từ khóa if then else
GV: phân tích kĩ 2 mẫu vd, chạy thử học sinh dễ hiểu
Gv yêu cầu Hs: cho 1 ví dụ về câu lệnh điều kiện và viết
If <điều kiện> then <câu lệnh1>
else <câu lệnh 2>;
Ví dụ 6 (sgk)
IV Củng cố:
Điều kiện?
saiđúng
Câu lệnh
Điều kiện?
saiđúng
Câu lệnh 1 Câu lệnh 2
Trang 14Ghi nhớ: cho hs nhắc lại ghi nhớ(sgk)
*Bài tập
1/ Một bài toán yêu cầu "Kiểm tra một số bất kì có chia hết cho 3 không? In ra trên màn hình nếu là số chia hết cho 3"
a/ Dùng cấu trúc rẽ nhánh để thực hiện đúng yêu cầu trên
b/ Cho biết đây là cấu trúc rẽ nhánh dạng nào?
c/ Có thể thay đổi yêu cầu bài toán trên để được 1 cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ không?
d/ Dùng ngôn ngữ lập trình Pacal để thực hiện các câu lệnh trên
If (x mod 3) = 0 then writeln(x,' la so chia het cho 3');
else write(x,' la so không chia het cho 3');
2/ Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai?
+Làm bài tập và soạn bài thực hành
E.Tổng kết rút kinh nghiệm:
Tiết 31, 32 Ngày dạy :26/11/08
Bài thực hành số 4 : SỬ DỤNG LỆNH ĐIỀU KIỆN IF … THEN
I Mục đích, yêu cầu :
Luyện tập sử dụng câu lệnh if … Then.
Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình
II Tiến trình
Tiết 30
* Hoạt động 1: Kiểm tra (4 phút)
- Gv: Hãy nêu các dạng câu lệnh trong PASCAL để thực hiện cấu trúc rẽ nhánh?
- Hs: Dạng thiếu: IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>;
(Nếu điều kiện đúng thì thực hiện <câu lệnh>;)
Dạng đầy đủ: IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>;
(Nếu điều kiện đúng thì thực hiện <câu lệnh1> ngược lại thực hiện <câu lệnh 2>;)
- Gv: Khi viết câu lệnh đầy đủ cần chú ý điều gì?
- Hs: Không viết dấu “;” sau <câu lệnh 1>
Trang 15- Gv: Điều đó cũng giúp cho các em hiểu rằng trong Pascal dấu chấm phẩy (;) không phải dùng để kếtthúc câu lệnh mà dùng để phân cách các câu lệnh.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn và thực hành Bài tập 1(20 phút)
- Gv: Yêu cầu một HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Gv: Với 2 số nguyên a và b bất kỳ thì về quan hệ thứ
tự giữa chúng có mấy trường hợp xảy ra?
- Gv: Để in ra theo thứ tự tăng dần thì số nào in trước
(số nhỏ hay số lớn)?
- Gv: Trường hợp hai số bằng nhau thì sao?
- Gv: Thế thì em nào có thể nêu các bước để giải quyết
vấn đề này (diễn giải bằng ngôn ngữ thông thường)
- Gv: Trong thuật toán trên, em sử dụng câu lệnh điều
kiện để rẽ nhánh ở bước nào?
- Gv: Trên cơ sở các bước làm đó, Gv hướng dẫn học
sinh cách viết chương trình Pascal
- Gv: Quan sát, hướng dẫn cụ thể cho nhóm nào còn
vướng mắc Sau khi HS làm xong GV kiểm tra và sửa
chữa nếu sai sót
- Gv: Cho HS đọc chương trình ở câu b và so sánh hai
cách viết trên
- Gv: Thực ra viết như SGK hướng dẫn thì chương
trình gọn hơn, tuy nhiên để bước đầu các em làm quen
với câu lệnh điều kiện thầy hướng dẫn theo cách trên
để các em dễ hiểu hơn, gần với suy nghĩ của các em
hơn vì sử dụng các câu lệnh dạng thiếu đơn giản
-Gv Yêu cầu HS lưu chương trình lại với tên
Sap_xep.pas
-Hs: Viết chương trình nhập hai số nguyên a
và b từ bàn phím và in hai số đó ra màn hình theo thứ tự tăng dần.
