giáo viên tỏ ra lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy học sao cho hiệu quả Làm sao để áp dụng những kiến thức sách vở vào thực tiễn giảng dạy Làm sao để phát triển ph m chất và nă
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN V N T Ạ SĨ SƢ P ẠM LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢ ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đoàn Nguyệt Linh, đã luôn tận tình, chu đáo và đầy trách nhiệm giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin cảm ơn gia đình, tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh trường trung học phổ thông Thạch Thất – Hà Nội và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài này, không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2021
Tác giả
Đỗ Thị Hồng Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢ ƠN i
DANH MỤC CHỮ VI T TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU Đ , HÌNH vi
Ở ĐẦU 1
ƯƠNG Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG STEAM TRONG DẠY HỌ U N Đ N ẬT ẢN N TR N Ị SỬ TỪ N Đ N N Ở TRƯỜNG TRUNG HỌ P T NG 14
1.1 Cơ sở lí luận 14
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 14
1.1.2 Đặc điểm của giáo dục STEAM 19
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEAM trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông 20
1.1.4 Một số yêu cầu khi vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề Lịch sử 24 1.1.5 Quy trình xây dựng chuyên đề Lịch sử theo định hướng ST M 25
1.1.6 Vị trí, mục tiêu và nội dung cơ bản của chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t 1945 đến nay” 26
1.2 Cơ sở thực tiễn 39
1.2.1 Về phía giáo viên 40
1.2.2 Về phía học sinh 42
Tiểu kết chương 45
ƯƠNG 2 Á IỆN PHÁP VẬN DỤNG STEAM TRONG DẠY HỌ U N Đ N ẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ N Đ N N 47
2.1 Tổ chức dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay" theo định hướng STEAM 47
Trang 52.2 Đề xuất kế hoạch dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t
năm 1945 đến nay” theo định hướng STEAM 48
2.3 Thử nghiệm sư phạm 79
2.3.1 Mục đích thử nghiệm 79
2.3.2 Nội dung và phương pháp thử nghiệm 80
2.3.3 Tiến trình thử nghiệm 80
2.3.4 Phân tích kết quả thử nghiệm 81
Tiểu kết chương 2 85
K T LUẬN VÀ KHUY N NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả thử nghiệm sư phạm 81 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp mức độ hứng thú học tập của HS 82
Trang 8DANH MỤC BIỂU Đ , HÌNH
Biểu đồ 1.1 Kết quả điều tra thực trạng tiếp cận giáo dục STEAM 40 Biểu đồ 1.2 Kết quả điều tra nhu cầu của GV về dạy học vận dụng STEAM 41 Biểu đồ 1.3 Kết quả điều tra thực trạng tiếp cận STEAM của HS 43 Biểu đồ 1.4 Kết quả điều tra nhu cầu dạy học vận dụng STEAM của HS 43 Hình 2.1 Tàu cao tốc Shinkansen 60 Hình 2.2 Đường ngầm dưới biển nối hai đảo Hônsu và Hoccaiđô 60 Biểu đồ 2.1 Kết quả điều tra nhu cầu dạy học vận dụng STEAM của HS 83
Trang 9Ở ĐẦU
do chọn t i
Hiện nay trên thế giới, yếu tố được xem có tính quyết định nhất đối với
sự phát triển nhanh và bền vững của m i quốc gia đ chính là chất lượng nguồn nhân lực Sự nghiệp Công nghiệp h a, Hiện đại h a của Việt Nam diễn
ra trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4 đang ảnh hưởng mạnh m thì hơn bao giờ hết nguồn nhân lực lại càng đ ng vai trò quyết định tới sự thành công Do vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì cách duy nhất
đ là tập trung phát triển giáo dục đào tạo
Ở Việt Nam, đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là nhiệm vụ c ý nghĩa chiến lược Nghị Quyết Trung ương 8 kh a I của Đảng xác định: Tiếp tục đổi mới mạnh m phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức và kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy m c chuyển mạnh quá trình giáo dục t chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực,
ph m chất của người học”
Trong điều 28 – Luật Giáo dục, năm 2 5, ghi r : Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, ph hợp với đặc điểm của t ng lớp học, t ng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Như vậy c thể thấy r ng đổi mới phương pháp dạy học t trang bị kiến thức sang phát triển ph m chất, năng lực nh m phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh là việc làm vô c ng cần thiết và cũng là yêu cầu bắt buộc đối với m i giáo viên Nhận thức r điều này, hiện nay ở các trường học, nhiều giáo viên đã và đang c nhiều cố gắng đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả các giờ dạy Lịch sử Tuy nhiên vẫn còn không ít
Trang 10giáo viên tỏ ra lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy học sao cho hiệu quả Làm sao để áp dụng những kiến thức sách vở vào thực tiễn giảng dạy Làm sao để phát triển ph m chất và năng lực học sinh Làm sao để nâng cao hiệu quả các giờ học
Trong xu thế phát triển của đất nước, môn Lịch sử c sứ mệnh quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực Tháng 12 2 18, ộ Giáo dục và đào
tạo đã ban hành ơn tr n t n t , với mục tiêu đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục t chú trọng nội dung sang một nền giáo dục phát triển những ph m chất, năng lực, thúc đ y đổi mới và sáng tạo, đào tạo ra những công dân toàn cầu đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại Song c một thực
tế với những người yêu môn Lịch sử và những giáo viên tâm huyết với nghề luôn trăn trở đ là: môn Lịch sử vẫn luôn bị gắn cho là môn học thuộc lòng, khô khan, nhàm chán Trong giảng dạy, nhiều giáo viên còn chậm đổi mới, chậm cập nhật các phương pháp dạy học tích cực, lúng túng trong việc vận dụng các phương pháp dạy học mới Vì vậy dẫn tới thực tế các giờ học Lịch
sử nặng về Thầy đọc – trò ch p Ở nhiều trường hiện nay học sinh ít c cơ hội được trải nghiệm, thăm quan, các giờ học chủ yếu diễn trên lớp o đ trong các giờ học Lịch sử, học sinh học rất thụ động, không tạo cơ hội cho học sinh phát huy những ph m chất và năng lực của bản thân Hiệu quả các giờ học không cao, chất lượng môn học giảm sút
Hiện nay trên thế giới, giáo dục ST M được coi là một phương pháp giáo dục hiện đại và lý tưởng Giáo dục ST M c nguồn gốc t Mĩ và t đ lan tỏa sang các nước khác trên thế giới trở thành một mô hình giáo dục tiên tiến Thuật ngữ ST M” được tạo thành t thuật ngữ ST M” và rt”
ST M là tên viết tắt của Khoa học - Science, Công nghệ - Technology, Kĩ thuật - Engineering, và Toán học - Mathematics STEM là môn học mà ở đ
HS được học các kiến thức về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học một cách tích hợp STEM tập trung vào việc đào tạo cho HS về 4 lĩnh vực n i
Trang 11trên Các môn học ST M được thiết kế ở dạng chủ đề và HS được học kiến thức tích hợp dựa trên các chủ đề đ Tuy nhiên, nền giáo dục hiện đại ngày càng đánh giá cao tầm quan trọng của Art - Nghệ thuật trong việc thúc đ y đổi mới và sáng tạo, đ cũng chính là lý do tại sao phương pháp giáo dục