-Hs: Có 3 trường hợp a > b, hoặc a = b, hoặc a
Bước 2 Nếu a < b hoặc a = b thì in ra màn
hình giá trị của biến a rồi đến in giá trị của biếnb
Bước 3 Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của
biến b rồi đến in giá trị của biến a
Bước 4 Kết thúc
- Hs: Ở bước 2 và bước 3
- Hs: Theo dõi cùng với GV xây dựng chươngtrình theo các bước mô tả ở trên Sau đó gõ vàomáy, chạy thử và kiểm tra kết quả
- Hs: đọc và trả lời …Chương trình trong sách dùng một câu lệnhđiều kiện dạng đầy đủ, ciòn chương trình viếtđây dùng 2 câu lệnh dạng thiếu
* Hoạt động 3: Hướng dẫn và thực hành Bài tập 2(20 phút)
- Gv: Yêu cầu một HS đọc yêu cầu bài tập 2 -Hs: Viết chương trình nhập chiều cao của hai
Write (‘Nhap so a = ’); Readln(a);
Write (‘Nhap so b = ’); Readln(b);
Write (‘Thu tu hai so la: ‘);
If a <= b thenwrite (a,‘ ‘,b);
If a > b then write (b,‘ ‘,a);
Readln;
End
Trang 16- Gv: Cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài
tập
- Gv: Hãy quan sát kết quả xử lí và cho nhận xét
- Gv: Như vậy chương trình đã xử lí vấn đề không tốt
Hãy đọc lại chương trình và tìm xem chỗ nào chưa
đúng gây nên lỗi này?
- Gv: Đây là lỗi về ngữ nghĩa của chương trình Thoạt
nhìn theo cách nghĩ thông thường ta thấy có lí, đảm
bảo các trường hợp vì khi xét điều kiện thứ 2 thì đã
loại đi điều kiện trước đó do không thỏa mãn, nhưng
đây là máy xử lí nên nó “rất máy móc”, khi thực hiện
câu lệnh thứ 2 máy chẳng nhớ “đã xét trường hợp
“Long > Trang” nên vẫn xét hết các trường hợp xảy ra
Do đó, trong trường hợp này nếu không thỏa mãn điều
kiện “Long < Trang” thì máy sẽ in kết quả “Hai bạn
bằng cao bằng nhau” cho dù đã in kết quả “Bạn Long
cao hơn” khi thực hiện câu lệnh trước đó
- Gv: Trường hợp này các em sẽ xử lí như thế nào?
- Gv: Khi xây dựng các bước giải chúng ta kiểm tra kỹ
kết quả hoạt động của các câu lệnh
- Gv: giảng giải thêm cách sử dụng các câu lệnh If
Hs: Thực hiện:
a) Gõ chương trìnhb) Lưu với tên Aicaohon.Pas → Dịch
c) Chạy thử với các bộ dữ liệu
- Hs: Trường hợp bộ dữ liệu (1.6, 1.5) máy cho
hai kết quả “Bạn Long cao hơn” và “Hai bạn
cao bằng nhau”.
- Hs: Với cách viết như trên thì khi xử lí trườnghợp chiều cao bạn Long cao hơn sẽ luôn cho rahai kết quả:
1 Kết quả từ câu lệnh:
If Long > Trang then
write (‘Ban Long cao hon’);
2 Kết quả từ câu lệnh:
If Long < Trang then
write (‘Ban Trang cao hon’) Else write (‘Hai ban cao bang nhau.’)
- Hs: Ta viết lại như sau:
If Long > Trang then
write (‘Ban Long cao hon’) Else
If Long < Trang then write (‘Ban Trang cao hon’) Else write (‘Hai ban cao bang nhau.’)