ST M ra đời STEAM là ý tưởng sáng tạo ban đầu của Trường Thiết Kế Rhode Island (Mĩ), sau đ được sử dụng bởi nhiều nhà giáo dục và dần dần lan rộng ra cả Hoa Kỳ T nước Mĩ, ST M lan tỏa sang các nước khác trên thế giới trở thành một mô hình giáo dục tiên tiến Đây là một phương pháp tiếp cận giáo dục kiểu mới, trong đ Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Nghệ thuật, và Toán học cũng được sử dụng để giảng dạy và hướng dẫn cho HS STEAM có thể coi như là một bước chuyển đổi khá ngoạn mục t mô hình học tập cũ thụ động, tập trung vào lý thuyết sang phương pháp học tập chủ động trong đ đề cao thực hành và tính thực tiễn Hiện nay ở Việt Nam, STEAM thường được áp dụng phổ biến, rộng rãi trong dạy học các môn khoa học tự nhiên Trong khi đ thực chất, ST M được tiến hành trên cơ sở dạy học tích hợp liên môn nh m hình thành và phát triển các ph m chất, năng lực cốt l i của người học Vì vậy, c thể thấy hoàn toàn c cơ sở để vận dụng
ST M trong dạy học các môn khoa học xã hội n i chung và môn Lịch sử n i riêng Việc tích hợp kiến thức các môn khoa học tự nhiên vào các môn khoa học
xã hội s g p phần tăng cường vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành và phát triển ph m chất, năng lực của người học
Hiện nay, ộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục tổng thể với quan điểm phát triển ph m chất, năng lực cho học sinh, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm như: Khoa học, hiện đại; Hệ thống, cơ bản; Thực hành, thực tiễn; ân tộc, nhân văn và Mở, liên thông Trục phát triển chính của chương trình là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam nh m nâng cao và mở rộng kiến thức mà học sinh đã học ở cấp Trung học cơ sở
Trang 12Với dạy học các chuyên đề s giúp học sinh mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực lịch sử; hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong thực tiễn, định hướng nghề nghiệp, đủ năng lực giải quyết các vấn đề c liên quan đến lịch sử; tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế giúp phát triển tình yêu, say mê tìm hiểu lịch sử Thế giới và lịch sử dân tộc Tuy nhiên, khi chương trình giáo dục mới được thực hiện s gây kh khăn cho Giáo viên và học sinh vì chưa c nội dung và kế hoạch dạy học cụ thể Nhiều giáo viên s bỡ ngỡ trong việc tổ chức dạy học các chuyên đề lịch sử khi đã và đang quen với dạy học theo chương trình cũ Chắc chắn nhiều giáo viên s gặp kh khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nh m phát huy những ph m chất, năng lực người học
Là một giáo viên tham gia công tác giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông, cá nhân tôi luôn trăn trở làm sao đổi mới phương pháp dạy học,tiếp cận các quan điểm giáo dục mới trong dạy học bộ môn nh m hình thành, phát triển những ph m chất chủ yếu và năng lực chung của người học Tôi cho
r ng khi Chương trình giáo dục phổ thông mới được đưa vào thực hiện thì việc vận dụng, học hỏi mô hình STEAM chính là chìa kh a khơi dậy khả năng vận dụng và sáng tạo của người học Song hiện nay ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về giáo dục ST M ở Việt Nam chưa nhiều Việc tổ chức dạy học tiếp cận ST M mới chỉ được áp dụng với các môn khoa học
tự nhiên còn với các môn khoa học xã hội n i chung và môn Lịch sử n i riêng
thì chưa rộng rãi và khá dè dặt Do đ , tôi mạnh dạn chọn đề tài: Vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề “Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm
1945 đến nay" ở trường THPT - làm đề tài luận văn của mình
2 ịch sử nghi n cứu vấn
1 u nư c n o
Với mục đích nghiên cứu về xu hướng giáo dục STEAM, Yuan - Chung
Yu cùng với các cộng sự đã tập hợp và phân tích các tài liệu về giáo dục
Trang 13ST M trong cơ sở dữ liệu ISI giai đoạn 1992 - 2003 cho thấy t năm 2 8 trở đi giáo dục STEAM phát triển rất mạnh, cụ thể năm 2 8 c khảng 15 bài báo thì đến năm 2 13 số lượng tăng lên 1 bài
Tích hợp giáo dục STEAM là một hướng nghiên cứu khá cơ bản về giáo dục ST M được rất nhiều nhà khoa học và tổ chức giáo dục quan tâm Tiêu biểu là công trình của Honey và những người cộng sự Đây là kết quả nghiên cứu trong thời gian dài của một nhóm các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực của Uỷ ban tích hợp giáo dục STEAM (Mĩ) dưới sự ủng hộ của Viện Kĩ thuật Quốc gia và Ban Khoa học giáo dục của Hội đồng nghiên cứu Mĩ Nghiên cứu này là một kinh nghiệm quý báu về tích hợp giáo dục STEAM trong chương trình giáo dục phổ thông 12 hệ của Mĩ
Trong các chương trình đào tạo đào tạo thạc sĩ tích hợp STEAM của Mĩ đều chú trọng hướng tới việc đào đào tạo ra những nhà lãnh đạo, những nhà giáo dục STEAM của thế kỷ 21 có hiểu biết sâu rộng về tính chất liên ngành và những cách tiếp cận mới cho việc giảng dạy và học tập các nội dung STEAM
Theo nhà giáo dục học T.A.I Lina trong cuốn sách Giáo dục học – tư
liệu Đại học Sư Phạm Hà Nội, cho r ng: Ngày nay không có khoa học nào được giảng dạy mà lại không sử dụng những số liệu của khoa học tiếp cận khác, những tư liệu, sự kiện và những ví dụ lấy t cuộc sống hàng ngày và các lĩnh vực tri thức khác nhau”[22, tr.245] Việc xác lập mối liên hệ giữa các bộ môn nh m vạch ra cho HS thấy những mối liên hệ qua lại của các khoa học”[22, tr.153] Cũng theo nhà giáo dục học T.A.I Lina thì Thầy giáo cần phải là người có kiến thức toàn diện và c trình độ văn h a cao Ngoài kiến thức chuyên môn của mình, các thầy giáo cần hướng vào một vài lĩnh vực khác của khoa học và kĩ thuật mà hiện nay thanh niên bất cứ ngành nào cũng thích”[22, tr.229]
Nhà giáo dục học N.U Savin cũng cho r ng: Nền học vấn phổ thông phản ảnh đầy đủ và chính xác nhất tri thức khoa học và thực tiễn của nhân
Trang 14loại và nó thực sự là toàn diện Ở đ đã kết hợp một cách hữu cơ các tri thức
về tự nhiên, xã hội, tư duy con người đã đạt được sự hài hòa giữa học vấn về nhân văn và tự nhiên”[41, tr.99]
I.E Kharlamốp trong cuốn sách Phát huy tính tích cực học tập của HS
n t ế nào? có nhấn mạnh: Việc GV có khả năng tìm tòi được mối liên hệ
giữa các vấn đề mà các nhà bác học đã nghiên cứu với điều mà các em đã được học ở nhà trường thuộc một môn học nào đ cũng gây cho HS niềm hứng thú đặc biệt đối với học tập tài liệu mới”[17, tr.102]
I.Ia Lecne trong cuốn sách Phát tri n t duy của HS trong dạy học lịch
sử cũng đã đề cập đến mối liên hệ giữa các tri thức: Ở ch nào nếu tài liệu
cho phép, ch nào có những vấn đề gần gũi với nhau thì khả năng đ phải được sử dụng”[23, tr.149]
2.2 Tài li u tron nư c
Trong cuốn Giáo dục học – tập 1, các nhà giáo dục như Hà Thế Ngữ,
Đặng Vũ Hoạt đã trình bày một cách đầy đủ và khái quát nhất về ý nghĩa quan trọng của tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học Theo các tác giả: Tiềm năng giáo dục thế giới quan cho HS đặc biệt được khai thác trong mối liên hệ giữa các môn học Các mối liên hệ giữa các môn học phản ảnh bản chất biện chứng của nhận thức khoa học, giúp xem xét một sự vật hay hiện tượng t nhiều quan điểm khác nhau”[33, tr.123] Qua đây c thể thấy trong dạy học nói chung và dạy học môn Lịch sử nói riêng, việc tích hợp kiến thức liên môn c ý nghĩa rất quan trọng
Trong cuốn sách Dạy học tích hợp phát tri n năn lực HS của trường
ĐHSP Hà nội, tác giả Trần Thị Thanh Thủy chủ biên đã trình bày những cơ
sở lí luận về dạy học tích hợp và một số chủ đề tích hợp Đây được coi là một trong những cuốn sách đầu tiên cụ thể hóa dạy học chuyên đề theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Các tác giả Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình T ng và Nguyễn Thị Côi trong
sách ơn p áp dạy học lịch sử - Tập 1, cũng đã đề cập đến những nguyên
Trang 15tắc quan trọng của dạy học liên môn Đối với bộ môn Lịch sử, mà chức năng cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của xã hội loài người (và dân tộc), việc nắm vững các sự kiện lịch sử liên quan chặt ch với việc hiểu biết tri thức về nhiều môn khoa học xã hội và nhân văn (Văn học, Giáo dục công dân, Triết học, Địa lí) và cả khoa học tự nhiên (những kiến thức về
sự phát triển khoa học – kĩ thuật)”[27, tr.259]
Trong giáo trình ơn p áp dạy học môn Lịch sử ở tr ờng THPT của
PGS.TS Vũ Quang Hiển và TS Hoàng Thanh Tú đồng chủ biên (2014) đã trình bày khái niệm chung về dạy học tích hợp và nhấn mạnh vận dụng tích hợp trong môn Lịch sử, nhiệm vụ của GV và HS cũng như những ưu điểm của dạy học tích hợp Có thể tích hợp liên môn giữa môn học Lịch sử với các môn học khác làm cho kiến thức các môn học bổ sung cho nhau, giúp HS hiểu sâu sắc hơn các sự kiện đã học
Các tác giả Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thị Thu Hoa trong bài viết
Thiết kế và dạy học các chủ đề tích hợp liên môn về chủ quyền bi n đảo quốc gia trên Tạp chí giáo dục học số 411, kì 1 (8 2 17) đã nhấn mạnh: Để dạy
học tích hợp liên môn theo chủ đề đạt hiệu quả tốt cần sử dụng một số phương pháp dạy học phù hợp như dạy học dự án, kết hợp với hoạt động
nh m s góp phần đáng kể vào việc phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của HS trong quá trình nhận thức” [4, tr.16] Đây c thể coi là một trong những gợi ý cho GV trong việc vận dụng những phương pháp dạy học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới nh m phát triển năng lực của người học
Bên cạnh các tài liệu về tích hợp và dạy học chuyên đề, các tài liệu nghiên cứu về giáo dục STEM/STEAM ở Việt Nam cũng khá phong phú Có nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, luận án, luận văn, bài báo viết về ST M ST M Đ là nguồn tư liệu vô cùng quý giá cho GV trong việc tìm hiểu và vận dụng STEAM trong dạy học Lịch sử khi chương trình mới được thực hiện
Trang 16Mô hình giáo dục tích hợp ST M được đưa vào Việt Nam t năm
2010 trên nền tảng là 2 môn Công nghệ thông tin và Robotics cho HS t lớp 1 đến lớp 12 Trong đ , các nội dung chương trình ST M được triển khai theo chu n quốc tế phù hợp với mục tiêu của Bộ giáo dục và Đào tạo Hiện nay một số tổ chức giáo dục cũng triển khai các hoạt động giáo dục STEAM như công ty ndeavor Learning Institue và Học viện sáng tạo S3 an đầu, các hoạt động giáo dục ST M này chưa phải hoạt động chính thức trong các trường phổ thông mà chỉ là các hoạt động độc lập của các công ty giáo dục như một mảng kinh doanh và truyền thông cộng đồng[41]
Tháng 5 2 17, Chỉ thị số 16 CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được ban hành Trong đ c nội dung "thúc đ y triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (ST M) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay t năm học 2 17-2018" Thực hiện Chỉ thị số 16, t năm 2 17, ộ giáo dục và đào tạo đã tiến hành thí điểm tại 15 tỉnh, thành phố với 6 trường để thực hiện mô hình này Chương trình giáo dục phổ thông 2 18 đã quán triệt tinh thần giáo dục ST M trong tất
cả các môn học và hoạt động giáo dục
Các tác giả Nguyễn Sỹ Nam, Đào Ngọc Chính, Phan Thị ích Lợi
trong bài viết Một số vấn đề về iáo dục S EM tron n à tr ờn p t ôn đáp ứn c ơn tr n iáo dục p t ôn mới – Tạp chí Giáo dục số đặc biệt
tháng 9 2 18 nhấn mạnh những vai trò quan trọng của giáo dục ST M trong trường phổ thông, những thực trạng và giải pháp thúc đ y giáo dục ST M
nh m đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông mới Các tác giả cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của: Giáo dục ST M c ưu điểm là trang bị kiến thức cho người học thông qua thực hành và ứng dụng, đề cao sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề và nâng cao khả năng sáng tạo Thông qua các hoạt động ST M người học s biết cách vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và
Trang 17phát triển các kĩ năng thích ứng được với công việc đòi hỏi trí c Giáo dục
ST M s giúp đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao và luôn theo hướng đổi mới”[29, tr.25]
Tiến sĩ Nguyễn Thành Hải – Đại học Missouri, Mĩ, c bài viết iáo dục STEM/S EAM: từ trải n iệm t ực àn đến t duy sán tạo Trong bài viết
tác giả đã làm r nhiều vấn đền rất quan trọng: Giáo dục ST M là gì Tại sao giáo dục ST M lại quan trọng, giáo dục ST M được triển khai như thế nào Kinh nghiệm của giáo dục ST M ở Mĩ
Trong bài viết Hi u đún về dạy học STEM, ông Đặng Tự Ân, giám đốc
Quỹ h trợ đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam, nguyên vụ trưởng Vụ giáo dục Tiểu học nhấn mạnh: Việt Nam chưa c chương trình dạy học STEM mà chỉ là định hướng dưới dạng mở, linh hoạt và không tường minh Giáo dục STEM không phải là để HS trở thành những nhà khoa học mà là xây dựng cho HS có kỹ năng cần thiết, để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đại và trong tương lai
Trong tham luận của TS Nguyễn Đ Hương Giang tại Diễn đàn Trí thức trẻ Việt Nam toàn cầu lần thứ nhất chủ đề Thúc đ y ST M để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển cách mạng công nghiệp 4 ” đã trích lời một nhà khoa học tâm huyết với giáo dục hiện đại: Tại Việt Nam giáo dục
ST M là chìa khoá tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao” ài tham luận cũng chỉ ra c 5 điểm khác biệt chủ yếu của giáo dục ST M/ST M so với giáo dục truyền thống: Giáo trình được xây dựng c hệ thống t các vấn đề thực tiễn; ạy
và học dựa trên dự án thực tế; Chú trọng tư duy và các khái niệm lớn trong CMCN 4.0 và kĩ năng thế kỷ 21; Đánh giá HS thông qua các kĩ năng; Phương pháp giảng dạy hướng người học làm trung tâm, học dựa vào truy vấn và thực hành giúp hình thành kĩ năng tự giải quyết vấn đề
Trong hội thảo Giáo dục STEM do Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2 18, PGS.TS Nguyễn Xuân Thành cho r ng: STEM
Trang 18không phải là hoạt động G thêm vào chương trình mà phải là một phương thức G để chuyển tải chương trình G , làm sao cho HS chiếm lĩnh tri thức Nhưng quan trọng hơn làm sao HS biết vận dụng kiến thức đ vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn ST M trong các nhà trường phải là phương thức
GD chuyển tải chương trình phổ thông quốc gia một cách tích cực hiệu quả nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển ph m chất và năng lực của HS
T năm 2 12, các cuộc thi Vận dụng các kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS trung học” và cuộc thi ạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học” thu hút sự tham gia của nhiều đơn vị, cá nhân trong ngành giáo dục Cuộc thi Sáng tạo Khoa học Kĩ thuật”