Write (‘Nhap chieu cao cua Long: ’); Readln(a);
Write (‘Nhap chieu cao cua Trang: ’); Readln(b);
If Long > Trang then write (‘Ban Long cao hon’);
If Long < Trang then write (‘Ban Trang cao hon’)
Else write (‘Hai ban bang nhau.’)
Readln;
End
Trang 17Tiết 32
* Hoạt động 5: Hướng dẫn và thực hành Bài tập 3(30 phút)
- Gv: Treo bảng phụ và nói “Đây là một chương
trình nhập ba số dương a, b, c từ bàn phím, kiểm tra
và in ra màn hình kết quả kiểm tra ba số đó có thể là
độ dài các cạnh của một tam giác không?”
- Gv: Ba số dương bất kỳ khi nào thì chúng là độ dài
các cạnh của một tam giác? (nhớ lại bất đẳng thức
trong tam giác)
- Gv: Em nào có thể nêu được ý tưởng giải thuật của
chương trình?
- Gv: Hãy đọc chương trình và tìm hiểu ý nghĩa các
câu lệnh của chương trình
- Gv: Qua tìm hiểu em thấy bằng cách nào để người
ta có thể kiểm tra đồng thời ba biểu thức so sánh?
- Gv: Người ta sử dụng từ khóa AND (và) để kết nối
nhiều phép so sánh đơn giản thành pmột phép so
sánh phức hợp Giá trị của phép so sánh này là đúng
khi tất cả các phép so sánh đơn giản đều có giá trị
đúng Ngược lại, chỉ cần một trong các phép so sánh
toàn phần có giá trị sai thì nó có giá trị sai
- Gv: Hãy nhập chương trình vào máy và chạy thử
với các bộ dữ liệu khác nhau
- Gv: Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Gv: Kiểm tra một vài máy → nhận xét
-Hs: Quan sát nội dung chương trình viết trênbảng phụ
- Hs: Khi tổng hai cạnh bất kì lớn hơn cạnh cònlại
- Hs: Nếu (a+b>c) và (a+c>b) và (b+c>a)thì a, b,
c là độ dài ba cạnh của một tam giác; ngược lạithì không
- Hs: đọc chương trình và nêu ý nghĩa từng câulệnh
Write (‘Nhap ba so a, b, và c: ’); Readln(a,b,c);
If (a+b>c) and (a+c>b) and (b+c>a) then
Write(‘a, b va c la do dai 3 canh mot tam giac’)Else
Write(‘a, b va c khong la do dai 3 canh mot tam giac’)Readln;
End
Trang 18Ngày soạn 03/12/2008.
TIẾT 33: ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH (1 TIẾT)I/ Mục đích, yêu cầu:
Viết được câu lệnh If then trong chương trình
Kỹ năng đọc chương trình đơn giản và hiểu được thuật toán trong chương trình
2
1 2
1 2III/ Đề bài:
Câu 1(4 điểm): Viết chương trình in ra màn hình dòng chữ “CHÀO CÁC BẠN”
Câu 2 (6 điểm): Viết chương trình nhập vào 2 số tự nhiên, in ra màn hình kết quả so sánh 2 số, chẳng hạn
số nào lớn hơn
IV/ Thang điểm và đáp án:
Program cau1;(4 điểm)
Write(‘ Nhập số thứ hai:’); readln(ST2);
If ST1>ST2 then writeln(‘ ST1 lon hon’);
If ST1<ST2 then writeln(‘ST2 lon hon’)
Else writeln(‘ hai so bang nhau’);
Câu 1 Đánh dấu “X” vào ô đúng hoặc sai ở bảng sau theo nhận xét cả em:
1 Cặp lệnh Writeln(‘100’) và Writeln(100) tương đương với nhau
2 Dấu (;) dùng để phân cách các lệnh trong Pascal
3 Phần khai báo là phần không thể thiếu trong một chương trình Pascal