do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức dành cho HS THPT với các lĩnh vực được triển khai thực hiện thuộc các lĩnh vực cơ khí, môi trường, công nghệ Xét
về hình thức thì đây là một hình thức tổ chức giáo dục STEAM
Qua các nguồn tài liệu trong và ngoài nước về giáo dục ST M, c thể thấy r ng: Giáo dục STEAM hiện nay đang trở thành một xu hướng giáo dục mang tính toàn cầu.Giáo dục ST M đ ng vai trò quan trọng trong việc trang
bị kiến thức thông qua thực hành, ứng dụng và trang bị những kĩ năng cần thiết cho người học nh m đáp ứng yêu cầu của xã hội Ở Việt Nam hiện nay, giáo dục ST M đang được sự quan tâm rất lớn Chương trình giáo dục phổ thông mới cũng quán triệt tinh thần của giáo dục ST M trong tất cả các môn học Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa c chương trình dạy học
về ST M mà mới chỉ là định hướng dưới dạng mở Các công trình, tài liệu nghiên cứu về ST M mới chỉ thực hiện đối với các môn khoa học tự nhiên, chưa c nghiên cứu đối với môn khoa học xã hội nhất là môn Lịch sử Nhưng với quan điểm dạy học Lịch sử không chỉ để cung cấp những kiến thức cơ bản
về quá trình phát triển của lịch sử loài người mà còn cần tích hợp các kiến thức môn học khác nh m giúp HS hiểu sâu sắc hơn các sự kiện, hiện tượng Mặt khác, học lịch sử cũng không phải chỉ là học thuộc lòng những kiến thức
Trang 19hàn lâm mà cần tăng cường hơn nữa tính tích cực, chủ động, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo của người học Hiệu quả s cao hơn khi trong các giờ học Lịch sử, HS được tích hợp với các kiến thức của các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học và Nghệ thuật Như vậy, việc học tập bộ môn chắc chắn s phát huy được ph m chất, năng lực của người học và g p phần trang bị cho người học những kĩ năng cần thiết để c thể đáp ứng yêu cầu của
xã hội ngày càng phát triển
3 Đ i tƣợng, phạm vi nghiên cứu của tài
3 1 Đố tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là giáo dục ST M và vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay" ở trường THPT
3 Phạm v n h ên cứu
* Phạm vi lí luận: Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng STEAM và vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay" ở trường THPT
* Phạm vi thực tiễn: Điều tra, khảo sát và thử nghiệm sư phạm tại trường THPT Thạch Thất - Hà Nội
4 Mục ích v nhiệm vụ nghiên cứu
4 1 Mục đích n h ên cứu
- T việc nghiên cứu lí luận dạy học n i chung và thực tiễn việc dạy học lịch sử ở trường THPT n i riêng, luận văn tập trung làm r những đặc điểm, ý nghĩa và hiệu quả của vận dụng STEAM vào dạy học lịch sử và xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch sử t 1945 đến nay”
- Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của vấn đề vận dụng ST M trong dạy học lịch sử, đề tài hướng tới xây dựng nội dung chuyên đề và đề xuất phương pháp tổ chức vận dụng ST M trong dạy học chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch sử t 1945 đến nay”
Trang 20- ây dựng kế hoạch vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay" ở trường THPT
- Tiến hành thử nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi của kế hoạch dạy học đã đề xuất, t đ rút ra kết luận khoa học liên quan đến đề tài
5 Phương pháp luận v phương pháp nghi n cứu
5 1 Phươn pháp uận
Cơ sở phương pháp luận của đề tài là tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin về nhận thức, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục và giáo dục lịch sử
5 Phươn pháp n h ên cứu
- Sưu tầm, phân tích, tổng hợp, đánh giá các tài liệu Giáo dục học, Phát triển năng lực, Lí luận và phương pháp dạy học Lịch sử, tạp chí, sách, báo
để phục vụ cho việc nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu chương trình giáo dục môn Lịch sử phổ thông mới, nội dung cụ thể phần chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch sử t 1945 đến nay”
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính đúng đắn và khả thi của đề tài
6 Đ ng g p mới của t i
Luận văn khẳng định vị trí, vai trò, hiệu quả của giáo dục ST M trong dạy học lịch sử, qua đ g p phần nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử ở trường THPT
Luận văn đề xuất được một số phương pháp dạy học ph hợp để dạy học các chuyên đề lịch sử nh m phát triển năng lực cho HS ở trường THPT
Trang 217 Ý nghĩa khoa học v thực tiễn t i
7.1 Ý n hĩa khoa học
- Đề tài nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể, r ràng và đầy đủ về khái niệm, cách tiếp cận giáo dục định hướng STEAM, những đặc trưng khi dạy học các chuyên đề Lịch Sử Đồng thời Luận văn g p phần trình bày ý nghĩa của việc tổ chức dạy học theo định hướng STEAM phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, làm tăng hiệu quả giờ học Lịch sử
7.2 Ý n hĩa thực tiễn
G p phần nâng cao nhận thức cho GV và HS về vai trò và ý nghĩa của việc tổ chức dạy học chuyên đề lịch sử theo hướng tiếp cận ST M, góp phần nâng cao tính chủ động, hứng thú học tập của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
8 ấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận văn bao gồm 2 chương:
hương : Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng STEAM trong
dạy học chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay" ở trường THPT
hương 2: Các biện pháp vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề
Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay"
Trang 22ƢƠNG Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG STEAM TRONG DẠY HỌ U N Đ
và Toán học - Mathematics Để thuận tiện cho việc soạn thảo văn bản người
ta đã viết tắt là SM T Đến năm 2 1, thuật ngữ STEM chính thức được NSF giới thiệu Để tránh nhầm lẫn với thuật ngữ Stem cell (Tế bào gốc) người ta thường viết STEM kèm với các thuật ngữ khác như: ST M Careers, ST M ducation, ST M Fields STEM được coi là một phương pháp giáo dục hàng đầu tại thời điểm lúc bấy giờ STEM tập trung vào việc đào tạo cho HS
về 4 lĩnh vực là Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Phương pháp giáo dục này còn giúp cho người học không chỉ tích lũy kiến thức mà còn được rèn luyện các kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề, phản biện và kĩ năng làm việc nh m Tuy nhiên hiện nay, một nền giáo dục hiện đại s không chỉ đòi hỏi người học những hiểu biết về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học mà còn đánh giá cao sự sáng tạo, đổi mới Do yêu cầu đ yếu tố Nghệ thuật ( rt) được đưa vào ST M để dẫn đến sự ra đời của STEAM Trong cuộc đối thoại tại Viện Field thuộc đại học Toronto - Canađa với chủ đề Trong STEAM, chữ đại diện cho cái gì ”, các nhà nghiên cứu tham gia đều cho r ng chữ trong ST M là đại diện cho Art (nghệ thuật), nhưng n
Trang 23không phải chỉ là mĩ thuật, âm nhạc mà mở rộng ra nó là các môn học nhân văn nghệ thuật bao gồm như: Văn học, văn h a, ngôn ngữ, lịch sử, triết học
Vậy, câu hỏi đặt ra là: Tại sao lại cần thêm Art (Nghệ thuật) vào STEM? Art có thực sự quan trọng không?
Tiến sĩ Jerome Kagan - Giáo sư danh dự của Đại học Harvard, một trong
22 nhà tâm lý học nổi tiếng TK đã n i: Nghệ thuật và âm nhạc đòi hỏi con người ta phải sử dụng đến cả những kiến thức về biểu đồ và tiến trình, chính vì vậy s giúp cho một đứa trẻ hiểu rộng hơn và sâu hơn về một vấn đề nào đ và về Thế giới này”[53]
Ngày 6/5/2011, Ủy ban Nghệ thuật và Nhân văn của Mĩ đã ban hành bản báo cáo trong đ nêu r : Khi HS được tham gia vào các bộ môn nghệ thuật, thành tích của các em có thể được tăng gấp 4 lần, điểm số GP S T cũng cao hơn, và các em c thể cải thiện được chỉ số IQ về không gian, thời gian của mình lên đến 56%”[52] Như vậy qua đây c thể thấy được tầm quan trọng của sự kết nối giữa nghệ thuật, văn h a, sáng tạo và đổi mới
Lisa Phillips - một nhà báo, một nhà giáo dục về kĩ năng lãnh đạo và nghệ thuật đã liệt kê một danh sách những kĩ năng mà người trẻ có thể lĩnh hội được thông qua học nghệ thuật đ là: Sáng tạo, tự tin, giải quyết vấn đề, giao tiếp phi ngôn t , tiếp nhận phản hồi mang tính xây dựng, hợp tác, tận tâm và trách nhiệm [52]
T việc nhận thức được vai trò hết sức quan trọng của Nghệ thuật đối với sự sáng tạo và đổi mới, các nhà giáo dục đã hợp nhất Nghệ thuật với các
bộ môn khoa học Phong trào STEAM khởi nguồn t trường thiết kế Rhode Islandvà nhanh chóng lan rộng trên toàn nước Mĩ Thực tế hiện nay, các công
ti, doanh nghiệp nếu như trước đây thường tìm kiếm những người có thành tích cao trong học tập thì hiện nay chuyển hướng tìm kiếm những nguồn nhân lực có khả năng sáng tạo, c kĩ năng giải quyết vấn đề độc đáo, c sự hiểu
Trang 24biết sâu sắc về trải nghiệm của người tiêu dùng Ví dụ trong Apple - một trong những công ti công nghệ hàng đầu thế giới, các kĩ sư của họ đều phải giỏi một loại hình nghệ thuật nào đ
ST M được xem là phiên bản toàn diện hơn so với STEM Đ là phương pháp giáo dục tích hợp 5 bộ môn là Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Nghệ thuật và Toán học ST M giúp cho người học có kiến thức toàn diện
về 5 lĩnh vực nói trên và có thể vận dụng vào thực tiễn cuộc sống Giáo dục STEAM là sự chuyển đổi t cách thức giáo dục truyền thống coi trọng điểm
số sang một phương pháp giáo dục hiện đại mà ở đ quá trình học tập và kết quả được đánh giá như nhau Thực tế đã chứng minh, những HS được đào tạo
cả về kiến thức và nghệ thuật s c tác động lớn đối với việc đổi mới xã hội
o đ , đòi hỏi cần có một nền giáo dục hiện đại có thể đào tạo cho người học một cách toàn diện về học thuật và thúc đ y được sự sáng tạo bên trong con người của họ
1.1.1.2 Giáo dục STEAM
Hiệp hội các GV dạy khoa học quốc gia Hoa Kỳ (National Science Teachers Asociation – NST ) đã đề xuất định nghĩa về Giáo dục ST M: Là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đ các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong thế giới thực, ở đ các HS áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kĩ thuật
và toán học vào trong các bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu, để t đ phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và cùng với đ c thể cạnh tranh trong nền kinh tế mới” T cách định nghĩa này c thể hiểu r ng: N i đến giáo dục STEM là
n i đến cách tiếp cận liên ngành, liên môn trong chương trình đào tạo, cụ thể phải c 4 lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học Thay vì dạy 4 môn này như 4 môn học tách rời thì STEM kết hợp chúng lại với nhau thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên ứng dụng thực tế HS s v a được học
Trang 25các kiến thức khoa học và v a được học cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn Giáo dục STEM không phải là đào tạo HS trở thành những nhà khoa học, những nhà toán học hay những kĩ sư mà hướng tới việc trang bị cho HS những kiến thức và kĩ năng để làm việc và phát triển Giáo dục STEM tạo ra những con người có thể đáp ứng được yêu cầu công việc trong tương lai Năm 2 9, trong bài diễn văn với chủ đề Giáo dục để đổi mới”, tổng thống Mỹ arack Obama đã tuyên bố: Hãy tái khẳng định và làm mạnh m hơn nữa vai trò của nước Mĩ đối với các phát minh khoa học và công nghệ trên thế giới Hãy xem giáo dục ST M là ưu tiên hàng đầu của nước Mĩ trong thập niên tới” Ngay sau đ , nhiều chương trình giáo dục có tính cách mạng
đã diễn ra trên khắp nước Mĩ Chính phủ đã đầu tư một khoản tiền lớn chưa
t ng thấy về vật chất và con người cho chương trình cải cách giáo dục ở Mĩ Tại sao nước Mĩ lại đầu tư vào giáo dục STEM? Có hai lý do sau:
Thứ nhất, theo các nghiên cứu đánh giá ở Mĩ cho thấy mặc d Mĩ c các trường đại học tốt nhất và đa số các phát minh sáng chế đều n m ở Mĩ nhưng
HS phổ thông ở Mĩ ít c thành tích tốt nhất về các môn khoa học và toán Số lượng sinh viên theo học các ngành STEM ngày một giảm đi Nếu nước Mĩ muốn tiếp tục duy trì vị trí số 1 về khoa học công nghệ thì nước Mĩ cần chu n
bị một nguồn nhân lực mạnh m và dồi dào trong tương lai
Thứ hai, nhu cầu làm việc trong các lĩnh vực ST M ngày càng tăng ên cạnh đ , thu nhập của người lao động trong khối ngành ST M cũng cao hơn
tố nghệ thuật hay th m mĩ cần được tính đến trong quá trình sáng tạo sản
ph m và giải quyết vấn đề Ví dụ: Hãy nhìn chiếc điện thoại thông minh mà
Trang 26bạn đang c Chiếc điện thoại đ là một sản ph m công nghệ được tạo ra trên
cơ sở sự tích hợp các kiến thức t nhiều lĩnh vực như Khoa học, Toán học, Công nghệ, Kĩ thuật và tất nhiên trong đ không thể thiếu yếu tố th m mĩ, nghệ thuật Nghệ thuật, th m mĩ đã g p phần làm cho các sản ph m công nghệ càng thêm hoàn hảo Ví dụ này lý giải cho vì sao STEM thêm Art = STEAM Thêm một chữ thôi nhưng n đánh dấu một bước tiến lớn lao Giáo dục ST M được đánh giá là phiên bản hoàn hảo, toàn diện hơn của giáo dục STEM Giáo dục STEAM là một cách tiếp cận dựa trên cơ sở tích hợp các môn Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học và Nghệ thuật trong truyền đạt kiến thức, khuyến khích được khả năng sáng tạo của người học
Về bản chất, giáo dục STEAM chính là trang bị cho HS kiến thức và kĩ năng cần thiết về các lĩnh vực Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học và Nghệ thuật Trong đ :
Kĩ năng khoa học: Là khả năng liên kết các khái niệm, nguyên lý, định
luật và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học để thực hành và sử dụng kiến thức này để giải quyết các vấn đề trong thực tế
Kĩ năng công nghệ: Là khả năng sử dụng, quản lý, hiểu biết, và truy
cập được công nghệ Công nghệ là t những vật dụng h ng ngày đơn giản nhất như thước kẻ, bút chì đến những hệ thống sử dụng phức tạp như mạng internet, mạng lưới điện quốc gia, vệ tinh
Kĩ năng kĩ thuật: Hiểu một cách đơn giản, HS được trang bị kĩ năng kĩ
thuật là có khả năng sản xuất ra đối tượng và hiểu được quy trình để làm ra
nó HS phải có khả năng phân tích, tổng hợp và kết hợp để biết cách làm thế nào cân b ng các yếu tố liên quan (như khoa học, nghệ thuật, công nghệ, kĩ thuật) để c được một giải pháp tốt nhất trong thiết kế và xây dựng quy trình Ngoài ra, HS còn có khả năng nhìn nhận ra nhu cầu và phản ứng của xã hội trong những vấn đề liên quan đến kĩ thuật
Trang 27Kĩ năng toán học: Là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của
toán học trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới HS có kĩ năng toán học s
có khả năng thể hiện các ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm
và kĩ năng toán học vào cuộc sống h ng ngày
Kĩ năng nghệ thuật: Là khả năng vận dụng tư duy sáng tạo kết hợp với
kiến thức và sự hiểu biết để minh hoạ, trình bày ý tưởng sản ph m để đảm bảo giải quyết vấn đề đặt ra một cách hài hoà, đảm bảo yếu tố th m mĩ cũng như các khía cạnh khác
Trong giáo dục STEAM các kiến thức và kĩ năng được tích hợp và lồng ghép vào nhau, bổ trợ cho nhau HS s không chỉ nắm vững các nguyên lý mà còn có thể tạo ra những sản ph m phục vụ cuộc sống Hay nói cách khác mục tiêu của giáo dục STEAM đ là kết nối kiến thức hàn lâm với thực tiễn, nh m giải quyết các vấn đề của thực tiễn Những lợi ích mà giáo dục ST M đem lại cho người học là khả năng giải quyết vấn đề và khả năng thích ứng với các thay đổi liên tục của thị trường lao động sáng tạo trong tương lại STEAM s đào tạo ra những nguồn nhân lực, những công dân toàn cầu c năng lực làm việc sáng tạo, năng động
1.1.2 Đặc đ ểm của giáo dục STEAM
Giáo dục STEAM là một cách tiếp cận dựa trên cơ sở tích hợp các môn khoa học - kĩ thuật - công nghệ - toán học và nghệ thuật trong truyền đạt kiến thức, khuyến khích khả năng sáng tạo ở người học o đ , chương trình học STEAM không nặng về lí thuyết mà tập trung vào phát triển khả năng vận dụng và giải quyết vấn đề cho người học HS được vận dụng kiến thức chuyên ngành và óc sáng tạo về các môn nghệ thuật, các kiến thức về lịch sử - nhân văn để tạo ra những sản ph m có giá trị, c ý nghĩa cho xã hội
Giáo dục STEAM khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo của người học và sự phối hợp của làm việc nhóm Thông qua các hoạt động học tập giúp cho người học tự tin trong quá trình học tập và làm việc nh m Đồng thời HS
Trang 28cũng s được trải nghiệm cảm xúc thất bại hay thành công – đ là điều rất cần thiết cho sự phát triển trí thông minh cảm xúc, tạo động lực cho sự trưởng thành của các em sau này
Hai yếu tố cốt lõi của giáo dục ST M đ là sự kết hợp và tính thực tế,
sự kết hợp của các kiến thức một cách liền mạch đảm bảo cho HS có sự chu n
bị vững chắc cho nghề nghiệp trong tương lai
Giáo dục STEAM còn cung cấp cho người học những kĩ năng cần thiết
để phát triển tốt trong thế kỉ I đ là: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp để có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc
1.1.3 Vai trò, ý n hĩa của giáo dục STEAM trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông
* Về kiến thức: Giáo dục STEAM có vai trò quan trọng trong việc trang
bị kiến thức cho học sinh thông qua thực hành và ứng dụng Với việc kết hợp các yếu tố Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học và Nghệ thuật trong dạy học Lịch sử s giúp HS vận dụng các kiến thức đã học ở nhiều môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Thông qua các dự án học tập trong giáo dục STEAM, HS s được hoạt động và tham gia trải nghiệm Qua những hoạt động đ , các em s thấy được việc học Lịch sử c ích hơn, hứng thú với việc học tập hơn Nhờ đ s giúp các em nắm vững và hiểu sâu sắc hơn kiến thức môn học
Ví dụ: Khi học tập chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm
1945 đến nay”, c ng với việc tìm hiểu các kiến thức lịch sử về Nhật Bản qua các thời kì, học sinh s tích hợp hài hòa các kiến thức Khoa học, Công nghệ,
Kĩ thuật, Toán học và Nghệ thuật để giải quyết các nhiệm vụ học tập Trong
m i một nội dung s lồng ghép một yếu tố của STEAM nh m hình thành kiến thức cho HS Để tìm hiểu những bài học thành công của Nhật Bản, HS s tham gia buổi tọa đàm khoa học ài học thành công t lịch sử Nhật Bản”
Trang 29B ng những số liệu, dẫn chứng cụ thể, thông qua các nguồn tài liệu mà HS đã nghiên cứu, tìm hiểu về quá trình phát triển của Nhật Bản qua các thời kì t sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, HS s đưa ra những lí giải dẫn tới sự thành công của Nhật Bản T đ , HS cũng dự báo sự phát triển của Nhật Bản trong tương lai và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam t sự phát triển của Nhật Bản
Khi tìm hiểu nội dung Thời k tăn tr ởng cao về kinh tế 1952 - 1973,
HS được giao nhiệm vụ lập bảng thống kê về tổng sản ph m quốc nội (GDP) của Nhật Bản qua các năm t 1952 đến 1973 Trên cơ sở bảng số liệu thu thập được, HS s tính toán tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Nhật Bản và so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản với Mĩ trong cùng thời kì T đ
s giúp học sinh hiểu biết sâu sắc và khắc sâu kiến thức về sự phát triển thần kì” của Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973
Đối với nội dung Nhật Bản từ năm 1973 đến nay, khi tìm hiểu về
những giải pháp Nhật Bản đề ra để đối phó với khủng hoảng năng lượng, HS được tìm hiểu quy trình sản xuất điện t năng lượng mặt trời, quy trình sử lý nước sạch của Nhật Bản Qua đ , HS đánh giá được sự kịp thời, đúng đắn, phù hợp của những chính sách của chính phủ Nhật Bản đề ra lúc đ HS cũng
s nhận thấy được lợi ích của những công nghệ này khi chúng được áp dụng rộng rãi nhất là ở Việt Nam hiện nay
Trong nội dung tìm hiểu Văn óa Nhật Bản - từ truyền thốn đến hiện đại, HS được tìm hiểu sự độc đáo, phong phú và đa dạng của văn h a Nhật
Bản thông qua các hoạt động trải nghiệm: tìm hiểu văn h a đọc sách của người Nhật Bản; tìm hiểu về trang phục truyền thống; tìm hiểu nghệ thuật truyền thống; tìm hiểu nghệ thuật m thực Nhật Bản Qua việc tìm hiểu văn hóa Nhật Bản, HS cũng s thấy rõ được việc bảo tồn, phát triển văn h a Nhật Bản chính là sức mạnh tinh thần cho sự phát triển của đất nước Mặt
trời mọc này
Trang 30* Về kĩ năng: Giáo dục STEAM trong dạy học Lịch sử góp phần tích cực trong việc hình thành và phát triển kĩ năng cho HS thông qua các hoạt động học tập môn Lịch sử như: Kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, sưu tầm và sử dụng tư liệu, thuyết trình Và đặc biệt giáo dục ST M cũng
đ ng vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển các kĩ năng ST M cho HS: kĩ năng khoa học, kĩ năng công nghệ, kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng tính toán, kĩ năng nghệ thuật
Ví dụ: Đ hình thành các kiến thức và kĩ năn côn n ệ, HS s sử
dụng các phần mềm công nghệ như powerpoint, inforgraphic, prezi, canva trong học tập chuyên đề
Đ n t àn kĩ năn kĩ t uật, HS s được tìm hiểu qui trình lọc nước sạch, sản xuất điện năng lượng Mặt trời của Nhật Bản
Đ hình thành kĩ năn toán ọc, giúp người học vận dụng hiệu quả các
khái niệm, kĩ năng toán học vào cuộc sống hàng ngày HS s tính tốc độ tăng trưởng G P hàng năm của Nhật Bản và so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản với Mĩ Học sinh tham gia tính vận tốc tàu cao tốc Shinkansen để thấy được sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật Nhật Bản
Đ hình thành kĩ năn nghệ thuật, trong nội dung tìm hiểu về văn h a
Nhật Bản, HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo trong việc tự tay thiết kế mẫu áo dài Việt Nam với các họa tiết hoa anh đào, núi Phú Sĩ; tham gia trải nghiệm làm các sản ph m thủ công theo nghệ thuật gập giấy Origami; trải nghiệm làm một số m n ăn truyển thống nổi tiếng của Nhật Bản như Sushi, bánh Mochi, cơm hộp Bento, v tranh Manga
Các bài học Lịch sử định hướng ST M còn đ ng vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực, sở thích và góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho HS
* Về thái độ: Giáo dục STEAM góp phần hình thành thái độ tích cực cho người học thông qua các bài học Lịch sử Với việc giải quyết các vấn đề thực
Trang 31tiễn, HS ý thức được trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng, xã hội với môi trường xung quanh, hướng tới xây dựng một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Trong chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay”, thông qua việc tìm hiểu về sự phát triển của Nhật Bản t một quốc gia thiệt hại nặng nề sau CTTG II vươn lên trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, HS khâm phục sự n lực, cố gắng, chăm chỉ, cần cù vượt khó của nhân dân Nhật Bản T đ s hình thành cho HS ý thức chăm chỉ, cần cù, luôn n lực vượt qua mọi kh khăn trong học tập và lao động Khi tìm hiểu văn h a Nhật Bản, HS trân trọng, khâm phục sự bảo tồn và phát triển văn h a truyền thống của Nhật Bản HS cũng s ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn, phát triển các giá trị văn h a truyền thống của dân tộc Việt Nam trong thời đại ngày nay
Thông qua việc tìm hiểu các công nghệ sản xuất điện t năng lượng Mặt trời, công nghệ xử lý nước sạch của Nhật Bản, s hình thành trong m i HS ý thức trách nhiệm bản thân trong việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sống xung quanh
Học tập chuyên đề Nhật Bản: Hành trình lịch sử t năm 1945 đến nay” góp phần quan trọng trong việc hình thành trong m i HS thái độ sống tích cực , ý thức trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay
* Giáo dục STEAM trong dạy học Lịch sử cũng g p phần quan trọng trong việc định hướng phát triển các năng lực cho HS: Năng lực tự học; năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tái hiện sự kiện, xác định mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử; năng lực khai thác sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh, phim tài liệu lịch sử; năng lực vận dụng, liên hệ thực tiễn
Như vậy, trên cơ sở đã phân tích c thể khẳng định tổ chức dạy học Lịch sử vận dụng ST M c vai trò quan trọng trong việc đổi mới nội dung
và phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông
Trang 321.1.4 Một số yêu cầu khi vận dụng STEAM trong dạy học chuyên đề Lịch sử
Trục phát triển chính của Chương trình giáo dục 2 18 là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch
sử khu vực và lịch sử Việt Nam nh m nâng cao và mở rộng kiến thức mà học sinh đã học ở cấp Trung học cơ sở Với dạy học các chuyên đề s giúp học sinh mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực lịch sử; hiểu sâu hơn vai trò của
sử học trong thực tiễn, định hướng nghề nghiệp, đủ năng lực giải quyết các vấn đề c liên quan đến lịch sử; tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế giúp phát triển tình yêu, say mê tìm hiểu lịch sử Thế giới và lịch sử dân tộc Tuy nhiên, khi chương trình giáo dục mới được thực hiện s gây kh khăn cho Giáo viên và học sinh vì chưa c nội dung và kế hoạch dạy học cụ thể Nhiều giáo viên s bỡ ngỡ trong việc tổ chức dạy học các chuyên đề lịch sử khi đã và đang quen với dạy học theo chương trình cũ o vậy, GV cần nắm vững những yêu cầu của dạy học chuyên đề
Trước hết, cần phải hiểu r ng: Mặc d dạy học chuyên đề khác với dạy học thông thường nhưng vẫn phải đảm bảo các chu n kiến thức, kĩ năng, thái
độ của chương trình và phải được nâng lên một mức độ nhất định cao hơn Nội dung chuyên đề cần giúp cho HS hiểu, lý giải, tìm ra các mối quan
hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung, sự kiện lịch sử; tăng cường khả năng vận dụng kiến thức nh m giải quyết những vấn đề trong học tập và thực tiễn và chú trọng đến việc giáo dục thái độ, tình cảm, tư tưởng cho HS
Khi vận dụng ST M trong dạy học chuyên đề lịch sử cần đảm bảo các tiêu chí sau:
* Tiêu chí hoạt động của GV
Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập Khả năng theo d i, quan sát, phát hiện kịp thời những
kh khăn của HS
Trang 33Mức độ ph hợp, hiệu quả của các biện pháp h trợ và khuyến khích HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS
* Tiêu chí hoạt động của HS
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả
HS trong lớp theo định hướng ST M
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ đúng đắn, chính xác, ph hợp của các kết quả thực hiện nhiệm
và sáng tạo của HS trong học tập
Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài kiểm tra Gồm:
+ ác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của m i loại câu hỏi, bài tập c thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và ph m chất của HS trong dạy học
+ iên soạn các câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
1.1.5 Quy trình xây dựn chuyên đề Lịch sử theo định hư n M
Gồm 5 bước sau:
* ước 1: Xây dựng mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ và các năng lực cần hướng tới sau khi học tập chuyên đề lịch sử theo định hướng STEAM
Trang 34- Về kiến thức:
+ Trình bày được nội dung kiến thức của chuyên đề
+ ác định các mức độ nhận thức của HS theo thang nhận thức của loom bao gồm: iết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
+ ng các động t để viết mục tiêu sao cho c thể lượng h a, đánh giá được
- Về kĩ năng: Trình bày được những kĩ năng mà HS hình thành được sau khi học tập chuyên đề theo định hướng STEAM
- Về thái độ: Trình bày được những tác động của việc học tập chuyên
đề theo định hướng ST M đối với nhận thức, định hướng hành vi, giá trị sống của HS Đặc biệt xác định được ý thức, trách nhiệm của HS đối với đất nước, con người, tự nhiên, môi trường xung quanh
- Về các năng lực cần hướng tới: ác định các năng lực HS hình thành được Bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên môn
Một số năng lực chung như: năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn
đề, sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
* ước 2: GV tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho HS HS sẵn sàng nhận nhiệm vụ, này sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết
* ước 3: HS tự chủ động, tìm tòi giải quyết các vấn đề đặt ra GV
đ ng vai trò là người tư vấn, định hướng, giúp đỡ để các hoạt động học của
HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí
* ước 4: HS báo cáo kết quả hoạt động, HS thảo luận và bổ sung ý kiến
* ước 5: GV tổ chức hướng dẫn HS nhận định các kết quả và rút ra kết luận, chốt các nội dung kiến thức cần đạt được và gợi ý HS phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp theo
1.1.6 Vị trí, mục t êu v nộ dun cơ bản của chuyên đề “Nhật Bản nh
tr nh ịch ử từ 1945 đến nay”
1.1.6.1 Vị trí
Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2 18, Lịch sử là môn học thuộc
nh m Khoa học xã hội, được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp ở cấp
Trang 35THPT Chương trình môn Lịch sử được hệ thống h a, củng cố kiến thức thông sử ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đồng thời giúp HS tìm hiểu sâu hơn các kiến thức lịch sử cốt l i thông qua các chủ đề và chuyên đề học tập về Lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử dân tộc
Thông qua việc học tập các chuyên đề lịch sử s g p phần quan trọng hình thành và phát triển những ph m chất chủ yếu và năng lực chung cho người học ên cạnh đ cũng đảm bảo cho HS tiếp cận với những tri thức lịch
sử cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn h a, tư tưởng và phát triển năng lực tự học lịch sử suốt đời, tăng cường khả năng ứng dụng vào cuộc sống Điểm mới của chương trình là tính mở, tính liên thông khi trao quyền chủ động cho nhà trường, dành không gian sáng tạo cho GV
Mục tiêu quan trọng của các chuyên đề này là nh m: Mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực lịch sử đáp ứng yêu cầu phân h a sâu ở cấp THPT ên cạnh đ , việc học tập các chuyên đề s giúp HS hiểu được vai trò của môn lịch sử trong thực tiễn cuộc sống, định hướng nghề nghiệp cũng như c khả năng giải quyết những vấn đề liên quan đến lịch sử và tiếp tục tự học lịch sử suốt đời Việc tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế g p phần phát triển tình yêu say mê tìm hiểu lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới
Ở Chương trình Giáo dục phổ thông 2 18, chương trình lớp 12 c 3 chuyên đề lịch sử Trong đ Chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch sử t năm
1945 đến nay” c thời lượng 1 tiết Chuyên đề khái quát về tình hình kinh tế
- chính trị - văn h a - xã hội của Nhật ản t năm 1945 đến đầu TK I T một quốc gia chịu thiệt hại nặng nề sau CTTG II, Nhật ản bước vào thời kì phát triển thần kì, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới Chuyên đề giúp người học lí giải những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì kinh tế của Nhật ản ên cạnh đ chuyên đề cũng đề cập tới sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật ản kể t sau năm 1973 Qua quá trình cải cách và phục hồi kinh tế trong những năm đầu TK I đã
Trang 36tạo những chuyển biến về chính trị - xã hội Nhật ản Vượt qua khủng hoảng Nhật ản vẫn tiếp tục duy trì vị trí siêu cường kinh tế lớn của thế giới Như vậy c thể thấy, việc học tập chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch sử t năm
1945 đến nay” c ý nghĩa quan trọng Chuyên đề không chỉ g p phần nâng cao kiến thức lịch sử thế giới cho HS, mà thông qua việc tìm hiểu về lịch sử Nhật ản, HS c thể rút ra những bài học phục vụ cho công cuộc công nghiệp
h a, hiện đại h a của Việt Nam T một quốc gia thiệt hại nặng nề sau CTTG
II, Nhật ản nhờ c những chính sách đúng đắn, kịp thời, nắm bắt thời cơ, lựa chọn các chiến lược phát triển kinh tế ph hợp thực tiễn đất nước, tận dụng tốt các nguồn lực, áp dụng khoa học kĩ thuật đã vươn lên trở thành nền kinh tế lớn trên thế giới Hiện nay, Nhật ản là đối tác chiến lược kinh tế hàng đầu của VN Nhật ản cũng là nước c viện trợ O , viện trợ văn h a, viện trợ giáo dục lớn nhất cho Việt Nam.Tăng cường mối liên kết Nhật ản - Việt Nam là điều cần thiết, là nhân tố quan trọng g p phần xây dựng Châu Á hòa bình, phát triển ài học thành công của Nhật ản là tấm gương tiêu biểu cho Việt Nam học tập
Vận dụng ST M trong dạy học chuyên đề Nhật ản: Hành trình lịch
sử t năm 1945 đến nay” s giúp thực hiện các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình đổi mới Mặt khác vận dụng ST M còn giúp phát triển những năng lực chung và năng lực chuyên môn cho người học và định hướng nghề nghiệp cho HS
1.1.6.2 Mục tiêu
* Về kiến thức
- Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị quân đội Đồng Minh chiếm đ ng (1945 - 1952): Quá trình dân chủ hóa và những chuyển biến trong kinh tế - xã hội
- Trình bày được sự phát triển thần kì về kinh tế của Nhật Bản 1952 - 1973
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản
Trang 37- Phân tích được những nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 - 1973
- Giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản sau năm 1973
- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội của Nhật Bản trong những năm 1973 - 2000
- Trình bày được quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu TK XXI
- Phân tích được những chuyển biến về chính trị - xã hội của Nhật Bản trong những năm đầu của TK XXI: mặt tích cực và tiêu cực
- Rút ra những bài học thành công của Nhật Bản: Về nhân tố con người,
về vai trò của nhà nước, về hệ thống tổ chức quản lí sản xuất và về truyền thống lịch sử văn h a
- Qua việc tìm hiểu về Nhật Bản t năm 1945 đến nay, HS trân trọng và
có ý thức học hỏi những ph m chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn h a dân tộc của Nhật Bản
- HS hình thành ý thức trách nhiệm của bản thân: phấn đấu trong học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện quá khứ lịch sử; Năng lực thu thập thông tin và xử lý các sự kiện, hiện tượng lịch sử; Năng lực xác định mối
Trang 38liên hệ logic của các sự kiện, hiện tượng lịch sử; Năng lực đánh giá, giải thích các sự kiện hiện tượng theo quan điểm lịch sử; Năng lực vận dụng kiến thức hiểu biết để giải quyết các vấn đề đang diễn ra; Năng lực trình bày các sự kiện, hiện tượng lịch sử; Năng lực thực hành bộ môn
1.1.6.3 Đề uất nội dun c uyên đề N ật ản: àn tr n lịc sử từ năm
đ , sau CTTG II, số người thất nghiệp ở Nhật ản là 13.1 triệu người Tình trạng thiếu lương thực đe dọa đời sống của nhân dân do mất m a Lạm phát ở mức phi mã, chính phủ không còn kiểm soát được tình hình kinh tế trong nước Là nước bại trận, Nhật ản mất hết các thuộc địa trên thế giới và thậm chí đất nước còn bị quân Đồng minh chiếm đ ng dưới danh nghĩa giải giáp quân đội phát xít
Như vậy c thể n i r ng: Sau CTTG II, Nhật ản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về chính trị - kinh tế - xã hội Rất nhiều vấn đề cấp bách đặt ra cho Nhật ản lúc này đ là cần giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu nguyên liệu, lương thực và thực ph m, lạm phát cao
1 Thời kì Nhật Bản bị quân đội Đồng Minh chiếm đ ng (1945 - 1952)
a Quá trình dân chủ hóa
Sau khi Chiến tranh Thế giới thứ II kết thúc, Nhật ản bị quân đội Đồng minh mà thực tế là quân Mĩ chiếm đ ng Chính phủ Nhật ản vẫn được công nhận và tiếp tục cai trị đất nước ộ chỉ huy quân sự các lực lượng Đồng minh
Trang 39(SC P) đứng đầu là tướng ouglas Mac rthur đã thảo ra các chính sách cải cách cơ bản nhưng c ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế Nhật ản sau này Chính sách lúc đầu của Đồng minh chiếm đ ng đối với Nhật ản là: phi quân sự h a nền kinh tế”, khuyến khích các lực lượng dân chủ”, thủ tiêu sự tập trung trong sản xuất và sở hữu tài sản, thanh tr ng những tên đầu sỏ tài phiệt nh m thủ tiêu sức mạnh quân sự của Nhật ản cả về mặt tâm lý lẫn thể chế” Lực lượng chiếm đ ng thực hiện đồng thời 3 cuộc cải cách lớn ở Nhật
ản đ là: thủ tiêu tập trung kinh tế mà trọng tâm là giải thể các aibatsu; cải cách ruộng đất và dân chủ h a lao động
Cuộc cải cách được thực hiện về mọi mặt và đạt kết quả to lớn: nền chính trị dân chủ, hòa bình được thiết lập, nền kinh tế thị trường được hình thành, dân chủ h a kinh tế được đảm bảo, cạnh tranh thực sự trở thành động lực phát triển Cuộc cải cách không chỉ g p phần khôi phục kinh tế mà còn tạo điều kiện quan trọng cho thời kỳ phát triển thần kì của Nhật ản
* Cải cách kinh tế
Cải cách ruộng đất được coi là cải cách quan trọng nhất và c hiệu quả nhất trong các cuộc cải cách kinh tế Được ban bố ngày 11 1 1946, đạo luật này nh m mục đích x a bỏ chế độ địa chủ ở nông thôn và tàn dư phong kiến trong nông nghiệp Nhật ản
Đạo luật cải cách ruộng đất với nội dung là nghiêm khắc với đối tượng mua đất, lập các Ủy ban ruộng đất, đề ra các phương thức mua đất, cách thanh toán và quy định về địa chủ vắng mặt
Kết quả là năm 1948, số lượng ruộng đất chính phủ mua lên đến 163
ha được thực hiện liên tiếp trong 1 lần Phần lớn ruộng đất lúc này n m trong tay nông dân Cuộc cải cách ruộng đất c ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế Nhật ản Chế độ địa chủ ở nông thôn Nhật ản đã bị x a bỏ,
x a bỏ luôn tàn dư phong kiến của nền nông nghiệp Nhật ản và t đ làm tan rã chế độ đẳng cấp nông thôn vốn kìm hãm sự phát triển xã hội Nhật Hầu
Trang 40hết nông dân được nhận ruộng Họ tiến hành cải tạo ruộng đất, gieo trồng, tích cực áp dụng kỹ thuật canh tác mới, tăng năng suất lao động trong nông nghiệp Nhờ vậy, thu nhập của nông dân tăng lên, g p phần mở rộng đáng kể thị trường trong nước
Ngoài cải cách ruộng đất còn c hàng loạt các chương trình cải cách nông thôn Nhật ản như: cải cách văn h a, xã hội, nâng cao điều kiện sống, sinh hoạt của các cộng đồng thôn xã Cải cách nông thôn, cải cách ruộng đất
đã làm thay đổi toàn bộ chiều hướng phát triển của làng xã Nhật ản làm xuất hiện nhiều nhân tố mới, giá trị mới trong kinh tế, xã hội và sinh hoạt cộng đồng làng xã - cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng của Nhật ản giai đoạn sau này
Giải thể aibatsu đã g p phần giải tán các tập đoàn tài phiệt vốn được coi là mầm mống gây ra các cuộc chiến tranh Việc này làm biến đổi tình hình kinh tế, xã hội Nhật ản tạo điều kiện phá bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, quân phiệt, thổi vào tư tưởng hòa bình, dân chủ, tạo giá trị mới về môi trường kinh tế và con người Nhật ản Một thế hệ mới những nhà kinh doanh tích cực, năng động, sáng tạo được hình thành thông qua các cuộc cải cách Đây là những yếu tố c tính chất quyết định đến phát triển kinh tế Nhật ản sau chiến tranh
* Cải cách chính trị
Cải cách chính trị của Nhật ản sau CTTG II được ví giống như một làn
gi tự do, dân chủ trong nền kinh tế, tạo điều kiện, cơ sở thuận lợi cho Nhật
ản bước vào kỷ nguyên tăng trưởng kinh tế Nội dung của cải cách này bao gồm: thanh tr ng tội phạm phát xít, làm trong sạch bộ máy chính trị, chuyển toàn bộ bộ máy chính trị phục vụ chiến tranh sang phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế[4 ]
Cải cách chính trị Nhật ản quan trọng nhất là cải cách Hiến pháp Hiến pháp ban hành năm 1946 đã tuyên bố x a bỏ những hình thức phong kiến ràng buộc quyền cơ bản của con người ản Hiến pháp đã khởi đầu cho